MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở văn hóa, an ninh, quốc phòng. Nếu biết quản lý và khai thác tốt, mỗi quốc gia sẽ tự khai thông cho mình một nguồn nội lực dồi dào sẵn có phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Ngày nay cùng với sự gia tăng về quy mô dân số và quá trình đô thị hóa nhanh chóng, phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, kéo theo nhu cầu đất đai của các ngành ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất của địa phương trong cả nước cũng ngày một đa dạng và phức tạp, tạo áp lực cho ngành quản lý đất đai không ngừng hoàn thiện để quản lý ngày càng tốt hơn, chính xác hơn.
Để đáp ứng những nhu cầu hiện nay Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử, chính quyền điện tử tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai. Nhằm hiện đại hóa công tác quản lý và cập nhật, chỉnh lý biến động nguồn dữ liệu đất đai thống nhất từ trung ương đến địa phương, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, phục vụ cho nhân dân tra cứu thông tin, phục vụ cho việc đưa ra định hướng phát triển mục tiêu kinh tế tại địa phương. Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó cho phép ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội. Để đáp ứng và khai thác tốt phương pháp tiên tiến này trong ngành Quản lý đất đai thì yêu cầu đặt ra là phải có sự đổi mới mạnh mẽ trong tổ chức cũng như chất lượng thông tin.
Thông tin đất giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai. Luan van 2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại. Trong nhiều năm qua, các địa phương đã quan tâm, tổ chức triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn. Một số tỉnh đã cơ bản xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện.
Xã Na Mao, huyện Đại Từ là một trong những xã còn nhiều bất cập trong công tác quản lý đất đai, các loại bản đồ, các số liệu điều tra cơ bản, sổ sách, liên quan đến tài nguyên đất còn chưa được thống nhất, tra cứu thông tin khó khăn, lưu trữ cồng kềnh, làm cho công tác quản lý đất đai của xã gặp nhiều vướng mắc và ít có hiệu quả và không thuận tiện trong công việc. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thị Kim Hảo em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác Quản lý Đất đai trên địa bàn xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên". Mục đích nghiên cứu của đề tài - Ứng dụng công nghệ GIS và phần mềm chuyên dụng vào trong công cuộc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai; - Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác Quản lý Đất đai trên địa bàn xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên phù hợp với những yêu cầu đặt ra chính xác nhất về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách, pháp luật của nhà nước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn tại địa phương. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: + Hoàn thành đề tài tốt nghiệp này giúp sinh viên nắm chắc về công tác quản lý đất đai và thực tế được tiếp cận với hệ thống quản lý đất đai hiện đại + Bản thân là sinh viên đã được củng cố kiến thức đã học vào trong thực tế công việc Luan van 3 + Nắm bắt được quy trình cũng như các bước thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác quản lý đất đai.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Ứng dụng kết quả này vào thực tiễn cho công ty xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, góp phần hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương trong tương lai Luan van 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính 2. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính là tổng hợp các dữ liệu về bản đồ địa chính và các thông tin thuộc tính của thửa đất, các thông tin tổng hợp và chiết xuất của hệ thống hồ sơ địa chính. Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai được thiết lập trên cơ sở đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các thông tin được sắp xếp, tổ chức để quản lý, truy cập, khai thác trên máy tính dưới dạng số, để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, huyện, xã và thường xuyên được cập nhật để phục vụ cho công tác quản lý đất đai. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 1.CSDLĐC được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh và các huyện đến thành phố thuộc tỉnh; 2.Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để thành lập CSDLĐC; 3.Việc xây dựng CSDLĐC phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo mọi quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là GCN)[1] 2.Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất, sổ theo dõi biến động đất đai. Bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin: 1.Dữ liệu về vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng của các thửa đất; Luan van 5 2.Dữ liệu về vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm sông ngòi, kênh, rạch, suối; hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước đê, đập, cống; hệ thống đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu đất chưa sử dụng; 3.Điểm tọa độ địa chính, địa danh và ghi chú thuyết minh; 4.Vị trí tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó.
Sổ địa chính được thành lập để quản lý việc sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất. Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất. Nội dung của sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và địa chỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng, thay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm 2 nội dung chính: Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính. Luan van 6 Hình 2.
Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính Luan van 7 + Nhóm lớp dữ liệu điểm khống chế đo đạc: bao gồm dữ liệu không gian và thuộc tính về điểm khống chế đo đạc phục vụ lập bản đồ địa chính; + Nhóm lớp dữ liệu biên giới, địa giới: thể hiện mốc đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp theo dữ liệu không gian và thuộc tính; + Nhóm lớp dữ liệu thủy hệ và giao thông: thể hiện dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi và thủy văn. + Nhóm lớp dữ liệu địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và thuộc tính về tên của các đối tượng theo đặc điểm khu dân cư, địa danh, ghi chú riêng, vị trí. + Nhóm lớp dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: gồm dữ liệu không gian và thuộc tính về mốc giới và chỉ giới của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. + Nhóm dữ liệu thuộc tính địa chính được lấy thông tin từ sổ địa chính, sổ mục kê, sổ đăng ký cấp giấy, sổ đăng ký biến động thể hiện dữ liệu thuộc tính của thửa đất; tại đây nêu rõ thông tin về thửa đất bao gồm số tờ, số thửa, địa chỉ thửa đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng,hình thức sử dụng, thông tin chi tiết của chủ sử dụng, căn cứ pháp lí, số phát hành GCN QSDĐ, ngày vào sổ; những biến động về thửa đất như thay đổi về người sử dụng đất, tình trạng sử dụng đất… 2.Các văn bản pháp luật và các quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Luật đất đai 2013 bao gồm 14 chương 212 điều được nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.
Luật này ban hành nhằm khắc phục những tồn tại ở luật 2003 và bổ sung thêm một số điều khoản cho phù hợp với tình hình hiện nay. Tại điều 22 chương II Luật đất đai 2013 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam đã nêu nội dung quản lý nhà nước về đất đai [9]: 1.