Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng Digital Marketing trong quảng bá du lịch tại thành phố Vũng Tàu" do sinh viên Lê Huy Hiệp thực hiện thuộc ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (năm 2020), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Ngọc Huỳnh.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư với sự phát triển của công nghệ thông tin, Internet vạn vật, điện toán đám mây và dữ liệu lớn. Xu thế chuyển đổi số thúc đẩy sự hình thành mô hình du lịch thông minh, trong đó Digital Marketing trở thành phương thức tiếp cận thị trường và tương tác trực tiếp với du khách. Tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thành phố Vũng Tàu giữ vị trí trung tâm du lịch trọng điểm, ghi nhận lượng khách tăng trưởng liên tục. Tuy nhiên, công tác xúc tiến, quảng bá hình ảnh điểm đến vẫn chưa đạt chiều sâu; các sản phẩm dịch vụ chưa tạo dựng được dấu ấn thương hiệu đậm nét; thời gian lưu trú và mức chi tiêu của du khách còn thấp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiếp thị số cho điểm đến này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng, mặt mạnh, mặt yếu, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động du lịch cùng việc ứng dụng Digital Marketing tại địa phương; từ đó đề xuất các giải pháp ứng dụng Digital Marketing trong quảng bá du lịch thành phố Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Khái quát được lý luận ứng dụng Digital Marketing trong quảng bá du lịch làm cơ sở hình thành khung nội dung nghiên cứu.
    2. Đánh giá thực trạng, các mặt mạnh, mặt yếu, những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động du lịch và thực trạng ứng dụng Digital Marketing ở địa phương.
    3. Đề xuất giải pháp để ứng dụng Digital Marketing trong quảng bá du lịch của thành phố Vũng Tàu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng Digital Marketing trong quảng bá du lịch tại thành phố Vũng Tàu.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu và điều tra hoạt động trên địa bàn thành phố Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thống kê về thực trạng hoạt động du lịch và hoạt động quảng bá du lịch trong giai đoạn 2014 – 2018 (kèm số liệu cập nhật 6 tháng đầu năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm tiếp thị kinh điển và hiện đại:

  • Định nghĩa Marketing: Tiếp cận định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA, 1985), Viện Marketing Anh quốc và Philip Kotler, làm rõ bản chất tiếp thị là quá trình thỏa mãn nhu cầu khách hàng để đạt mục tiêu tổ chức.
  • Định nghĩa Digital Marketing (Marketing số / Tiếp thị trực tuyến): Trích dẫn định nghĩa từ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, Philip Kotler, Tạp chí Marketing Online (2011) và Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (liên kết với hệ thống quản lý quan hệ khách hàng điện tử - ECRM). Khái niệm chuyên ngành được đúc kết: Digital Marketing trong du lịch là toàn bộ hoạt động tiếp thị của các cơ quan, doanh nghiệp du lịch tiến hành qua phương tiện điện tử hoặc viễn thông nhằm quảng bá sản phẩm, dịch vụ du lịch.
  • Đặc điểm của Digital Marketing: Khả năng đo lường chính xác hành vi người dùng (lượt nhấp chuột, thời gian trên trang, tỷ lệ thoát); khả năng nhắm chọn chính xác khách hàng mục tiêu; khả năng tối ưu hóa thông qua các công cụ phân tích (Google Analytics, Clicky, Statcounter, HubSpot, Adobe Marketing Cloud, Go Squared, Moz Analytics, Websitetrends) và chỉ số hiệu suất (CPC, CPL); tính lan tỏa cao theo cấp số nhân thông qua Viral Marketing.
  • Công cụ và hình thức ứng dụng: Website du lịch, tiếp thị qua Email, mạng xã hội (Facebook, LinkedIn, Twitter, Google+), thiết bị di động (tin nhắn văn bản, tin nhắn đa phương tiện, bản đồ số, ứng dụng tìm kiếm) và tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (Google, Yahoo, Ask, Bing, Yandex).
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh: Luật giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin, Luật thương mại (sửa đổi), Luật du lịch (2017), Luật hải quan, Pháp lệnh quảng cáo (2001).
  • Nhóm nhân tố tác động: Môi trường chính trị – pháp luật; kinh tế (tốc độ tăng trưởng GDP, mối liên hệ 1% tăng trưởng GDP kích thích tăng 2% – 2,5% chi tiêu du lịch); địa lý – khí hậu; văn hóa – xã hội – nhân khẩu học; kỹ thuật – công nghệ; cơ sở vật chất kỹ thuật; và nguồn nhân lực.
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Kế thừa các công trình quốc tế như Xavier Font và Benjamin Carey (2005), Gregory Ashworth và Brian Goodall (2012), Alan Pomering (2009), các mô hình thực tiễn tại Sirubari (Nepal), Huay Hee (Thái Lan); các nghiên cứu trong nước của Trần Thị Hải (2018 tại Hà Tĩnh), Vũ Trí Dũng (2015 tại Đà Nẵng), Nguyễn Hoàng Việt (2014 về du lịch sinh thái).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm:

  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích số liệu kết quả hoạt động du lịch giai đoạn 2014 – 2018.
  • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Vũng Tàu.
  • Phương pháp thu thập, xử lý thông tin thứ cấp có chọn lọc từ các đề án quy hoạch du lịch, báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Ban Thống kê thành phố Vũng Tàu.
Thuộc tính phương pháp Nội dung triển khai trong khóa luận
Loại hình nghiên cứu Nghiên cứu định tính, kết hợp phân tích - tổng hợp lý luận và khảo cứu thực tiễn
Dữ liệu thứ cấp Niên giám thống kê, báo cáo của Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ban Thống kê TP. Vũng Tàu giai đoạn 2014 - 2018; báo cáo Wearesocial (2018)
Dữ liệu sơ cấp Phỏng vấn trực tiếp đại diện doanh nghiệp du lịch và chuyên gia tại địa bàn TP. Vũng Tàu
Kỹ thuật xử lý Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu chỉ tiêu tăng trưởng, phân tích tổng hợp

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng Digital Marketing trong quảng bá du lịch

Chương 1 làm rõ khung lý thuyết nền tảng về Marketing và Digital Marketing, phân định sự khác biệt giữa Marketing truyền thống (tập trung vào thị trường người bán) và Marketing hiện đại (hướng tới thị trường người mua, nhấn mạnh tương tác hai chiều và cá nhân hóa trải nghiệm). Tác giả phân tích 4 đặc tính nổi bật của tiếp thị số: đo lường được, nhắm trúng đối tượng mục tiêu, khả năng tối ưu hóa chi phí chiến dịch dựa trên chỉ số KPIs, và tính lan tỏa thông tin theo mô hình hàm mũ.

Bên cạnh việc phân loại các công cụ tiếp thị trực tuyến (Website, Email, Mạng xã hội, Thiết bị di động, Công cụ tìm kiếm), chương này phản ánh bối cảnh ứng dụng tiếp thị số trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Theo thống kê Wearesocial (2018) và Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong văn bản:

  • Trên thế giới, 82% lượng đặt phòng được thực hiện qua website của đơn vị điều hành tour/hoạt động, trong đó 49% giao dịch qua điện thoại thông minh.
  • Tại Việt Nam, tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt khoảng 70% (đạt 90% tại các đô thị lớn); khoảng 6% chuyến du lịch được giao dịch hoàn toàn trực tuyến; 96% du khách tìm kiếm thông tin điểm đến qua Internet; doanh thu ngành du lịch qua ứng dụng di động tăng 58,1%.
  • Đồng thời, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn của doanh nghiệp du lịch nội địa: hoạt động tiếp thị số còn rời rạc, thiếu chiến lược phân khúc khách hàng trên không gian mạng, lo ngại về bảo mật dữ liệu cá nhân, hạ tầng kỹ thuật yếu và phụ thuộc vào việc thuê ngoài thiết kế website. Cuối chương, khóa luận xác lập 7 nhóm nhân tố môi trường chi phối hoạt động tiếp thị số của điểm đến.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng Digital Marketing trong quảng bá du lịch Vũng Tàu

Nội dung chương 2 tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên, hạ tầng và hiện trạng ngành du lịch thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2014 – 2018:

  • Vị trí và tài nguyên tự nhiên: Thành phố có bờ biển bao quanh dài 42 km với các bãi tắm chính: Thùy Vân (Bãi Sau), Bãi Trước, Bãi Dâu, Bãi Dứa, Chí Linh. Địa hình nổi bật với Núi Lớn (núi Tương Kỳ, cao 245 m, có Bạch Dinh, Thích Ca Phật Đài, Đức Mẹ Bãi Dâu, Hồ Mây); Núi Nhỏ (núi Tao Phùng, cao 170 m, có ngọn hải đăng Pháp xây năm 1907 cao 18 m chiếu xa 30–35 hải lý, tượng Chúa Giêsu cao 32 m, bệ 10 m, sải tay 18,4 m); Núi Nứa tại xã đảo Long Sơn (3 đỉnh: Ba Trào, Núi Rồng, Hố Vong; hồ nước ngọt Mang Cá).
  • Tài nguyên văn hóa và di tích: Địa bàn có 16 di tích lịch sử – văn hóa được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh, bao gồm hệ thống di tích cách mạng, tôn giáo và danh lam thắng cảnh.
Số TT Tên gọi di tích Loại hình Địa chỉ
01 Nhà số 42/11 Trần Xuân Độ (Nhà má Tám Nhung) Lịch sử cách mạng Số 01 Trần Xuân Độ, Phường 6
02 Trụ sở Ủy ban Việt Minh tại Vũng Tàu Lịch sử cách mạng Số 01 Ba Cu, Phường 1
03 "Nhà cao cẳng" số 18 Lê Lợi Lịch sử cách mạng Số 18 Lê Lợi, Phường 1
04 Nhà số 86 Phan Chu Trinh Lịch sử cách mạng Số 05 Phan Chu Trinh, Phường 2
05 Đồn nhà máy nước Lịch sử cách mạng Số 14, 51, Phường 5
06 Nhà số 18/5 (Nhà ông Trương Quang Vinh) Lịch sử cách mạng Số 36/29 Nguyễn An Ninh
07 Khu di tích Đình Thắng Tam (Đình, Lăng Cá Ông, Miếu Bà) Lịch sử - văn hóa Số 77 Hoàng Hoa Thám, P. Thắng Tam
08 Chùa Linh Sơn (Linh Sơn Cổ Tự) Lịch sử - văn hóa Số 104 Hoàng Hoa Thám, Phường 2
09 Thích Ca Phật Đài Lịch sử - văn hóa danh thắng Số 610 Trần Phú, Phường 5
10 Chùa Phước Lâm (Phước Lâm Tự) Lịch sử - văn hóa Số 65 Nguyễn Bảo, Phường 6
11 Nhà Lớn Long Sơn (Đền Ông Trần) Lịch sử - văn hóa Thôn 5, Xã Long Sơn
12 Niết Bàn Tịnh Xá (Tượng Phật dài 12m, chuông 3.500kg) LS-VH kiến trúc nghệ thuật Số 60/7 Hạ Long, Phường 2
13 Ăng-ten PARAPON (Đài viba Núi Lớn) Di tích lịch sử Núi Lớn, Phường 5
14 Trận địa pháo cổ trên núi Tao Phùng (Núi Nhỏ) Di tích lịch sử Núi Nhỏ, Phường 2
15 Trận địa pháo cổ Cầu Đá Di tích lịch sử Khu vực Cầu Đá, Hạ Long, Phường 2
16 Đình - Chùa - Miếu Long Sơn Lịch sử - văn hóa Xã Long Sơn
  • Lễ hội truyền thống tiêu biểu: Lễ hội Đình Thần Thắng Tam (17 – 20 tháng 2 Âm lịch, đón gần 5.000 khách mỗi năm, thuộc top 15 lễ hội cả nước); Lễ giỗ Đức Thánh Trần Hưng Đạo (20 tháng 8 Âm lịch tại Đền số 68 Hạ Long); Lễ hội Nghinh Ông (16 – 18 tháng 8 Âm lịch tại lăng Cá Ông, top 15 lễ hội cả nước); Lễ hội Trùng Cửu (19 tháng 9 Âm lịch tại Nhà Lớn Long Sơn tưởng nhớ ông Lê Văn Mưu); Lễ hội Miếu Bà Ngũ Hành (16 – 18 tháng 10 Âm lịch tại đình Thắng Tam).
  • Hạ tầng kết nối: Trục đường bộ Quốc lộ 51 (mở rộng 4 làn xe kết nối TP. Hồ Chí Minh), Quốc lộ 56, Quốc lộ 55; đường thủy với tuyến tàu cánh ngầm TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu và tuyến Vũng Tàu – Côn Đảo; đường hàng không có Sân bay Vũng Tàu (đường băng 1.800 m) và Sân bay Cỏ Ống; hệ thống viễn thông gồm Bưu điện tỉnh có tổng đài 6.000 số, các huyện trên 1.000 số.
  • Hiện trạng khai thác và tồn tại du lịch: Năm 2018, thành phố đón gần 6 triệu lượt khách (tăng bình quân 15% – 18%), trong đó khách lưu trú đạt 3,6 triệu lượt (tăng 17% so với 2017). Sáu tháng đầu năm 2019 đón 962,8 ngàn lượt khách. Tuy nhiên, hoạt động du lịch còn nhiều hạn chế cốt lõi:
    • Nguồn khách nội địa: 70% đến từ TP. Hồ Chí Minh, 30% từ các tỉnh Đông Nam Bộ; do cự ly gần (95 – 120 km) và thiếu các khu vui chơi giải trí nên đa phần khách đi về trong ngày, tỷ lệ lưu trú qua đêm rất thấp.
    • Nguồn khách quốc tế: Đến từ Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc, ASEAN; thời gian lưu trú ngắn (chỉ từ 1 – 2 ngày).
    • Sản phẩm du lịch: Thiếu hụt nghiêm trọng các sản phẩm du lịch về đêm (phố đêm, ẩm thực đêm, mua sắm đêm, vui chơi giải trí); sản phẩm lễ hội có biểu hiện mai một, quy mô tổ chức chưa tương xứng; ẩm thực truyền thống và các nghề thủ công (gốm Long Mỹ, nghề mộc, đúc chuông Long Điền, chạm đá Hòn Cau) chưa được tích hợp đồng bộ vào công tác quảng bá.
  • Đánh giá tiếp thị số: Kênh quảng bá của chính quyền và doanh nghiệp địa phương còn phân tán, thiếu sự liên kết hệ thống, chưa ứng dụng sâu các công cụ số để giữ chân du khách và nâng cao mức chi tiêu.

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng Digital Marketing trong quảng bá du lịch tại TP. Vũng Tàu

Trên cơ sở phân tích SWOT và thực trạng ở chương 2, chương 3 thiết lập các định hướng phát triển và đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp chính sách, pháp luật: Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch điện tử; ban hành các quy định đồng bộ, tháo gỡ chồng chéo pháp lý; tăng cường kiểm soát an ninh thông tin, chống thư rác (spam) và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người dùng trên môi trường mạng.
  2. Giải pháp đầu tư: Tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước kết hợp xã hội hóa vốn đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật tiếp thị số; nâng cấp hạ tầng CNTT, hệ thống mạng viễn thông, số hóa cơ sở dữ liệu điểm đến du lịch Vũng Tàu.
  3. Giải pháp tăng cường nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch: Nghiên cứu chuyên sâu thị hiếu khách hàng để xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, tập trung phát triển dịch vụ kinh tế đêm (phố ẩm thực Đồ Chiểu, khu mua sắm đêm); gắn kết quảng bá số với các tài nguyên lễ hội dân gian và văn hóa ẩm thực miền biển; ứng dụng hình thức tương tác số (video clip, mạng xã hội, bản đồ số di động).
  4. Giải pháp phát triển nhân lực: Tổ chức các lớp bồi dưỡng, đào tạo kỹ năng ứng dụng CNTT, thương mại điện tử và tiếp thị số cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa – du lịch và nhân sự tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra những số liệu cụ thể phản ánh quy mô và hạn chế của du lịch Vũng Tàu trong giai đoạn nghiên cứu:

Tiêu chí Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Tổng lượt khách năm 2018 Gần 6 triệu lượt khách (tốc độ tăng bình quân 15% – 18%)
Lượt khách lưu trú năm 2018 3,6 triệu lượt khách (tăng 17% so với năm 2017)
Lượt khách 6 tháng đầu năm 2019 962,8 ngàn lượt khách
Cơ cấu nguồn khách nội địa TP. Hồ Chí Minh chiếm 70%; các tỉnh Đông Nam Bộ chiếm 30%
Hành vi lưu trú nội địa Đa số đi về trong ngày do cự ly gần (95 - 120 km) và thiếu dịch vụ đêm
Thời gian lưu trú khách quốc tế Ngắn, phổ biến từ 1 đến 2 ngày (chủ yếu từ Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc, ASEAN)
Quy mô tài nguyên văn hóa 16 di tích cấp quốc gia/tỉnh; 2 lễ hội nằm trong top 15 cả nước (Đình Thắng Tam, Nghinh Ông)

Các đóng góp chính được tác giả tự xác định:

  • Về mặt khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Digital Marketing áp dụng riêng cho lĩnh vực quảng bá điểm đến du lịch; xác định các nhóm nhân tố chi phối hoạt động tiếp thị trực tuyến tại đô thị biển.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh toàn diện thực trạng tài nguyên tự nhiên, hạ tầng và số liệu khách du lịch thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2014 – 2018; chỉ ra các "điểm nghẽn" thực tế về thiếu sản phẩm đêm và tỷ lệ lưu trú thấp; đề xuất 4 nhóm giải pháp giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành, lưu trú hoàn thiện chiến lược quảng bá số, gia tăng năng lực cạnh tranh cho du lịch Vũng Tàu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu thống kê thứ cấp chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2014 – 2018 (số liệu năm 2019 mới dừng ở 6 tháng đầu năm); phương pháp nghiên cứu dừng ở cấp độ định tính (so sánh, thống kê mô tả, tổng hợp tài liệu và phỏng vấn chuyên gia), chưa triển khai mô hình định lượng khảo sát diện rộng hành vi tiếp nhận thông tin số của du khách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu định lượng với cỡ mẫu du khách cụ thể ($n$ du khách); áp dụng các mô hình hồi quy để đo lường mức độ tác động của từng công cụ tiếp thị trực tuyến (Website, Facebook, Mobile App, SEO) đến ý định lựa chọn điểm đến và quyết định lưu trú của du khách tại thành phố Vũng Tàu trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn cần tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài tiếp thị số cho một điểm đến địa phương cụ thể.
  • Cán bộ quản lý nhà nước: Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Phòng Văn hóa – Thông tin thành phố Vũng Tàu trong việc tra cứu danh mục 16 di tích lịch sử – văn hóa, đánh giá hạn chế về sản phẩm du lịch đêm và định hình chính sách xúc tiến số.
  • Doanh nghiệp lữ hành và lưu trú: Tham khảo dữ liệu về cơ cấu thị trường khách (tỷ trọng 70% khách TP. Hồ Chí Minh, thời gian lưu trú ngắn 1–2 ngày của khách quốc tế) để điều chỉnh thông điệp truyền thông, tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị trên thiết bị di động và mạng xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung dữ liệu thống kê du lịch thành phố Vũng Tàu trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu tập trung phân tích số liệu thống kê hoạt động du lịch trong giai đoạn 2014 – 2018 được thu thập từ Chi cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Ban Thống kê thành phố Vũng Tàu và Sở Du lịch, đồng thời cập nhật số liệu 6 tháng đầu năm 2019 (đón 962,8 ngàn lượt khách).

2. Thực trạng cơ cấu và hành vi của khách du lịch nội địa đến Vũng Tàu được văn bản nêu ra như thế nào?
Khách du lịch nội địa đến Vũng Tàu chủ yếu gồm 70% khách từ TP. Hồ Chí Minh và 30% khách từ các tỉnh Đông Nam Bộ. Do cự ly địa lý gần và hệ thống sản phẩm giải trí, dịch vụ kinh tế đêm chưa đa dạng nên phần lớn khách đi về trong ngày, dẫn đến tỷ lệ lưu trú qua đêm rất thấp.

3. Khóa luận dẫn chiếu những văn bản quy phạm pháp luật nào liên quan đến Digital Marketing trong du lịch?
Văn bản nêu rõ 6 văn bản pháp luật điều chỉnh tại Việt Nam bao gồm: Luật giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin, Luật thương mại (sửa đổi), Luật du lịch (2017), Luật hải quan và Pháp lệnh quảng cáo (2001).

4. Điểm đến Vũng Tàu có những lễ hội truyền thống tiêu biểu nào được văn bản xếp hạng quy mô cấp quốc gia?
Khóa luận chỉ ra hai lễ hội lớn tại Vũng Tàu được Tổng cục Du lịch công nhận thuộc top 15 lễ hội lớn nhất cả nước là: Lễ hội Đình Thần Thắng Tam (tổ chức từ ngày 17 đến 20 tháng 2 Âm lịch, thu hút gần 5.000 khách mỗi năm) và Lễ hội Nghinh Ông (tổ chức từ ngày 16 đến 18 tháng 8 Âm lịch tại lăng Cá Ông).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào nhằm đẩy mạnh ứng dụng Digital Marketing tại địa phương?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tại Chương 3 gồm: (1) Nhóm giải pháp về chính sách, pháp luật; (2) Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ; (3) Nhóm giải pháp tăng cường nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch (đặc biệt là kinh tế đêm và sản phẩm văn hóa lễ hội); (4) Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tiếp thị số.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Huy Hiệp đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về Digital Marketing và phân tích chi tiết thực trạng tài nguyên, hạ tầng cùng hoạt động du lịch tại thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2014 – 2018. Nghiên cứu chỉ rõ những rào cản nội tại của điểm đến, nổi bật là tình trạng thiếu hụt dịch vụ đêm, tỷ lệ lưu trú thấp và các hoạt động truyền thông số còn mang tính phân tán. Thông qua việc đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, đầu tư, sản phẩm và nhân lực, công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và căn cứ thực tiễn thiết thực cho công tác xúc tiến du lịch địa phương.