Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tư liệu mang tính khoa học, kỹ thuật và cơ sở pháp lý cao. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh là căn cứ bắt buộc để triển khai các hoạt động đăng ký đất đai, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê và theo dõi biến động từng thửa đất. Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đã được triển khai rộng khắp trên cơ sở các dự án tổng thể nhằm hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Xã Yên Trạch là một xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, có địa hình đồi núi phức tạp, dân cư phân bố không đồng đều và cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế. Tài liệu bản đồ địa chính tại địa phương trước đây bao gồm hệ thống bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg đo đạc từ năm 1984–1986 (gồm 37 tờ tỷ lệ 1:1000) và bản đồ địa chính thành lập các năm 2007, 2008. Qua quá trình sử dụng, hiện trạng ranh giới, diện tích và loại đất của các thửa đất đã xảy ra nhiều biến động lớn do chuyển mục đích sử dụng, tách thửa, chuyển quyền sử dụng và xây dựng công trình, khiến tài liệu cũ không còn phản ánh chính xác thực tế. Để đáp ứng yêu cầu quản lý và phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định số 3129/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, việc triển khai đo đạc bổ sung và chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy là nhiệm vụ cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo chỉnh lý và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách dễ dàng.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Yên Trạch.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật và phương pháp đo vẽ chi tiết, biên tập, chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; trọng tâm nghiên cứu và thực nghiệm chuyên sâu được thực hiện tại tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ 1:1000.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 13/06/2017 đến ngày 13/09/2017, phối hợp kỹ thuật cùng Công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ sở toán học trắc địa và quy trình công nghệ chuyên ngành bản đồ địa chính hiện hành.
Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào:
- Luật Đất đai năm 2013 (khoản 4 Điều 3 quy định về khái niệm và giá trị pháp lý của bản đồ địa chính);
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;
- Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán “Đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính; đăng ký đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính các xã, thị trấn, huyện Phú Lương và thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa”;
- Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ngày 28/12/2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Công ty cổ phần Trắc địa – Địa chính – Xây dựng Thăng Long;
- Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 của Tổng cục Quản lý Đất đai hướng dẫn xác định mật độ thửa đất trung bình;
- Hướng dẫn số 19/HD-STNMT ngày 20/02/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Về cơ sở toán học, bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84, áp dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Thái Nguyên là 106°30'00''. Hệ thống phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tuân thủ nguyên tắc chia mảnh ô vuông tọa độ chữ nhật từ bản đồ tỷ lệ 1:2000 (chia thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d), có kích thước khung trong tiêu chuẩn 50 x 50 cm, tương ứng kích thước ngoài thực địa là 0,5 x 0,5 km và diện tích bao phủ 25 ha.
Về thiết bị và phần mềm ứng dụng:
- Thiết bị ngoại nghiệp: Sử dụng 4 máy thu định vị vệ tinh GPS Huace-X20 (các số hiệu máy: 019028, 019038, 019049, 039818 đã được kiểm nghiệm ngày 01/12/2016 bởi Công ty cổ phần dịch vụ thương mại khảo sát Hà Đông); máy toàn đạc điện tử Leica TCR407S Power (kết hợp khối đo khoảng cách điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý trung tâm CPU); gương phản xạ, sào gương, máy đo nhiệt độ và áp kế.
- Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm Leica FlexOffice Standard phục vụ trút số liệu thô từ máy toàn đạc sang máy tính; phần mềm Compass Post Process và DPSurvey dùng để tính toán xử lý cạnh và bình sai mạng lưới GPS; phần mềm tiện ích TDO phục vụ đổi định dạng số liệu từ dạng
.dat sang .dxf; hệ thống phần mềm nền đồ họa MicroStation (phiên bản tích hợp Mapping Office) kết hợp mô-đun FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phục vụ ghép nối ranh giới, sửa lỗi topo, tạo vùng tâm thửa, đánh số hiệu thửa và xuất bản đồ địa chính số.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Ủy ban nhân dân xã Yên Trạch; thu thập 4 mốc tọa độ địa chính gốc (như điểm mốc PL-02), bản đồ giải thửa 299, bản đồ địa chính 2007–2008 và hồ sơ địa giới hành chính thuộc Dự án 513 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương.
- Phương pháp trắc địa ngoại nghiệp: Xây dựng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 bằng công nghệ định vị vệ tinh tĩnh GNSS (GPS một tần số) từ các điểm gốc địa chính; đo vẽ chi tiết các góc thửa, ranh giới sử dụng đất, tim đường, mép đường, rãnh thoát nước và công trình xây dựng bằng phương pháp tọa độ cực thông qua máy toàn đạc điện tử Leica TCR407S Power kết hợp vẽ sơ họa thực địa.
- Phương pháp xử lý số liệu giải tích và biên tập bản đồ số: Bình sai lưới khống chế mặt bằng và độ cao trong hệ tọa độ WGS-84 sau đó chuyển đổi về hệ tọa độ VN-2000; số hóa và xử lý dữ liệu không gian bằng các thuật toán xử lý lỗi tự động và tạo cấu trúc topo trên phần mềm FAMIS.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các chủ trương hiện đại hóa hồ sơ địa chính tại tỉnh Thái Nguyên. Tác giả nêu rõ sự cần thiết của việc thành lập hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số nhằm khắc phục những bất cập của tài liệu đo đạc cũ, phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương. Phần mở đầu cũng xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc củng cố kiến thức chuyên môn và hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên đất tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về bản đồ địa chính, bao gồm khái niệm, vai trò pháp lý, phân loại bản đồ gốc và bản đồ địa chính số, các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, 5 loại đất chính, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật và dáng đất). Tác giả phân tích chi tiết quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc qua 8 bước; cấu tạo và nguyên lý đo đạc của máy toàn đạc điện tử; công thức tính toán tọa độ cực:
$$X_P = X_A + S \cdot \cos \alpha_{A-P}$$
$$Y_P = Y_A + S \cdot \sin \alpha_{A-P}$$
Đồng thời, chương 2 tổng hợp các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; trình bày cơ sở toán học của phép chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM, tham số Ellipsoid VN-2000, phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:200; giới thiệu bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và FAMIS. Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình đo vẽ bản đồ địa chính tại tỉnh Hậu Giang (đo vẽ đạt 66,57% khối lượng phê duyệt, cấp đổi 41.545 thửa), tỉnh Cao Bằng (đo đạc chính quy tỷ lệ 1:500 và 1:1000 tại 199/199 xã, phường, thị trấn) và tỉnh Thái Nguyên (đã hoàn thành bản đồ địa chính tại 78 xã, phường, đo vẽ hơn 336.300 ha, đạt hơn 95,4% diện tích tự nhiên, cấp Giấy chứng nhận đạt trên 93% diện tích cần cấp).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 xác lập đối tượng nghiên cứu là quy trình và phương pháp đo vẽ chi tiết, biên tập, chỉnh lý bản đồ địa chính tại xã Yên Trạch; thời gian thực hiện kéo dài 3 tháng (13/06/2017 đến 13/09/2017). Tác giả thiết kế 4 khối nội dung nghiên cứu chính: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; thực hiện quy trình thành lập bản đồ địa chính; phân tích thuận lợi, khó khăn; đề xuất giải pháp kỹ thuật. Chương này mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, chuẩn bị trang thiết bị máy móc ngoại nghiệp (tổ đo gồm 2 người: 1 người đứng máy, 1 người đi gương), phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm COMPASS, Leica FlexOffice Standard và quy trình 9 bước biên tập, chỉnh lý bản đồ địa chính trên nền MicroStation và FAMIS.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát, tính toán và thực nghiệm biên tập bản đồ:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Yên Trạch nằm cách trung tâm huyện Phú Lương 24 km, tọa độ địa lý từ 21°49'34'' đến 21°53'23'' vĩ độ Bắc và từ 105°39'12'' đến 105°43'37'' kinh độ Đông. Địa hình có độ cao trung bình 300 m so với mực nước biển, chia thành 4 khu vực với phần lớn diện tích là đồi núi bao quanh các cánh đồng nhỏ. Khí hậu chia thành mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa 2000–2100 mm) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa 24–25 mm/tháng). Toàn xã có 12 xóm, dân số đầu năm 2017 là 6.116 người (nữ 3.068 người, chiếm 50,16%) với 1.687 hộ. Lực lượng lao động có 3.789 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 89,4%, dịch vụ chiếm 5,4%, công nghiệp - xây dựng chiếm 5,2%. Trình độ học vấn: tiểu học 17%, trung học cơ sở 58%, trung học phổ thông 25%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 15,2%.
- Hiện trạng quỹ đất năm 2017: Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.005,00 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.721,1 ha (90,56%), đất phi nông nghiệp chiếm 242,06 ha (8,06%), đất chưa sử dụng chiếm 41,84 ha (1,38%).
| STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
3.005,00 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.721,10 |
90,56 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
860,10 |
28,62 |
|
- Đất trồng cây hàng năm (gồm LUA: 342,2 ha; HNK: 56,2 ha) |
CHN |
399,10 |
13,28 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
460,20 |
15,31 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.722,10 |
57,31 |
|
- Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.722,10 |
57,31 |
|
- Đất rừng phòng hộ |
RPH |
1,30 |
0,04 |
|
- Đất rừng đặc dụng |
RDD |
1,30 |
0,04 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
138,40 |
4,61 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
1,50 |
0,05 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
242,06 |
8,06 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
41,84 |
1,38 |
- Thiết kế và xây dựng lưới khống chế trắc địa: Từ 4 điểm địa chính gốc trên địa bàn (như điểm PL-02 có tọa độ X = 2419097.790 m), nhóm tác giả thiết kế lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 51 điểm (ký hiệu từ ĐV1-1 đến ĐV1-51) tạo thành 26 cặp thông hướng, chôn bằng cọc gỗ kích thước 4 x 4 cm, dài 30–50 cm có đóng đinh sắt định tâm. Lưới được đo nối bằng 4 máy GPS Huace-X20 theo phương pháp đo tĩnh với thời gian ngắm trên mỗi trạm đo > 45 phút, số vệ tinh liên tục ≥ 4, chỉ số PDOP ≤ 4.0 và ngưỡng góc cao vệ tinh ≥ 15°. Số liệu được tính toán xử lý cạnh và bình sai trên phần mềm Compass Post Process và DPSurvey, đạt yêu cầu kỹ thuật:
| STT |
Tiêu chí kỹ thuật lưới địa chính |
Quy định Thông tư 25/2014/TT-BTNMT |
| 1 |
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| 3 |
Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai |
$\le 5''$ (cạnh $\ge 400\text{ m}$); $\le 10''$ (cạnh $< 400\text{ m}$) |
| 5 |
Sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) |
$\le 12\text{ cm}$ |
| 6 |
Sai số giới hạn khép góc đường chuyền |
$f_\beta \le 5\sqrt{n}\text{ giây}$ |
| 7 |
Sai số khép giới hạn tương đối $f_s / [s]$ |
$\le 1:25.000$ |
- Đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 37 tỷ lệ 1:1000: Đặt máy Leica TCR407S Power tại các điểm lưới khống chế (ví dụ trạm Q1, chiều cao máy 1,409 m, định hướng trạm Q2), đo ngắm chi tiết góc bằng, khoảng cách nghiêng và chênh cao tới các ranh giới thửa đất, công trình, đường giao thông, hệ thống kênh mương. Số liệu đo thô dạng file
.gsi được trút qua phần mềm Leica FlexOffice Standard, chuyển đổi sang file .dat, sau đó sử dụng phần mềm TDO chuyển tiếp sang file .dxf. File .dxf được nhập vào MicroStation để triển khai tọa độ các điểm đo lên không gian bản vẽ. Trên nền MicroStation và FAMIS, tác giả tiến hành nối ranh giới thửa theo sổ sơ họa ngoại nghiệp, thực hiện chức năng tự động tìm và sửa lỗi đồ họa (bắt các đoạn đường hở, cắt đường thừa đỉnh), tạo vùng và tâm thửa (topology), gán nhãn thuộc tính, đánh số hiệu thửa đất tự động, vẽ nhãn thửa và thiết kế khung bản đồ địa chính tờ số 37 theo tỷ lệ 1:1000.
- Thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Khóa luận chỉ ra các thuận lợi về sự hỗ trợ của chính quyền, chủ trương phân bổ kinh phí của tỉnh và sự sẵn có của các điểm mốc cấp cao. Các khó khăn bao gồm: địa hình đồi núi che khuất tầm nhìn máy đo; hệ thống giao thông phức tạp; ranh giới đất lâm nghiệp và đất ở có nhiều tranh chấp ngầm; nhiều chủ sử dụng đất vắng mặt tại địa phương gây khó khăn cho việc điều tra quy chủ. Từ đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp: phối hợp chặt chẽ với trưởng xóm để dẫn ranh giới; phân công các tổ đo bám sát thực địa; áp dụng triệt để các phần mềm tự động hóa để rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện: làm chủ thiết bị toàn đạc điện tử Leica và hệ thống định vị vệ tinh GPS trong điều kiện vùng đồi núi; hoàn thành đo đạc, chỉnh lý và biên tập tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch đảm bảo đầy đủ các quy chuẩn sai số theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Tác giả đưa ra các kiến nghị: Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cần tiếp tục cấp kinh phí để hoàn thiện công tác đo đạc cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của xã; chính quyền địa phương cần tăng cường quản lý mốc giới đo đạc đã chôn tại thực địa và khẩn trương thành lập Hội đồng xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tế cụ thể:
- Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 51 điểm mốc gỗ (ĐV1-1 đến ĐV1-51) tạo thành 26 cặp thông hướng, liên kết với 4 điểm địa chính gốc trên địa bàn xã Yên Trạch bằng phương pháp đo GPS tĩnh, đạt độ chính xác bình sai theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Thực hiện đo vẽ chi tiết toàn bộ các đối tượng địa lý, ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng, đường giao thông và hệ thống thủy văn trên diện tích tờ bản đồ số 37 tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch bằng máy toàn đạc Leica TCR407S Power theo phương pháp tọa độ cực.
- Chuẩn hóa quy trình chuyển đổi và xử lý dữ liệu ngoại nghiệp đa bước: dữ liệu định dạng
.gsi được trút qua phần mềm Leica FlexOffice Standard $\rightarrow$ chuyển đổi sang định dạng .dat $\rightarrow$ dùng phần mềm TDO chuyển sang định dạng bản vẽ .dxf $\rightarrow$ nạp vào môi trường MicroStation hiển thị chính xác tọa độ các điểm chi tiết trong hệ quy chiếu VN-2000.
- Ứng dụng thành công phần mềm FAMIS để xử lý đồ họa: sửa các lỗi hở đường bao, lỗi bắt dính điểm thừa, tạo cấu trúc topology (tạo tâm thửa), tự động tính diện tích, đánh số hiệu thửa đất, tạo nhãn thửa và biên tập khung bản đồ địa chính chính quy tờ số 37 tỷ lệ 1:1000.
Về giải pháp và kiến nghị kỹ thuật, tác giả đề xuất:
- Cần lập lịch đo dã ngoại linh hoạt tại các khu vực đồi núi cao, ưu tiên đo vào các khung giờ ít sương mù và mây mù để đảm bảo tín hiệu thu vệ tinh GPS (giữ chỉ số PDOP ≤ 4.0) và tầm ngắm quang học của máy toàn đạc điện tử.
- Tăng cường công tác tuyên truyền và thông báo trước lịch đo đạc đến từng xóm để các chủ sử dụng đất có mặt ký xác nhận ranh giới, tránh tình trạng phải đo bù hoặc tranh chấp phát sinh sau khi đã hoàn thiện bản đồ nội nghiệp.
- Ứng dụng đồng bộ phần mềm TDO kết hợp FAMIS trong việc tự động hóa trút và lọc dữ liệu nhằm giảm thiểu sai sót chủ quan do nhập liệu thủ công.
Về đóng góp chuyên môn, đề tài đã trực tiếp giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ trắc địa số và hệ thống phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, Compass Post Process, Leica FlexOffice) vào điều kiện đo đạc thực tế tại một xã miền núi có địa hình phân cắt phức tạp. Khóa luận cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 37 tỷ lệ 1:1000 đạt chuẩn kỹ thuật, làm cơ sở thực tế cho đơn vị tư vấn và chính quyền địa phương hoàn thiện hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận đã chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình thi công và phạm vi nghiên cứu:
- Điều kiện địa hình xã Yên Trạch phức tạp, đồi núi che khuất tầm ngắm khiến việc bố trí các điểm lưới kinh vĩ thông hướng gặp nhiều trở ngại, một số tuyến đo phải phát luổng cây cối làm kéo dài thời gian thi công ngoại nghiệp.
- Hạ tầng giao thông của xã xuống cấp, phần lớn là đường đất trơn trượt vào mùa mưa (lượng mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 đạt 2000–2100 mm), gây khó khăn cho việc bảo quản và vận chuyển thiết bị đo đạc điện tử có độ chính xác cao.
- Công tác điều tra hiện trạng và quy chủ thửa đất gặp trở ngại do 89,4% lao động làm nông nghiệp thường xuyên đi làm đồng xa, một số chủ đất đi làm ăn xa hoặc chuyển nhượng qua nhiều đời chủ bằng giấy viết tay chưa làm thủ tục biến động.
- Phạm vi thực nghiệm biên tập chuyên sâu của khóa luận mới chỉ tập trung xử lý cho tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ 1:1000, chưa bao quát toàn bộ 12 xóm của xã Yên Trạch.
Hướng mở rộng được xác định dựa trên văn bản:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi ứng dụng quy trình công nghệ để hoàn thiện công tác đo đạc bổ sung và chỉnh lý cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Yên Trạch.
- Đẩy mạnh việc tích hợp dữ liệu không gian từ bản đồ địa chính số vào phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai chuyên ngành để quản lý biến động và phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng bộ tại Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và kỹ thuật:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực nghiệm rõ ràng về quy trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính số ở vùng trung du miền núi; phần cơ sở toán học (tham số VN-2000, lưới chiếu UTM, nguyên tắc chia mảnh bản đồ) và quy trình bình sai lưới GPS được trình bày cụ thể, dễ tiếp cận.
- Đối với cán bộ địa chính cấp xã và kỹ sư trắc địa tại các công ty đo đạc bản đồ: Phần hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý dữ liệu từ định dạng máy Leica (
.gsi) qua phần mềm trung gian TDO sang .dxf, kết hợp chuỗi thao tác sửa lỗi topo, tạo tâm thửa và gán nhãn trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation là tài liệu thực hành có giá trị áp dụng trực tiếp cho các dự án chỉnh lý bản đồ địa chính cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 tại xã Yên Trạch được thiết kế và xây dựng với quy mô như thế nào?
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 tại xã Yên Trạch gồm 51 điểm mốc (ký hiệu từ ĐV1-1 đến ĐV1-51) tạo thành 26 cặp điểm thông hướng bố trí rải đều khu đo, được chôn bằng cọc gỗ quy cách 4 x 4 cm, dài 30–50 cm có đóng đinh sắt làm tâm mốc. Lưới được phát triển từ 4 điểm địa chính gốc trên địa bàn (như điểm PL-02) và được đo nối bằng công nghệ vệ tinh GPS tĩnh tạo thành mạng lưới tam giác dày đặc phục vụ phát triển các trạm đo chi tiết.
2. Quy trình trút và chuyển đổi định dạng dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử sang phần mềm MicroStation diễn ra qua những bước nào?
Số liệu đo thô từ bộ nhớ máy toàn đạc điện tử Leica TCR407S Power có định dạng .gsi được trút vào máy tính qua cổng kết nối bằng phần mềm Leica FlexOffice Standard. Tiếp theo, tệp dữ liệu được chuyển đổi sang định dạng .dat. Từ tệp .dat, kỹ thuật viên sử dụng phần mềm tiện ích TDO để chuyển đổi sang định dạng bản vẽ chuẩn .dxf. Cuối cùng, tệp .dxf được nạp (Import) vào môi trường đồ họa MicroStation để hiển thị vị trí các tâm điểm chi tiết theo tọa độ VN-2000.
3. Khi thực hiện đo tĩnh bằng máy GPS Huace-X20 để thành lập lưới khống chế, các chỉ tiêu kỹ thuật nào bắt buộc phải tuân thủ?
Tại mỗi ca đo (session), thời gian ngắm đo liên tục phải đạt tối thiểu từ 45 đến 60 phút; số lượng vệ tinh thu nhận liên tục tối thiểu là 4 vệ tinh; chỉ số suy giảm độ chính xác hình học PDOP không vượt quá 4.0; ngưỡng góc cao vệ tinh (ngưỡng thiên đỉnh) tối thiểu là 15 độ; sai số định tâm máy không vượt quá 2 mm và chiều cao ăng-ten phải được đo 2 lần vào đầu và cuối ca đo với sai số không quá 1 mm.
4. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Yên Trạch năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê năm 2017, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 2.721,10 ha (đạt 90,56% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã), trong đó đất lâm nghiệp chiếm lớn nhất với 1.722,10 ha (chiếm 57,31%). Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn là 242,06 ha (tương ứng 8,06%), còn lại là đất chưa sử dụng với 41,84 ha (chiếm 1,38%).
5. Kích thước hình học và diện tích thực tế của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định như thế nào trong quy phạm chia mảnh bản đồ?
Tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là 50 x 50 cm. Kích thước cạnh ngoài thực địa tương ứng là 0,5 x 0,5 km (500 x 500 m), bao trùm diện tích đo vẽ thực địa là 25 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Trung Kiên đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc ứng dụng đồng bộ công nghệ máy định vị vệ tinh GPS Huace-X20, máy toàn đạc điện tử Leica TCR407S Power cùng các phần mềm chuyên ngành Compass Post Process, MicroStation và FAMIS vào công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương. Nghiên cứu đã xây dựng thành công lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 51 điểm và hoàn thiện sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ 1:1000 đạt đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả của đề tài đóng góp trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai chính quy, giải quyết các vướng mắc về biến động hiện trạng và cung cấp tài liệu phục vụ đắc lực cho công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.