Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Cơ sở pháp lý Các văn bản của Nhà nước - Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003 - Luật Đất đai 2013 ngày 29/11/2013 - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. - Bộ Tài nguyên Môi trường (2004), Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính - Bộ Tài nguyên Môi trường (2007), Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính - Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014, quy định về hồ sơ Địa chính - Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014, quy định về bản đồ Địa chính - Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014, quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đã được quan tâm từ rất sớm. Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng được một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp với tình hình sử dụng đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước. Cùng với những bước phát triển của cơ chế thị trường, Nhà 4 nước thực hiện chính sách hội nhập với thế giới, kế thừa những chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của hệ thống đất đai trên thế giới. Nhà nước đã ban hành Luật đất đai với những điều luật quy định các quyền và nghĩa vụ cần thực hiện để quản lý, sử dụng đất đai một cách hợp lý.
Tại điều 6 Luật đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai [12]. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; 2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; 3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; 4.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; 6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất; 7. Thống kê, kiểm kê đất đai; 8.
Quản lý tài chính về đất đai; 9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; 10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; 5 12.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; 13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Tại Điều 22 luật đất đai năm 2013 đã quy định nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm 15 nội dung như sau [10]: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Luật đất đai 2013 đã bổ sung thêm 2 nội dung đó là: Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất và Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Đây là cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất đai, chúng có mối quan hệ biến chứng với nhau luôn hỗ trợ bổ sung cho nhau.
Khi thực hiện 15 nội dung này sẽ thiết lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất từ trung ương tới địa phương đảm bảo việc sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai 1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là hệ thống các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách v. chứa đựng những thông tin cần thiết về đất đai để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình.
Hệ thống tài liệu này được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại: + Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết + Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai Hồ sơ địa chính mang những nội dung, thông tin về sử dụng và quản lý đất đai; bao gồm ba lớp thông tin cơ bản: - Các thông tin về điều kiện tự nhiên. - Các thông tin kinh tế - xã hội.
- Các thông tin về cơ sở pháp lý. 7 - Các thông tin này được thể hiện từ tổng quan đến chi tiết cho từng thửa đất trên toàn lãnh thổ. Các thông tin về điều kiện tự nhiên của thửa đất Các thông tin này bao gồm: Vị trí, hình dáng, kích thước, tọa độ (quan hệ hình học), diện tích của thửa đất (số lượng). Để xác định các thông tin này người ta sử dụng phương pháp đo đạc thành lập bản đồ, sản phẩm thu được là bản đồ địa chính (được thể hiện trên giấy và dạng số).
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản đầu tiên của hồ sơ địa chính, giúp nhận biết các điều kiện tự nhiên của thửa đất. Để liên hệ thông tin giữa bản đồ địa chính với các lớp thông tin khác trong hệ thống hồ sơ địa chính người ta gán cho mỗi tờ bản đồ một số hiệu (số thứ tự kèm theo tên gọi), mỗi thửa đất có một số hiệu duy nhất (gọi là số thửa). Số thửa có ý nghĩa rất quan trọng, không những nó giúp cho việc thống kê đất đai không bị trùng sót mà còn giúp tra cứu các thông tin thuộc tính của từng thửa đất và liên hệ giữa các thuộc tính với nhau. Các thông tin về mặt kinh tế - xã hội Các thông tin về quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất bao gồm: chủ sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, phương thức sử dụng đất (giao, cho thuê, chuyển nhượng, thừa kế,…), mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các giá trị đầu tư cho đất, đất không được cấp giấy chứng nhận Các thông tin về kinh tế: giá đất, hạng đất, thuế đất, mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất (giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền, thu tiền một lần, thu tiền định kỳ hay hàng năm,…).
Các thông tin này được thiết lập trong quá trình đăng ký đất đai bằng phương pháp tổ chức kê khai đăng ký đất đai từ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) trên cơ sở bản đồ địa chính. 8 Tổ chức kê khai đăng ký đất đai thực chất là thu thập các thông tin về quan hệ xã hội do chủ sử dụng đất cung cấp dưới hình thức viết đơn đăng ký quyền sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất. Các thông tin về cơ sở pháp lý Các thông tin về cơ sở pháp lý bao gồm: tên văn bản, số văn bản, cơ quan phát hành văn bản, ngày tháng năm ký theo yêu cầu của từng loại hồ sơ địa chính. Các thông tin pháp lý là cơ sở để xác định giá trị pháp lý của thửa đất.
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó. Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô. Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp.
Ví dụ thông qua thống kê, phân tích tình hình biến đống sử dụng đất của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 5 năm từ năm 2000 đến năm 2005 nhà quản lý nhận thấy xu hướng biến động chủ yếu ở thành phố là từ đất nông nghiệp sang đất phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ.