Chương 1. Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính và nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở nước ta. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện ở Ba Vì - thành phố Hà Nội. Đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dé liệu địa chính huyện Ba Vì — thành phố Hà Nội.
TONG QUAN VE HE THONG HO SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ NHU CAU XÂY DỰNG CƠ SỞ DU’ LIEU DIA CHÍNH Ở NƯỚC TA 1. Hệ thống hồ sơ địa chính 1.1 Khái niệm Hệ thống hồ sơ địa chính được hiểu là hệ thống ban đồ địa chính và sé sách địa chính, gồm các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất, được thiết lập trong quá trình đo đạc lập ban đồ địa chính, đăng ký lần đầu va đăng ký biến động về sử dụng dat, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Hình 1. Vị trí HO SƠ DIA CHINH ?-Hinh the | 1. Ban dé dia chinh 3.
Kich th- 6c Tu nhién - 2. Số mục kê 4. Sổ địa chính 5. Giá đất F—Ì Kinh tế 'T| Thửa đất| | # Giấy chứng Po nhan quyén sử dung đất 7.
Tên chủ sử dụng rT 5. Hồ sơ, giấy l tờ về chủ sử S. Mục đích sử dụng [] dụng đất 9. Thời hạn sử dụng | 6.
Các giấy tờ Xã hội, pháp lý có 10. Các quyền và nghĩa vụ Z- Tự liên quan pháp lý 11. Các ràng buộc, hạn chế về sử dụng đất 4 12. Bién dong vé str dung dat 13.
Co sở pháp lý - Hình 1. Yêu cầu thông tin đất dai trong quan ly nhà nước về đất dai Hồ sơ địa chính là tài liệu cơ sở để thiết lập Hệ thống thông tin đất đai, Hệ thống thông tin bất động sản. Theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh sửa, quản lý hồ sơ địa chính quy định hồ sơ địa chính gồm: - Ban đồ địa chính. - Số địa chính.
- _ Số mục kê đất dai. - _ Số theo dõi biến động đất đai. - Ban lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng dat. Tuy thuộc vao tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng mà hệ thống tai liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại : + Hồ sơ tài liệu gôc, lưu trữ và tra cứu khi cân thiêt.
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý nhà nước về đất đai Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai, nhất là ở cấp cơ sở xã (phường) và cấp huyện (quận). Điều này được thê hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Các thông tin trong hồ sơ địa chính phục vụ trực tiếp cho công tác thống kê, kiêm kê đất, là cơ sở xác định nguồn gốc và tình trạng pháp lý của thửa đất phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính phục vụ đắc lực cho công tác giao đất, cho thuê đất và cung cấp cơ sở thông tin sử dụng đất cho thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai. Hồ sơ địa chính cũng đóng vai trò khá quan trọng trong công tác quản lý tài chính về đất đai, là cơ sở để xác định hạng đất, giá trị tài sản gắn liền với đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng dat. Thông tin trong hồ sơ địa chính phản ánh hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thông qua việc cập nhật các biến động sử dụng đất, hồ sơ địa chính cho phép nhà quản lý theo dõi quá trình sử dụng dat.
Ở cấp độ vĩ mô, thông tin hồ sơ địa chính phan anh thực trạng sử dụng đất làm cơ sở đề Nhà nước xây dựng chính sách sử dụng đất đai trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hồ sơ địa chính không chỉ có chức năng phục vụ quản lý nhà nước về đất đai mà còn thực hiện việc cung cấp các thông tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu thông tin của cộng đông. - Phản ánh hiện - Co sở thẩm tra — nh cá trạng để xây dựng HO (nguồn gốc, cơ Thanh tra, giải chineach chính sách L | sở pháp lý sử „| quyết tranh chấp, - Đánh giá thực hiện SƠ dụng đất ) khiếu nại chính sách ĐỊA CHÍNH ` B ơ sở tổng h 6 - Thống kê, Chỉnh lý hồ Thông le— a tin ử dung biếndat L—] Cơ sở | _— | liệu: tổng hợp số ong Ke Ly kiểm kê đất đai sơ lộng sử dụng đất - Định kỳ - Cung cấp - Chuyên đề thông tin - Đánh giá hiện trạng - ZO - Nguồn gốc và sử dụng đất -Laphoso _ - Cơ sở xác định hạng thông tin thửa đất - Phản ánh kết quả - Tham định hồ sơ đất - Tình trạng pháp lý thực hiện kế hoạch - Kiểm tra việc giao đất, - Thông tin tài sản cho thuê đất gắn liền với đất | - Nghĩa vu7 chinh | ~. B R Quản lý tài chính về - Kê khai đăng ký Quy hoạch, kế - Giao đất, cho thuê đất dai - Cấp giấy chứng hoạch sử dụng đất đất nhân quyền sử dung Hình 1.
Vai trò của hệ thong hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất dai 1. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay 1. Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho công tác quản lý. Nó bao gồm các tài liệu sau: - Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính bao gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản pham theo Luận chứng kinh tế - kĩ thuật đã được các cơ quan có thâm quyền phê duyệt của mỗi công trình đo vẽ lập bản đồ địa chính trừ bản đồ địa chính, hồ sơ kĩ thuật thửa đất, sơ đỗ trích thửa.
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động dat dai và cap GCNQSDĐ: Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất, các giấy tờ liên quan tới nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước,. như GCNQSDĐ cũ, văn tự mua ban, giấy phép xây dựng nhà, ban án của Tòa án nhân dân,. - Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp GCNQSDD. Như vậy, hồ sơ địa chính gốc là tap hợp những văn ban giấy tờ được hình thành trong quá trình sử dụng đất nhằm xác nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất của chủ sử dụng; chúng được hình thành khi xét kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ; khi những thủ tục này hoàn thành, chúng chỉ có ý nghĩa là tài liệu lưu trữ và được dùng dé nghiên cứu khi có yêu câu của các cơ quan chức năng.
Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Nội dung của hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau đây: 1. Số hiệu, kích thước, hình thé, diện tích, vị trí của thửa đất (thê hiện trên bản đồ địa chính, số mục kê, số địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dung dat); 2. Người sử dụng thửa đất (thê hiện trên số địa chính, số mục kê và giấy chứng nhận QSDĐ); 3.
Nguồn gốc sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất (thê hiện trên số địa chính và giây chứng nhận); 4. Giá dat, tài sản gan liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất dai đã thực hiện và chưa thực hiện (thê hiện trên số địa chính, số mục kê và giấy chứng nhận); 5. Quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (thé hiện trên số địa chính và giây chứng nhận); 6. Biến động trong quá trình sử dụng dat (thé hiện trên số địa chính, số theo dõi biến động đất đai và giấy chứng nhận); 7.
Các thông tin khác có liên quan (thê hiện trên số địa chính, bản đồ địa chính và giấy chứng nhận). Nội dung cụ thé của hồ sơ địa chính phục vu thường xuyên trong quan ly gồm các loại tài liệu như sau: * Ban đồ địa chính Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản lý thì bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp các thông tin không gian của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, tứ cận,. Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất một cách trực quan.
Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như: loại đất, diện tích pháp lý, số hiệu thửa đất,. Bản đồ địa chính gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính. + Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản dé đo vẽ bé sung thành bản đồ địa chính. Ban đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dung ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa.
Ban đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ. Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản dé biên tập, biên vẽ và đo vẽ bé sung thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; dé thé hiện hiện trạng vị trí, diện tích, hình thé của các 6, thửa có tính ổn định lâu dai, dé xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê. + Bản đồ địa chính là bản đồ thé hiện các thửa đất và các yếu tô địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị tran, được cơ quan nhà nước có thâm quyền xác nhận.