Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp và là yếu tố nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong thực tiễn quản lý tại Việt Nam, việc sử dụng đất đai từng tồn tại tình trạng manh mún, tự phát theo tập quán canh tác địa phương, dẫn đến nguy cơ suy giảm tính bền vững của tài nguyên đất và phát sinh nhiều mối quan hệ pháp lý phức tạp. Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy, hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định là nhiệm vụ trọng tâm theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Tại địa bàn xã Thanh Mai, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, hệ thống tài liệu đo đạc hiện có chủ yếu là bộ bản đồ địa chính đo vẽ từ năm 1995 (gồm 100 tờ tỷ lệ 1:1000 và 25 tờ tỷ lệ 1:2000). Trải qua thời gian dài sử dụng, dưới tác động của quá trình canh tác, phát triển dân cư và biến động tự nhiên, ranh giới và hiện trạng các thửa đất đã thay đổi đáng kể. Đồng thời, trên địa bàn xuất hiện các hiện tượng vi phạm như san lấp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, dựng lều quán, đổ thải đất công trình không đúng quy định nhưng chưa được xử lý dứt điểm. Do đó, việc hiện đại hóa công tác trắc địa bằng phương pháp số học nhằm thành lập bản đồ địa chính chính quy là yêu cầu cấp thiết của địa phương.

Khóa luận được triển khai nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thành lập mạng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh một tờ bản đồ địa chính tại xã Thanh Mai, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Vận hành máy toàn đạc điện tử (như South NTS-312B, Topcon, Sokkia) để xây dựng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng và đo vẽ chi tiết các điểm ranh giới thửa đất ngoài thực địa.
    • Ứng dụng tổ hợp phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, Emap, Pronet) để xử lý số liệu trị đo, bình sai lưới, tạo vùng, đánh số thửa và biên tập tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm đồ họa, quản trị cơ sở dữ liệu địa chính (MicroStation, FAMIS) trong xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Thanh Mai, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018, trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp tại Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty Cổ phần Khảo sát Thiết kế và Đo đạc Bản đồ VN.

Cơ sở toán học, quy chuẩn kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được xây dựng thống nhất trên nền tảng cơ sở toán học quốc gia theo quy định hiện hành của ngành tài nguyên và môi trường:

  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipsoid quy chiếu quốc tế WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (trước đây là Viện Công nghệ Địa chính), đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  • Phép chiếu hình: Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator), múi chiếu hẹp $3^\circ$, kinh tuyến trục $104^\circ 45'$ quy định riêng cho tỉnh Bắc Kạn nhằm giảm thiểu biến dạng chiều dài trên khu đo (hệ số tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0,9999$).
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước thực địa $1 \times 1\text{ km}$) thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông tương ứng kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($25\text{ ha}$). Kích thước khung trong tiêu chuẩn của bản đồ tỷ lệ 1:1000 là $50 \times 50\text{ cm}$.

Quy chuẩn kỹ thuật lưới khống chế đo vẽ

Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng trên khu vực đo vẽ được thiết kế dưới dạng đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2), tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính:

Chỉ tiêu kỹ thuật Đường chuyền KV1 (1:1000) Đường chuyền KV2 (1:1000)
Chiều dài tuyến lớn nhất ($[S]_{\max}$) $900\text{ m}$ $500\text{ m}$
Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) $15''$ $15''$
Sai số khép tương đối ($f_S / [S]$) $1/4000$ $1/2000$
Chiều dài cạnh lớn nhất $400\text{ m}$ $400\text{ m}$
Chiều dài cạnh ngắn nhất $20\text{ m}$ $20\text{ m}$
Tỷ lệ chênh lệch giữa hai cạnh liền kề $\le 2,5\text{ lần}$ $\le 2,5\text{ lần}$
Số lượng cạnh tối đa trong tuyến $\le 15\text{ cạnh}$ $\le 15\text{ cạnh}$
Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$ $\le 0,05\text{ m}$

Sai số khép góc giới hạn của đường chuyền được khống chế theo công thức: $$f_\beta = 2 m_\beta \sqrt{n}$$ (trong đó $m_\beta$ là sai số trung phương đo góc, $n$ là số góc trong tuyến đường chuyền). Chênh lệch giữa hai nửa lần đo góc không vượt quá $20''$; chênh lệch cạnh đo đi và đo về không vượt quá $2a$ ($a$ là hằng số máy đo xa); sai số khép chênh cao lượng giác giữa đo đi và đo về nhỏ hơn $\pm 100\sqrt{L}\text{ mm}$ ($L$ là chiều dài tuyến tính bằng km).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Tiếp cận số liệu hành chính, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân xã Thanh Mai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới; thu thập tọa độ các điểm mốc địa chính cấp cao hiện có tại địa phương; khảo sát thực địa địa hình để lập phương án đặt mốc và thông hướng đo.
  2. Phương pháp trắc địa (ngoại nghiệp): Vận hành máy toàn đạc điện tử South NTS-312B để đo dẫn lưới khống chế theo phương pháp đường chuyền đo góc, đo cạnh kết hợp đo chênh cao lượng giác. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật bằng phương pháp tọa độ cực từ các trạm máy khống chế, lưu trữ dữ liệu trực tiếp vào bộ nhớ máy đo (field book).
  3. Phương pháp xử lý số liệu và bình sai (nội nghiệp): Kiểm tra, định dạng số liệu góc - cạnh dã ngoại; áp dụng phần mềm Pronet để tính toán bình sai lưới đường chuyền mặt bằng, đánh giá các chỉ tiêu sai số trung phương vị trí điểm.
  4. Phương pháp bản đồ số: Sử dụng phần mềm nền tảng MicroStation SE kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) và Emap để trút số liệu, xử lý hình học (MRFClean, MRFFlag), gán nhãn thuộc tính thửa đất, phân mảnh và đóng khung bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc địa chính đối với sự nghiệp quản lý nhà nước về đất đai; phân tích vai trò của bản đồ địa chính số trong việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Phần này xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư 30/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận và khoa học kỹ thuật trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, thuộc tính pháp lý và các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính (yếu tố điểm mốc trắc địa, yếu tố đường ranh giới, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, hệ thống giao thông, thủy văn, công trình xây dựng và địa vật định hướng).
  • So sánh cơ sở toán học giữa phép chiếu Gauss - Kruger (elipsoid Kraxovski 1946) và phép chiếu UTM trên elipsoid WGS-84; phân tích quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.
  • Khái quát nguyên lý đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp bộ vi xử lý trung tâm (CPU), khối đo xa điện tử (EDM) và máy kinh vĩ số (DT); công thức chuyển đổi từ tọa độ cực (góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng) sang tọa độ vuông góc phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$.
  • Phân tích cấu trúc hệ sinh thái phần mềm đồ họa Intergraph (MicroStation, Mapping Office, I/RASC, I/RASB, I/Geovec) và tính năng chuyên sâu của phần mềm FAMIS (nhập dữ liệu từ sổ điện tử SOKKIA, TOPCON, SOUTH; kiểm tra lỗi tiếp xúc cạnh, làm sạch topo, tạo vùng, tự động đánh số thửa và vẽ khung bản đồ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần này thiết lập quy trình kỹ thuật chi tiết từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp:

  • Xác định quy mô nghiên cứu tại tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Thanh Mai trong giai đoạn tháng 3 đến tháng 6 năm 2018.
  • Quy định các bước tiến hành công tác ngoại nghiệp: thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, thiết kế sơ đồ mạng lưới đường chuyền trên bản đồ nền, chôn mốc bê tông hoặc đánh dấu mốc cố định ngoài thực địa, tổ chức đo đạc góc - cạnh đường chuyền và đo chi tiết thửa đất bằng máy South NTS-312B.
  • Trình bày quy trình nội nghiệp: trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính, tính toán bình sai mạng lưới bằng phần mềm Pronet, số hóa và biên tập bản đồ trên MicroStation và FAMIS, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm dạng số và dạng in.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thu thập tài liệu, khảo sát tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và kết quả thực nghiệm đo vẽ tờ bản đồ số 60:

  • Điều kiện tự nhiên xã Thanh Mai: Tổng diện tích tự nhiên theo mốc địa giới 364 là $2.950,0\text{ ha}$; nằm ở phía Tây Nam huyện Chợ Mới, cách trung tâm huyện $17\text{ km}$. Xã tiếp giáp các xã Mai Lạp, Thanh Vận, Hòa Mục, Nông Hạ (huyện Chợ Mới) và xã Lam Vỹ (huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên). Hệ thống thủy văn có phụ lưu sông Cầu dài $69\text{ km}$, lưu lượng trung bình $20,4\text{ m}^3\text{/s}$. Địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh. Đất đai gồm 4 nhóm chính: đất phù sa bồi tụ, đất bạc màu, đất feralit đỏ vàng trên nền phiến thạch sét và đất xói mòn trơ sỏi đá.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số toàn xã là $2.421\text{ người}$ (dân tộc Tày chiếm đa số); lực lượng trong độ tuổi lao động có $501\text{ người}$. Chăn nuôi gia súc gồm $713\text{ con lợn}$, $371\text{ con trâu}$, $318\text{ con gia cầm}$. Hệ thống đường giao thông liên thôn phần lớn đã được bê tông hóa và rải nhựa.
  • Hiện trạng quỹ đất xã Thanh Mai năm 2016:
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 1.994,26 76,82
Đất trồng lúa 165,57 6,61
Đất trồng cây hàng năm khác 27,79 1,22
Đất trồng cây lâu năm 79,19 3,89
Đất rừng sản xuất 1.085,45 43,35
Đất rừng phòng hộ 539,93 21,60
Đất nuôi trồng thủy sản 3,60 0,14
Đất trồng cỏ / Đất rừng đặc dụng 0,00 0,00
2 Đất phi nông nghiệp 605,30 24,20
Đất ở nông thôn 27,79 1,13
Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 14,76 0,60
Đất an ninh 395,78 15,80
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 13,25 0,54
Đất có mục đích công cộng 95,23 3,80
Đất tôn giáo - tín ngưỡng 0,11 0,01
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,20 0,40
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 48,17 1,92
Đất quốc phòng / Phi nông nghiệp khác 0,00 0,00
3 Đất chưa sử dụng 4,98 0,20
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 2.504,77 100,00

(Nguồn số liệu: Bảng 4.1 trong khóa luận, tổng hợp từ số liệu thống kê đất đai năm 2016 của UBND xã Thanh Mai)

  • Kết quả xây dựng lưới khống chế và biên tập bản đồ tờ số 60:
    • Khảo sát các điểm mốc cấp cao hiện có làm điểm khởi tính, bố trí tuyến đường chuyền kinh vĩ KV1 và KV2 bao quanh khu đo, chôn mốc tại các vị trí ổn định, thông thoáng.
    • Vận hành máy South NTS-312B để đo góc, cạnh theo chương trình đo cài đặt sẵn; chuyển dữ liệu sang phần mềm Pronet để bình sai tọa độ phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ trong hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $104^\circ 45'$.
    • Đo chi tiết toàn bộ ranh giới thửa đất, ranh giới đường giao thông, hệ thống thủy văn và địa vật bằng phương pháp tọa độ cực. Trút tệp dữ liệu dạng text/sổ đo điện tử vào phần mềm FAMIS, tiến hành hiển thị, kiểm tra và sửa lỗi điểm đo.
    • Sử dụng các công cụ xử lý topo MRFClean và MRFFlag trên nền đồ họa MicroStation để tự động tìm, sửa các lỗi hở đường, bắt nhầm đỉnh, tạo tâm thửa và tự động tính diện tích từng thửa đất.
    • Đánh số hiệu thửa đất tự động từ trên xuống dưới, từ trái qua phải; gán thông tin thuộc tính (loại đất, diện tích, chủ sử dụng) từ nhãn thửa; tạo khung bản đồ tiêu chuẩn tỷ lệ 1:1000 và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 60.
    • Tổ chức đối soát thực địa, kiểm tra xác suất các cạnh thửa để nghiệm thu sản phẩm đo vẽ đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy phạm.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật đo vẽ và biên tập bản đồ số; nêu bật các đề xuất giải pháp nhằm chấn chỉnh công tác quản lý đất đai tại xã Thanh Mai (tăng cường kiểm tra san lấp, quản lý bãi đổ thải, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ dữ liệu bản đồ địa chính mới thành lập).


Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Xây dựng, đo đạc và bình sai thành công mạng lưới đường chuyền kinh vĩ trên địa bàn xã Thanh Mai bằng phần mềm Pronet, đảm bảo các sai số khép góc, sai số khép tương đối và sai số vị trí điểm nằm trong giới hạn cho phép của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000: Thực hiện đầy đủ quy trình trút số liệu, xử lý hình học topo, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và tạo khung bản đồ chuẩn trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation. Bộ sản phẩm đáp ứng đầy đủ tính pháp lý và kỹ thuật của một tờ bản đồ địa chính cơ sở.
  • Hệ thống hóa số liệu hiện trạng đất đai: Phản ánh bức tranh phân bố đất đai xã Thanh Mai năm 2016 với $2.504,77\text{ ha}$ diện tích tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo $76,82%$ ($1.994,26\text{ ha}$, riêng đất lâm nghiệp gồm rừng sản xuất và rừng phòng hộ chiếm trên $64%$), đất phi nông nghiệp chiếm $24,20%$ và đất chưa sử dụng còn $4,98\text{ ha}$ ($0,20%$).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Chính quyền địa phương xã Thanh Mai cần tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND xã và các đoàn thể nhằm kiểm tra, xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, lập lều quán và đổ đất phế thải công trình sai quy định.
  • Khẩn trương ứng dụng bộ bản đồ địa chính số mới thành lập vào công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân và Ban quản lý rừng phòng hộ.
  • Hoàn thiện việc liên kết cơ sở dữ liệu không gian bản đồ (FAMIS) với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (CADDB) để quản lý biến động đất đai thường xuyên.

Đóng góp kỹ thuật

Khóa luận đã minh chứng tính khả thi và độ chính xác của quy trình công nghệ kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử South NTS-312B và gói phần mềm xử lý nội nghiệp MicroStation - FAMIS đối với khu vực địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh tại vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Toàn bộ chu trình từ ngoại nghiệp đến biên tập sản phẩm cuối cùng đều tuân thủ các quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận mới chỉ giới hạn nghiên cứu và thực nghiệm biên tập trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 60 tỷ lệ 1:1000), chưa phản ánh toàn diện công tác thành lập bản đồ địa chính trên toàn bộ diện tích $2.504,77\text{ ha}$ của xã Thanh Mai.
  • Địa hình khu vực đo vẽ bị chia cắt mạnh bởi núi đồi và sông suối (phụ lưu sông Cầu), gây khó khăn cho việc thông hướng giữa các điểm khống chế và làm tăng mật độ trạm đo phụ khi đo chi tiết.
  • Số liệu tài nguyên nước ngầm của khu vực mới dừng ở mức độ khảo sát sơ bộ (mực nước ngầm từ $15 - 25\text{ m}$), chưa có tài liệu đánh giá trữ lượng chi tiết.
  • Quá trình đăng ký đất đai và quy chủ sơ bộ mới dừng ở mức phục vụ biên tập bản đồ, chưa tích hợp đồng bộ hoàn toàn với hồ sơ địa chính cấp huyện trên hệ thống CADDB.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng phạm vi đo vẽ, biên tập số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Thanh Mai trên cùng hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục $104^\circ 45'$.
  • Thiết lập quy trình liên thông, đồng bộ dữ liệu đồ họa bản đồ số với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính theo mô hình quản lý đất đai hiện đại nhằm phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đại trà.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, quy trình vận hành máy toàn đạc điện tử South NTS-312B và các bước thực hành xử lý số liệu trên phần mềm Pronet, MicroStation và FAMIS.
  • Kỹ thuật viên đo đạc tại các đơn vị tư vấn bản đồ: Nắm bắt quy trình công nghệ chuẩn từ công tác bố trí đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 ở vùng nông thôn miền núi đến các thao tác xử lý lỗi topo (MRFClean, MRFFlag), tạo tâm thửa, đánh số thửa và đóng khung bản đồ tỷ lệ 1:1000 theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Cơ quan quản lý đất đai cấp xã, huyện: Sử dụng dữ liệu hiện trạng quỹ đất, phân loại đất năm 2016 và số liệu ranh giới tờ bản đồ số 60 phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thanh Mai.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 60 xã Thanh Mai được thành lập theo tỷ lệ nào và cơ sở toán học ra sao?

Tờ bản đồ địa chính số 60 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000 (kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích thực địa $25\text{ ha}$). Bản đồ sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid quy chiếu WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$ và kinh tuyến trục $104^\circ 45'$ (kinh tuyến trục riêng của tỉnh Bắc Kạn).

2. Thiết bị và các phần mềm chính được tác giả sử dụng trong khóa luận là gì?

Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B để đo góc, đo cạnh và đo chênh cao lượng giác ngoài thực địa. Các phần mềm nội nghiệp bao gồm phần mềm Pronet (tính toán bình sai lưới đường chuyền khống chế) và tổ hợp phần mềm MicroStation SE kết hợp với FAMIS (phiên bản 2006) và Emap để trút số liệu, xử lý lỗi hình học, gán dữ liệu nhãn thửa và xuất bản đồ.

3. Quy chuẩn kỹ thuật đối với đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) tỷ lệ 1:1000 ở nông thôn được quy định như thế nào?

Theo quy phạm nêu trong văn bản, chiều dài tuyến lớn nhất là $900\text{ m}$ (KV1) và $500\text{ m}$ (KV2); sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 15''$; sai số khép tương đối $f_S/[S]$ lần lượt không vượt quá $1/4000$ (KV1) và $1/2000$ (KV2); chiều dài cạnh trong khoảng $20 - 400\text{ m}$; số cạnh không quá 15; sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$.

4. Cơ cấu hiện trạng quỹ đất xã Thanh Mai năm 2016 có đặc điểm nổi bật gì?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là $2.504,77\text{ ha}$. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với $76,82%$ ($1.994,26\text{ ha}$), chủ yếu là đất rừng sản xuất ($1.085,45\text{ ha}$) và đất rừng phòng hộ ($539,93\text{ ha}$). Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm $24,20%$ ($605,30\text{ ha}$), trong đó đất an ninh chiếm diện tích lớn nhất ($395,78\text{ ha}$). Đất chưa sử dụng chỉ còn $4,98\text{ ha}$ ($0,20%$).

5. Quy trình xử lý lỗi và biên tập thửa đất trên phần mềm FAMIS được thực hiện qua những bước nào?

Dữ liệu đo chi tiết dạng tệp text từ máy đo được nạp vào cơ sở dữ liệu trị đo của FAMIS, chuyển thành tệp đồ họa DGN chạy trên nền MicroStation. Sau đó, phần mềm sử dụng các công cụ MRFClean và MRFFlag để tự động tìm và sửa lỗi hình học (lỗi hở đường, thừa cạnh), thực hiện tạo vùng tâm thửa, tự động đánh số thửa, gán nhãn thuộc tính thửa đất từ nhãn tạm và tự động tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Thạo đã hoàn thành trọn vẹn quy trình ứng dụng công nghệ trắc địa số và tin học chuyên ngành để thành lập tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Thanh Mai, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu giải quyết chuẩn xác các yêu cầu kỹ thuật từ xây dựng, bình sai lưới đường chuyền khống chế đo vẽ bằng máy South NTS-312B đến biên tập hoàn chỉnh bản đồ trên phần mềm FAMIS và MicroStation trong hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ 45'$). Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu trắc địa đạt chuẩn kỹ thuật, làm cơ sở thực tiễn phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.