Chương 1. Bối cảnh nghiên CỨU.- ¿5-5 2 S6+ES£SE‡E#EESE£E#EEEEEEEEEEEEE 121211112111. Tổng quan tài liỆU. Các phương pháp tiếp cận sản phẩm lý tưởng.
Phương pháp mô tả nhanh. Phương pháp cau hỏi mở. Mục tiêu nghiÊn CỨU.-- -G G000 re 13 Chương 2. Phương pháp nghiÊn CỨU.
Thu thập dữ liệu thị hiẾu. Xây dựng danh sách thuật ngữ. --- SH ng ke 17 2. Đánh giá mô tả sản phẩm.
Nguyên liệu nghiÊn CỨU. Người th. Phương pháp phân tích số liệu. Dữ liệu thị hiẾU.- St 3112121 E5 131191 1E 111v kg g1 ng gi 23 2.
Dũ liệu mô tả. Dữ liệu sản phẩm lý tưởng.------ - 2 2522252 2E+E+E2EEeErkrkrrerkrrrrerree 25 Chương 3. Kết qua và bàn luận. Dữ liệu thị hiẾU.
--- tt 5111919 E5 1111 1 1E 11111 1111291 ng ng gi 26 3. Dữ liệu mô tả không gian sản phẩm. Phương pháp cho điểm đối với hội đồng IPM-QDA. Phương pháp so hàng đối với hội đồng IPM-RDA.
Phương pháp so hàng đối với hội đồng IPM-EP. So sánh 3 dữ liệu mô tả không gian sản phẩm. Dữ liệu sản phẩm lý tưởng .---- ¿5-5-5 SE2ES*SE2ESEEEEEEEEEEEEEkrkrkrrrrrrree 38 3. Vị trí của sản phẩm lý tưởng,.
So sánh các mặt phăng phân bố sản phẩm lý tưởng. Kết luận và kiến nghị.01 011111 g 43 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ tô chức thí nghiệm .--- ¿2-2 252 2S E+E2ESEE£E£E+EeEEErzrxrkrree l6 Hình 2.2: Thang thị hiếu 9 điểm dùng để đánh giá mức độ yêu thích .3: Thang đoạn thăng dùng dé cho điểm cường độ .4: Ví dụ minh họa cho cach ghi nhận kết quả so hàng cường độ .5: Các sản phẩm trà xanh hương chanh được sử dung trong nghiên cứu .1: Mat phăng phân bố sản phẩm được xây dựng từ kết quả phân tích MFA khi so sánh sự khác biệt tông thé giữa 3 hội đồng về mức độ yêu thích .2: Kết quả mô phỏng 500 lần dữ liệu mô tả của hội đồng IPM-QDA: mặt phăng phân bố sản phẩm. - ¿2 52229 SE£E9EEEEEEEE1EE21121 21111211.3: Kết quả mô phỏng 500 lần dữ liệu mô tả của hội đồng IPM-QDA: vòng tròn tương quan các tinh Chat .4: Kết quả mô phỏng 500 lần dữ liệu mô tả của hội đồng IPM-RDA: mặt phăng phân bố sản phẩm,,. - ¿2E S£SE2E9EESE£E9EE E231 2111212112111.5: Kết quả mô phỏng 500 lần dữ liệu mô tả của hội đồng IPM-RDA: vòng trong tương quan các tinh Chat .-- - + ¿65 + SE SE2EEE9EEEEEEEE15E5E5 2125211115 21x xe, 32 Hình 3.6: Biểu đỗ phân bồ số lượng thuật ngữ được liệt kê vào các danh sách thuật ngữ được dé xuất bởi người tiêu dùng .--¿- + 5252 cS+ 22tr xEerkrkrkrrerrrreee 33 Hình 3.7: Kết quả mô phỏng 500 lần dữ liệu mô tả của hội đồng IPM-FP dựa trên phương pháp phân tích đa nhân tổ MFA theo từng block người thử.8: Mặt phăng phân bố sản phẩm được xây dựng từ kết quả phân tích MFA khi so sánh sự khác biệt tổng thé giữa 3 hội đồng về dữ liệu mô tả .9: Vòng tròn tương quan các biến được xây dựng từ kết quả phân tích MFA khi so sánh sự khác biệt tổng thé giữa 3 hội đồng về dữ liệu mô tả .10: Mặt phang biéu diễn bản đồ sản phẩm lý tưởng trên không gian các san phẩm được đánh giá băng phương pháp IPM-QDA .11: Mặt phang biéu diễn bản đồ sản phẩm lý tưởng trên không gian các san phẩm được đánh giá băng phương pháp IPM-RIDA.12: Mặt phang biéu diễn bản đồ sản phẩm lý tưởng trên không gian các sản phẩm được đánh giá băng phương pháp IPM-FP.13: Mat phăng phân bố sản phẩm được xây dựng từ kết quả phân tích MFA khi so sánh sự khác biệt giữa 3 hội đồng về dữ liệu mô tả sản phẩm lý tưởng.
40 DANH MỤC BANG Bảng 2.1: Danh sách các thuật ngữ CO địnhh.2: Chia nhóm các thuật ngữ đánh giá trong phương pháp IPM-RDA .1: Bảng kết quả phân tích phương sai ANOVA trên dữ liệu thị hiếu.2: Kết quả kiểm định hậu nghiệm Turkey HSD cho nhân tổ “Sản phẩm” trên cả 3 hội đồng.--- 5c St 1 1 111 1112151111111 1111111101 111101 111121 11011111 17 001g ru 26 Bảng 3.3: Giá trị p-value thu được từ kiểm định Hotelling TẾ trên dữ liệu mô tả của hội đồng IPM-QDA.4: Giá trị p-value thu được từ kiểm định Hotelling T? trên dữ liệu mô tả của hội đồng IPM-RDA.5: Các thuật ngữ được sử dụng pho biến bởi hội đồng IPM-FP dé đánh giá mô tả sản phẩm. 34 Danh mục từ viết tắt Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt FP Flash Profile Phương pháp mô ta nhanh IPM Ideal profile method Phương pháp sản phẩm ly tưởng IPM-FP Phương pháp sản phẩm lý tưởng dùng thang so hàng trên danh sách thuật ngữ được phát triển tự do IPM-QDA Phương pháp sản phẩm lý tưởng dùng thang cho điểm IPM-RDA Phương pháp sản phẩm lý tưởng dùng thang so hàng trên danh sách thuật ngữ cho trước JAR Just about right Phuong phap thang do vira phai MFA Multiple Factor Analysis Phương pháp phân tích đa nhân tô OEQ Open-ended question Phuong phap cau hoi mo PCA Principal component Phuong phap phan tich thanh phan analysis chinh CHUONG 1. Boi cảnh nghiên cứu Trong thị trường hàng tiêu dùng (đặc biệt là thực phẩm) đa dạng và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, phát triển sản phẩm mới là hoạt động sống còn dé các doanh nghiệp Việt Nam có thé tồn tại và phát triển. Thật vậy, do sự thay đổi về điều kiện kinh tế và sự giao thoa về văn hóa, nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam ngày một da dạng, và liên tục biến đổi theo thời gian.
Do do, phát triển sản phẩm mới nhanh chóng dé đáp ứng nhu cau biến đổi liên tục của người tiêu dùng đang là một van đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam hiện nay. Trong lĩnh vực khoa học thực phẩm, đánh giá cảm quan được ứng dụng như một công cụ dé kiểm soát chất lượng sản phẩm (xác định mùi vị lỗi, xác định “shelf- life” của sản phẩm), và dé phát triển sản phẩm mới (xây dựng và cải tiễn công thức sản phẩm). Trong quá trình phát triển sản phẩm, hai câu hỏi thường xuyên được đặt ra cho nhà khoa hoc cảm quan là “Làm sao dé sản phẩm mới được yêu thích hơn các sản phẩm hiện tại có trên thị trường?” (Cải tiễn công thức), và “Lam sao có thé tạo ra một sản phẩm được người tiêu dùng yêu thích nhất?” (Tối ưu công thức). Đề trả lời hai câu hỏi đó, các nhà khoa học cảm quan luôn mong muốn tiếp cận, thu thập các thông tin về khái niệm sản phẩm lý tưởng — sản phẩm đáp ứng tối đa sự yêu thích của người tiêu dùng — trong nhận thức của người tiêu dùng.
Từ những thông tin đó, họ có thé đề xuất các giải pháp cải tiến các tính chất cảm quan dé sản phẩm của doanh nghiệp tiến gần hơn với sản phẩm lý tưởng [1]. Trong quá trình tiếp cận sản phẩm lý tưởng, hai loại đữ liệu quan trọng cần được thu thập: (1) dữ liệu mô tả - “các sản phẩm được cảm nhận như thế nào?” và (2) dữ liệu thị hiểu — “các sản phẩm được yêu thích như thé nào ?°. Đề thu thập và kết hop hai loại dữ liệu này trong việc xác định sản phẩm lý tưởng, có nhiều kỹ thuật, phương pháp có thé được áp dụng. Trong đó, phương pháp sản phẩm lý tưởng (Ideal profile method - IPM) được xem là một trong những công cụ hữu hiệu trong việc tiếp cận sản phẩm lý tưởng nhăm cung cấp các thông tin cho quá trình cải tiến/tối ưu công thức sản phẩm [2].
Phương pháp IPM sử dụng chính người tiêu dùng để cung cấp dữ liệu mô tả sản phẩm và thị hiếu, từ đó xây dựng bản d6 sản phẩm lý tưởng dựa trên không gian mô tả của các sản phẩm được đánh giá. Ưu điểm dễ nhận thay của phương pháp này là thu thập đông thời hai thông tin quan trọng trực tiếp từ người tiêu dùng (i. người quyết định sự thành công của một sản phẩm), và có khả năng mô tả sản phẩm lý tưởng về mặt định lượng. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn tôn tại hai nhược điểm, đó là: Thứ nhất, hiện nay phương pháp IPM sử dụng cách thức cho điểm trên thang đoạn thang liên tục để đo lường cường độ tính chất cảm quan có trong sản phẩm.
Trong lĩnh vực đánh giá cảm quan, loại thang này được đánh giá là khó sử dụng. Nó thường được sử dụng bởi hội đồng chuyên gia đã quan huấn luyện. Việc áp dụng nó đối với người tiêu dùng sẽ khiến họ gặp khó khăn [3], và Thứ hai, danh sách thuộc tính cảm quan sản phẩm được sử dụng trong phương pháp IPM thường được phát triển từ hội đồng chuyên gia cảm quan, tong quan về các nghiên cứu trước và ý kiến chủ quan của tác giả. Điều này có thé dẫn đến việc thiếu sự tập trung vào các tính chat quan trọng của sản phẩm — còn được gói là các tính chất định hướng thị hiểu người tiêu dùng (driver of liking).
Việc xác định các tính chat này (giai đoạn định tính) trước tiền hành mô tả sản phẩm lý tưởng trên thang đo (giai đoạn định lượng) sẽ mang lại hiệu quả hơn. Trong bối cảnh nghiên cứu này, chúng tôi sẽ trình bày phương pháp IPM cải tiến bằng cách “ứng dụng phương pháp mô tả nhanh (flash profile - FP) và phương pháp câu hỏi mở (open-ended questions - OEQ) vào phương pháp IPM truyền thong”. Chúng tôi kỳ vọng phương pháp IPM cải tiến được trình bày trong nghiên cứu này dé xuất một phương pháp thu thập dữ liệu mô tả sản phẩm lý tưởng chính xác hơn (khi người tiêu dùng sử dụng một loại thang đo “dé” hơn — thang đo so hàng trong phương pháp FP) và hiệu quả hơn (khi họ đánh giá tập trung vào các tính chất quan trọng thu được từ phương pháp OEQ). Tổng quan tài liệu 1.
Các phương pháp tiếp cận sản phẩm lý tưởng Đề xác định vùng sản phẩm lý tưởng, chúng ta cần hai nguồn thông tin, đó là dữ liệu mô tả (Người tiêu dùng cảm nhận như thế nào đối với các sản phẩm) và dữ liệu thị hiểu (Người tiêu dùng yêu thích các sản phẩm như thế nào) [4], [5]. Các phương pháp tiếp cận sản phẩm lý tưởng được phát triển đều xoay quanh việc thu thập hai nguồn dữ liệu trên. Dưới đây chúng tôi sẽ trình bày các phương pháp pho biến va được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay. Xây dựng bản đồ thị hiếu Đây là phương pháp tiếp cận truyền thống của đánh giá cảm quan trong việc xác định sản phẩm lý tưởng.
Trong phương pháp này, việc thu thập hai nguồn dữ liệu được diễn ra độc lập. Dữ liệu thị hiểu (đánh giá mức độ yêu thích) được thực hiện bởi hội đồng người tiêu dùng.