Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và không gian phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Cùng với quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa và sự vận hành của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng và diễn biến phức tạp. Để đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử và hệ thống thông tin đất đai thống nhất từ trung ương đến địa phương. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (CSDLĐC) là thành phần cốt lõi để hiện đại hóa công tác quản lý, chuẩn hóa công tác lưu trữ và cập nhật biến động đất đai thường xuyên.

Tại xã Na Mao (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên), công tác quản lý đất đai trong giai đoạn trước năm 2020 còn gặp nhiều bất cập: hệ thống tài liệu bản đồ, số liệu điều tra cơ bản và sổ sách địa chính chưa đồng bộ, việc lưu trữ hồ sơ giấy cồng kềnh, công tác tra cứu thông tin khó khăn và tốn nhiều thời gian. Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác Quản lý Đất đai trên địa bàn xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Tuyết Nga, chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và phần mềm chuyên dụng vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai.
  2. Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, bảo đảm tính chính xác, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và điều kiện thực tiễn tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu địa chính (bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính) của xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên cùng các giải pháp công nghệ ứng dụng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020 (dựa trên số liệu thống kê, kiểm kê đất đai và hồ sơ địa chính cập nhật đến ngày 31/12/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận xác định cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu liên quan được tổ chức, lưu trữ dưới dạng số trên hệ thống máy tính. CSDLĐC được thiết lập dựa trên kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, cấp Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai. Hệ thống CSDLĐC gồm hai thành phần chính:

  • Dữ liệu không gian địa chính: Bao gồm các lớp dữ liệu điểm khống chế đo đạc; ranh giới thửa đất; biên giới, địa giới hành chính; hệ thống thủy hệ và giao thông; địa danh, ghi chú; mốc giới và chỉ giới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hành lang an toàn công trình.
  • Dữ liệu thuộc tính địa chính: Gồm các thông tin về số tờ, số thửa, diện tích, địa chỉ, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, hình thức sử dụng, thông tin pháp lý của chủ sử dụng đất, số phát hành GCN, ngày vào sổ và lịch sử biến động.

Căn cứ pháp lý

Việc xây dựng CSDLĐC tại địa bàn nghiên cứu được thực hiện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2013; Bộ luật Dân sự năm 2005.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT, Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT quy định quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Quyết định số 347/QĐ-STNMT ngày 25/03/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc giao nhiệm vụ hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Đại Từ.

Công nghệ và phần mềm ứng dụng

Tác giả đã tiến hành khảo sát các phần mềm quản lý đất đai phổ biến (VILIS, Famis - CaddB, TMV.LIS) và phân tích việc lựa chọn phần mềm Elis phục vụ xây dựng CSDLĐC:

  • Phần mềm MicroStation và Famis - CaddB: Thích hợp cho việc biên tập bản đồ nhưng năng lực quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính còn hạn chế, khó theo dõi biến động phức tạp.
  • Phần mềm VILIS: Nền tảng ban đầu dùng Microsoft Access (.mdb) dung lượng giới hạn, khó đáp ứng lưu trữ tập trung khối lượng lớn.
  • Phần mềm Elis: Được phát triển từ Vilis, hoạt động trên mô hình cơ sở dữ liệu tập trung cấp tỉnh, đáp ứng việc chuẩn hóa dữ liệu không gian, liên kết dữ liệu thuộc tính, tra cứu thông tin và quản lý hồ sơ biến động.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2019; hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCN và hồ sơ đăng ký biến động tại UBND xã Na Mao và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đại Từ.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa bằng bản đồ giấy để rà soát hiện trạng sử dụng đất và các biến động chưa được chỉnh lý; xây dựng phiếu điều tra (theo Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT) để phỏng vấn cán bộ địa chính xã về cơ sở vật chất, trang thiết bị và quy trình vận hành.
  • Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Sử dụng phần mềm Elis để số hóa hồ sơ, chuyển đổi hệ tọa độ, quét giấy tờ pháp lý, nhập dữ liệu thuộc tính theo bảng cấu trúc, liên kết dữ liệu thuộc tính với các đối tượng không gian thửa đất trên bản đồ địa chính chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác xây dựng CSDLĐC trong bối cảnh hiện đại hóa quản lý nhà nước về đất đai; xác định mục tiêu ứng dụng GIS và phần mềm Elis trên địa bàn xã Na Mao; nêu rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài đối với việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Hệ thống hóa lý luận: Trình bày khái niệm, nguyên tắc (tập trung, thống nhất, lấy cấp xã làm đơn vị cơ bản) và cấu trúc dữ liệu không gian - thuộc tính của CSDLĐC.
  • Tổng quan pháp lý và công nghệ: Phân tích các luật, nghị định, thông tư chuyên ngành; so sánh tính năng của các phần mềm VILIS, Elis, TMV.LIS, Famis - CaddB; phân tích mô hình quản lý CSDL tập trung cấp tỉnh kết nối huyện và xã.
  • Quy trình kỹ thuật: Phân tích các bước xây dựng CSDLĐC theo quy định (quy trình 11 bước đối với địa phương đã thực hiện đăng ký cấp GCN; quy trình 8 bước đối với trường hợp làm đồng bộ; quy trình 6 bước chuyển đổi CSDL cũ theo Thông tư 75/2015/TT-BTNMT).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là CSDLĐC xã Na Mao; địa bàn nghiên cứu tại xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 8/2020 đến tháng 12/2020.
  • Xác định 4 nội dung nghiên cứu: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Thực trạng quản lý và sử dụng đất; (3) Công tác xây dựng CSDLĐC; (4) Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
  • Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp kỹ thuật nhập liệu, tích hợp CSDL trên phần mềm Elis.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Na Mao có diện tích tự nhiên 932,68 ha, địa hình đồi núi dốc chiếm 50% diện tích; khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 22,8°C, lượng mưa 1.700 - 2.230 mm); dân số năm 2019 là 3.456 người/910 hộ phân bố trên 7 xóm (Đoàn Kết, Thái Hà, Khuân U, Trung Tâm, Cây Lai, Ao Soi, Minh Thắng); có mỏ than Núi Hồng với diện tích khai thác 79,36 ha.
  • Hiện trạng và biến động đất đai: Phân tích cơ cấu đất đai năm 2019 (đất nông nghiệp chiếm 77,33%, đất phi nông nghiệp chiếm 22,56%, đất chưa sử dụng chiếm 0,11%). Phân tích nguyên nhân tăng 6,67 ha diện tích tự nhiên so với năm 2014 do đo đạc, xác định lại ranh giới theo Đề án 513/QĐ-TTg.
  • Xây dựng CSDLĐC xã Na Mao: Thống kê và xử lý toàn bộ 8.624 thửa đất thuộc 54 tờ bản đồ địa chính; hoàn thiện dữ liệu không gian, quét giấy tờ pháp lý, chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính của 5.174 thửa đất đã cấp GCN và liên kết vào hệ thống Elis theo quy trình 11 bước.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Xác định các rào cản về cơ sở hạ tầng mạng, trang thiết bị máy tính, nguồn nhân lực địa chính cấp xã và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất

Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2019 của xã Na Mao được tổng hợp chi tiết theo cơ cấu mục đích sử dụng:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 932,68 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 721,28 77,33
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 429,64 46,07
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 188,80 ha; HNK: 24,29 ha) CHN 213,09 22,85
- Đất trồng cây lâu năm CLN 216,55 23,22
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP/RSX 269,82 28,93
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,82 2,34
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 210,40 22,56
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 68,20 7,31
2.2 Đất chuyên dùng CDG 125,33 13,44
- Đất trụ sở cơ quan TSC 0,63 0,07
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,72 0,29
- Đất có mục đích công cộng CCC 42,54 4,56
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp SKC 79,44 8,52
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 1,78 0,19
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 15,09 1,62
3 Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 1,01 0,11

Giai đoạn 2014 - 2019, tổng diện tích đất tự nhiên tăng 6,67 ha do thực hiện Dự án 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về hiện đại hóa hồ sơ bản đồ địa giới hành chính. Biến động nội bộ diễn ra chủ yếu ở việc chuyển dịch đất trồng lúa, đất cây hàng năm và đất lâm nghiệp sang đất giao thông, thủy lợi, đất sản xuất kinh doanh (mỏ than Núi Hồng) và đất công cộng.

Kết quả xây dựng khối lượng cơ sở dữ liệu địa chính

Căn cứ Quyết định số 347/QĐ-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, kết quả tổng hợp khối lượng hồ sơ, thửa đất và bản đồ được xử lý tại xã Na Mao như sau:

Hạng mục dữ liệu Khối lượng thực hiện Ghi chú
Tổng số thửa đất trên bản đồ địa chính 8.624 thửa Toàn bộ 54 tờ bản đồ địa chính
Tổng số thửa đất đã cấp GCN 5.174 thửa Bao gồm các loại hình cấp qua các thời kỳ
- Thửa đất cấp GCN theo bản đồ địa chính chính quy 2.945 thửa Đã hoàn thiện dữ liệu thuộc tính
- Thửa đất cấp GCN loại A (chưa đổi GCN) 2.229 thửa Cần tiếp tục rà soát, chuẩn hóa
- Thửa đất cấp GCN loại C 147 thửa Thuộc diện quản lý đặc thù
Số thửa đất chưa hoặc không cấp GCN 3.450 thửa Đất công cộng, sông suối, đất chưa sử dụng
Số lượng GCN cấp theo bản đồ địa chính 2.452 GCN Đã quét và số hóa tài liệu
Số lượng GCN cấp chung 1.051 GCN Phân loại theo hộ và đồng sở hữu
Số bộ sổ địa chính xử lý 3 bộ Số hóa, chuyển đổi sang sổ địa chính điện tử
Số bộ sổ mục kê xử lý 1 bộ Dùng đối soát dữ liệu không gian
Số bộ sổ đăng ký cấp GCN 3 bộ Đối soát quá trình cấp phát
Số lượng tờ bản đồ địa chính 54 tờ Biên tập, chuyển đổi hệ tọa độ VN-2000

Quy trình 11 bước xây dựng CSDLĐC tại địa phương

Đề tài đã vận hành quy trình chuẩn gồm 11 bước:

  1. Công tác chuẩn bị.
  2. Thu thập tài liệu, dữ liệu địa chính.
  3. Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu.
  4. Xây dựng dữ liệu không gian đất đai.
  5. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính.
  6. Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin ảnh số.
  7. Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính.
  8. Hoàn thiện dữ liệu địa chính.
  9. Xây dựng siêu dữ liệu (metadata) địa chính.
  10. Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu.
  11. Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống phần mềm Elis tập trung.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Là công trình nghiên cứu đầu tiên phản ánh toàn diện thực trạng và quy trình thực hiện xây dựng CSDLĐC số trên địa bàn xã Na Mao.
  • Chuẩn hóa thành công 8.624 thửa đất và 54 tờ bản đồ vào hệ thống Elis, giúp UBND xã Na Mao và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đại Từ rút ngắn thời gian tra cứu hồ sơ, cấp trích lục và theo dõi biến động đất đai.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật về chuyển đổi hệ tọa độ, số hóa hồ sơ quét, đồng thời kiến nghị nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và tổ chức tập huấn chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong khung thời gian 5 tháng (8/2020 - 12/2020), do đó chủ yếu tập trung hoàn thành CSDLĐC thành phần cho nhóm thửa đã cấp GCN và rà soát các nguồn tài liệu hiện có.
  • Hồ sơ tài liệu lịch sử: Tài liệu địa chính qua các thời kỳ (bản đồ 299, các loại GCN mẫu cũ loại A, loại C) còn tồn tại sai lệch về thông tin chủ sử dụng, số hiệu thửa đất cũ - mới, đòi hỏi nhiều thời gian đối soát thực địa.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Phần mềm Elis tại thời điểm nghiên cứu là chương trình mới đang được triển khai thí điểm tại xã Na Mao, hệ thống đường truyền mạng và trang thiết bị lưu trữ tại cấp xã còn hạn chế, chưa đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh Thái Nguyên.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục rà soát, đo đạc bổ sung và cấp đổi GCN đối với 2.229 thửa đất loại A và 3.450 thửa đất chưa cấp GCN để hoàn thiện 100% CSDLĐC trên địa bàn xã.
  • Đẩy mạnh tích hợp CSDLĐC xã Na Mao vào CSDL đất đai tập trung của huyện Đại Từ và tỉnh Thái Nguyên, kết nối liên thông với các cơ quan thuế, ngân hàng và cổng dịch vụ công trực tuyến.
  • Mở rộng nghiên cứu xây dựng các phân hệ cơ sở dữ liệu chuyên đề khác như CSDL quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, CSDL giá đất và CSDL thống kê - kiểm kê đất đai.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ và GIS. Đề tài cung cấp mẫu biểu thống kê khối lượng thửa đất, phương pháp điều tra sơ cấp/thứ cấp và chi tiết quy trình 11 bước xây dựng CSDLĐC theo Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2019, phân tích biến động đất đai 2014 - 2019 và cơ sở dữ liệu không gian - thuộc tính hoàn chỉnh của 54 tờ bản đồ cho UBND xã Na Mao và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đại Từ.
  • Đối với đơn vị tư vấn kỹ thuật: Cung cấp quy trình vận hành và kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý, chuẩn hóa dữ liệu, quét giấy tờ pháp lý và nhập dữ liệu vào phần mềm Elis phục vụ các dự án xây dựng CSDL đất đai cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Na Mao năm 2019 là bao nhiêu và cơ cấu các nhóm đất chính như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Na Mao tính đến ngày 31/12/2019 là 932,68 ha. Cơ cấu gồm 3 nhóm đất chính:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 721,28 ha (chiếm 77,33%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 210,40 ha (chiếm 22,56%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 1,01 ha (chiếm 0,11%).

2. Nguyên nhân nào khiến diện tích tự nhiên của xã Na Mao năm 2019 tăng 6,67 ha so với kỳ kiểm kê năm 2014?

Diện tích tự nhiên của xã Na Mao tăng 6,67 ha (từ 926,01 ha năm 2014 lên 932,68 ha năm 2019) do kết quả xác định, đo đạc lại ranh giới địa giới hành chính theo Dự án "Hoàn thiện, hiện đại hoá hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính các cấp" được phê duyệt theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Tổng khối lượng thửa đất và bản đồ địa chính cần xử lý khi xây dựng CSDLĐC tại xã Na Mao là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đại Từ, tổng khối lượng thực hiện gồm:

  • 8.624 thửa đất trên 54 tờ bản đồ địa chính.
  • 5.174 thửa đất đã cấp GCN (gồm 2.945 thửa cấp theo bản đồ ĐC chính quy, 2.229 thửa loại A, 147 thửa loại C).
  • 3.450 thửa đất chưa/không cấp GCN.
  • 3 bộ sổ địa chính, 1 bộ sổ mục kê và 3 bộ sổ cấp GCN.

4. Phần mềm và mô hình cơ sở dữ liệu nào được lựa chọn để xây dựng CSDLĐC xã Na Mao?

Đề tài sử dụng phần mềm chuyên dụng Elis (được phát triển từ nền tảng Vilis) kết hợp với MicroStation. CSDLĐC xã Na Mao được xây dựng theo mô hình cơ sở dữ liệu tập trung cấp tỉnh: CSDL cấp xã được đóng gói theo đơn vị hành chính cấp huyện, sau đó tích hợp vào hệ thống máy chủ CSDL cấp tỉnh để vận hành và phân quyền khai thác qua mạng LAN/WAN.

5. Quy trình xây dựng CSDLĐC cho các thửa đất đã cấp GCN tại xã Na Mao gồm những bước kỹ thuật nào?

Quy trình được thực hiện theo 11 bước: Chuẩn bị $\rightarrow$ Thu thập tài liệu $\rightarrow$ Rà soát, phân loại $\rightarrow$ Xây dựng dữ liệu không gian đất đai $\rightarrow$ Xây dựng dữ liệu không gian địa chính $\rightarrow$ Quét và xử lý giấy tờ pháp lý $\rightarrow$ Xây dựng dữ liệu thuộc tính $\rightarrow$ Hoàn thiện dữ liệu địa chính $\rightarrow$ Xây dựng siêu dữ liệu (metadata) $\rightarrow$ Kiểm tra, nghiệm thu $\rightarrow$ Đối soát và tích hợp dữ liệu vào hệ thống Elis.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Tuyết Nga đã hoàn thành việc đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất và xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc ứng dụng công nghệ GIS và phần mềm chuyên dụng Elis, đề tài đã chuẩn hóa dữ liệu không gian và thuộc tính của 8.624 thửa đất thuộc 54 tờ bản đồ địa chính theo đúng các quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp địa phương chuyển đổi phương thức quản lý đất đai từ thủ công sang môi trường số hóa, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính và quản lý biến động đất đai.