Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông lâm nghiệp, vừa là nguồn đầu vào quan trọng cho các hoạt động kinh tế - xã hội. Quan hệ quản lý và sử dụng đất đai luôn mang tính phức tạp, đòi hỏi Nhà nước phải thiết lập một hệ thống quản lý khoa học, chặt chẽ dựa trên hệ thống hồ sơ và bản đồ địa chính chính quy mang tính pháp lý cao. Bản đồ địa chính là nguồn tài liệu cung cấp thông tin không gian và thuộc tính đến từng thửa đất, đóng vai trò nền tảng cho công tác thống kê đất đai, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch không gian và giải quyết tranh chấp đất đai. Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, đề tài nghiên cứu được triển khai gắn với quá trình thực tập chuyên môn tại Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 120 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Đánh giá được tình hình công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Ứng dụng được các thiết bị máy móc trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính như: máy toàn đạc điện tử, máy GPS cầm tay, máy GPS đo tĩnh.
- Ứng dụng được phần mềm tin học trong biên tập thành lập bản đồ địa chính như: MicroStation, FAMIS.
- Đưa ra được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp trong công tác thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) vào công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính số.
- Phạm vi khoa học: Cơ sở lý thuyết về trắc địa - địa chính, quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:1000) và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 120, thuộc địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017. Địa điểm phối hợp thực tập tại Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa định nghĩa về bản đồ của Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10 (Barcelona, 1995) và định nghĩa của Berliant, đồng thời xác lập khái niệm địa chính và bản đồ địa chính theo các văn bản quản lý nhà nước. Bản đồ địa chính là bộ phận cấu thành chủ yếu của hồ sơ địa chính, thể hiện 8 nhóm nội dung bắt buộc: điểm khống chế tọa độ và độ cao; địa giới hành chính các cấp; ranh giới thửa đất (thể hiện số thửa, diện tích, mục đích sử dụng); loại đất; công trình xây dựng kiên cố trên đất; ranh giới sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình; hệ thống giao thông; mạng lưới thủy văn; địa vật quan trọng; mốc giới quy hoạch và dáng đất.
Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính được xây dựng trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, áp dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator), sử dụng Elipsoid WGS-84 với các tham số:
- Bán trục lớn: $a = 6.378.137,0\text{ m}$
- Độ dẹt: $\alpha = 1/298,25723563$
- Tốc độ quay quanh trục: $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$
- Hằng số trọng trường Trái đất: $GM = 3.986.005$
- Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Hệ thống phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được thiết lập theo quy tắc chia cắt hình học: Từ một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 kích thước tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$ (tương ứng diện tích 100 ha thực địa) chia đều thành 4 ô vuông kích thước $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (tương ứng 25 ha thực địa, kích thước khung bản đồ $50 \times 50\text{ cm}$), được đánh ký hiệu bằng chữ cái thường a, b, c, d theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Cơ sở pháp lý của đề tài căn cứ vào:
- Luật Đất đai năm 2013 ban hành ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000;
- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính;
- Các văn bản triển khai tại địa phương: Quyết định số 1101/QĐ-UBND (20/07/2010), Quyết định số 1778/QĐ-UBND (13/11/2014) của UBND tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 194/QĐ-STNMT (03/10/2016) và Kế hoạch số 417/KH-STNMT (21/11/2016) của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình.
Quy định kỹ thuật và hạn sai đo đạc áp dụng theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Yếu tố kỹ thuật |
Chỉ tiêu kỹ thuật quy định |
| 1 |
Góc ngoặt đường chuyền |
$\ge 30^\circ$ |
| 2 |
Số cạnh trong đường chuyền |
$\le 15\text{ cạnh}$ |
| 3 |
Chiều dài tuyến đường chuyền nối 2 điểm cấp cao |
$\le 8\text{ km}$ |
| 4 |
Chiều dài cạnh đường chuyền |
Cạnh dài nhất $\le 1400\text{ m}$; Cạnh ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$; Trung bình $500 - 700\text{ m}$ |
| 5 |
Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) |
$\le 5''$ |
| 6 |
Sai số giới hạn khép góc đường chuyền ($f_\beta$) |
$\le 5''\sqrt{n}$ ($n$ là số góc đo) |
| 7 |
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [s]$) |
$\le 1 : 25.000$ |
Hạn sai khi đo góc bằng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ $1'' - 5''$:
- Số chênh trị giá góc giữa các lần đo: $\le 8''$
- Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo: $\le 8''$
- Dao động $2C$ trong 1 lần đo: $\le 12''$
- Sai số khép về hướng mở đầu: $\le 8''$
- Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy "0": $\le 8''$
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai giai đoạn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo thống kê đất đai năm 2016, 2017; báo cáo điều kiện kinh tế - xã hội của xã Đú Sáng; các văn bản pháp lý chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và ngoại nghiệp:
- Khảo sát thực địa, xác định mốc địa chính cấp cao. Thiết lập mạng lưới 188 điểm khống chế đo vẽ (dựa trên 8 điểm địa chính cấp cao đã biết) bằng công nghệ GPS đo tĩnh với thiết bị X20 HUACE, thực hiện 2 lượt đo đi và đo về.
- Phối hợp với cán bộ địa chính xã, trưởng thôn và chủ sử dụng đất tổ chức vạch ranh giới thửa đất; đánh dấu mốc giới bằng sơn đỏ đối với bờ tường xây hoặc cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$ (dài $30 - 50\text{ cm}$, có đinh tâm) đối với đất trống.
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, điểm đặc trưng địa hình theo phương pháp tọa độ cực.
- Phương pháp nội nghiệp:
- Trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính thông qua phần mềm chuyên dụng TOP2ASC.
- Bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm DPSurvey.
- Xử lý số liệu, làm sạch lỗi đồ họa (lệnh Clean), tạo vùng topology, gán dữ liệu nhãn thửa, đánh số thửa tự động, biên tập khung và in ấn bản đồ trên nền tảng phần mềm MicroStation kết hợp FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả phân tích tính cấp thiết của công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trong bối cảnh các mối quan hệ quản lý đất đai ngày càng phức tạp. Khóa luận xác lập rõ mục tiêu tổng quát là thành lập tờ bản đồ địa chính số 120 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng; chia nhỏ thành 5 mục tiêu cụ thể từ khảo sát điều kiện tự nhiên, tình hình quản lý sử dụng đất, làm chủ trang thiết bị ngoại nghiệp (máy toàn đạc điện tử, máy GPS) đến thành thạo phần mềm nội nghiệp (MicroStation, FAMIS). Tác giả nêu rõ ý nghĩa học thuật trong việc gắn lý thuyết vào sản xuất thực tế tại Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn trong công tác chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở toán học và cơ sở pháp lý của ngành trắc địa - địa chính. Tác giả trình bày các khái niệm nền tảng về bản đồ học, phân tích cấu trúc các yếu tố không gian (điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng) và 8 nội dung bắt buộc phải thể hiện trên bản đồ địa chính. Hệ quy chiếu VN-2000 và lưới chiếu UTM được phân tích chi tiết về mặt thông số elipxoid và kinh tuyến trục. Chương tổng quan phân định rõ 3 phương pháp thành lập bản đồ địa chính (toàn đạc trực tiếp, ảnh hàng không kết hợp đo bù, biên tập bổ sung); nêu bật nguyên lý đo tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử thông qua các công thức giải tích tính số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y$) và chênh cao ($\Delta H$). Các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 và lưới khống chế đo vẽ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT được hệ thống hóa chi tiết. Phần mềm MicroStation và FAMIS được phân tích kỹ về cấu trúc dữ liệu đa lớp, cơ chế xử lý file chuẩn (.DGN), quy tắc phân lớp đối tượng và khả năng kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CADDB. Cuối chương, tác giả khái quát tình hình thực tế triển khai đo đạc địa chính tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và tỉnh Hòa Bình (trong đó có kế hoạch triển khai tại huyện Kim Bôi).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên dụng (MicroStation, FAMIS, TOP2ASC, DPSurvey). Phạm vi không gian giới hạn tại tờ bản đồ số 120 xã Đú Sáng; thời gian triển khai từ 14/09/2017 đến 14/12/2017. Các nội dung nghiên cứu bao quát từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai đến quy trình công nghệ 8 bước: chuẩn bị tổ chức; xây dựng lưới khống chế; đo vẽ ngoại nghiệp; trút và xử lý số liệu; biên tập bản đồ nội nghiệp; kiểm tra đối soát thực địa; nghiệm thu và lập hồ sơ địa chính. Các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp đo đạc ngoại nghiệp (GPS tĩnh X20 HUACE, máy toàn đạc điện tử) cùng phương pháp nội nghiệp được chỉ rõ từng bước thao tác kỹ thuật.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương 4 phản ánh các dữ liệu thực nghiệm và kết quả đạt được:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đú Sáng: Diện tích tự nhiên toàn xã là 5030,45 ha. Địa hình đồi núi chiếm 70% (đất feralit đỏ vàng nhạt), đất bằng chiếm 30% (chủ yếu là đất feralit biến đổi trồng lúa nước). Khí hậu có nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$ (thấp nhất $4^\circ\text{C}$, cao nhất $39,5^\circ\text{C}$), lượng mưa bình quân $1850 - 2500\text{ mm}$ (mưa lớn tập trung tháng 7, 8), độ ẩm 85%. Nguồn nước mặt cung cấp từ suối Đúc và suối Sáng. Về kinh tế, ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 92,59%; công nghiệp - xây dựng chiếm 4,13%; dịch vụ chiếm 3,28%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 6,6 triệu đồng/người/năm. Tổng dân số năm 2014 là 5744 người với 1310 hộ (quy mô 3,83 người/hộ), lực lượng lao động 2633 người.
- Hiện trạng và biến động đất đai năm 2017: Tổng diện tích đất tự nhiên 5030,45 ha được phân bổ chi tiết thành đất nông nghiệp 4777,63 ha (chiếm 94,97%), đất phi nông nghiệp 228,25 ha (chiếm 4,53%), đất chưa sử dụng 24,56 ha. Biến động năm 2017 so với 2016 ghi nhận việc giảm 2,26 ha đất trồng cây hàng năm khác để chuyển mục đích sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Kết quả đo đạc ngoại nghiệp: Mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 188 điểm được phát triển từ 8 điểm địa chính cấp cao khởi tính bằng công nghệ đo GPS tĩnh; thực hiện đo vẽ chi tiết các thửa đất tờ số 120 bằng máy toàn đạc điện tử đảm bảo chỉ tiêu hạn sai.
- Kết quả xử lý nội nghiệp: Trút thành công tệp trị đo bằng TOP2ASC, bình sai lưới bằng DPSurvey, nạp số liệu vào FAMIS trên nền MicroStation, thực hiện tự động tìm và sửa lỗi hình học (lệnh Clean), tạo vùng topology, đánh số thửa tự động, gán nhãn thuộc tính, vẽ khung bản đồ theo quy phạm và hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 120 tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi nhờ sự phối hợp của chính quyền địa phương và đơn vị sản xuất; khó khăn do địa hình đồi núi che khuất tầm ngắm quang học và thời tiết mưa bão làm ẩm ướt thiết bị máy móc.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả khẳng định đã hoàn thành việc đo đạc, tính toán bình sai và biên tập thành lập tờ bản đồ địa chính số 120 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng đảm bảo đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý đẩy nhanh tiến độ số hóa các tờ bản đồ còn lại, đầu tư thêm trang thiết bị đo đạc mới thích ứng với điều kiện miền núi và đẩy nhanh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất đai của xã Đú Sáng tính đến thời điểm 31/12/2017:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu nhóm (%) |
Tỷ lệ so với diện tích tự nhiên (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
4777,63 |
100,00 |
94,97 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
608,66 |
12,74 |
12,10 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (Lúa 252,12 ha; HNK 312,29 ha) |
CHN |
564,41 |
11,81 |
11,22 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
44,26 |
0,92 |
0,88 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
4167,13 |
87,22 |
82,84 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
2649,86 |
55,46 |
52,68 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
1517,27 |
31,76 |
30,16 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
1,83 |
0,04 |
0,04 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
228,25 |
100,00 |
4,53 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
105,88 |
46,39 |
2,10 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
64,77 |
28,38 |
1,29 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan |
TSC |
1,10 |
0,48 |
0,02 |
| - |
Đất công trình sự nghiệp |
DSN |
3,40 |
1,49 |
0,07 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
SKC |
2,49 |
1,09 |
0,05 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
57,78 |
25,31 |
1,15 |
| 2.3 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT |
NTD |
16,90 |
7,40 |
0,34 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
40,70 |
17,83 |
0,81 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
24,56 |
100,00 |
0,49 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
4,28 |
17,43 |
0,09 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
0,78 |
3,18 |
0,02 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
19,50 |
79,39 |
0,39 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
5030,45 |
|
100,00 |
Về kết quả kỹ thuật và đóng góp chuyên môn:
- Thiết lập mạng lưới tọa độ chuẩn: Tác giả đã vận hành đo nối từ 8 điểm địa chính cấp cao để xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 188 điểm trên địa bàn toàn xã bằng máy GPS đo tĩnh X20 HUACE và máy toàn đạc điện tử, thực hiện bình sai chặt chẽ qua phần mềm DPSurvey.
- Hoàn thành sản phẩm bản đồ địa chính số: Ứng dụng thành công chuỗi giải pháp phần mềm TOP2ASC, MicroStation và FAMIS để xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, làm sạch lỗi hình học thửa đất (Clean), tạo topology vùng, gán thông tin thuộc tính (số thửa, diện tích, loại đất) và xuất bản tờ bản đồ địa chính số 120 tỷ lệ 1:1000 theo chuẩn quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Cần trang bị các loại máy toàn đạc điện tử có tính năng chống ẩm cao nhằm thích nghi với khí hậu mưa ẩm vùng núi Tây Bắc.
- Tăng cường công tác dẫn đạc, đối soát thực địa có sự tham gia trực tiếp của cán bộ địa chính xã, trưởng xóm và các chủ sử dụng đất để hạn chế sai sót về ranh giới trước khi hoàn thiện hồ sơ địa chính.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm tin học trong toàn bộ các khâu biên tập nhằm rút ngắn thời gian thành lập bản đồ gốc và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
- Đóng góp so với thực tiễn tại địa phương: Bổ sung tờ bản đồ số 120 tỷ lệ 1:1000 dạng số vào kho dữ liệu quản lý đất đai của huyện Kim Bôi, hỗ trợ chính quyền địa phương giải quyết tranh chấp ranh giới và tạo tiền đề phục vụ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kế hoạch của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các hạn chế phát sinh trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm:
- Hạn chế về phạm vi thực hiện: Trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp (3 tháng, từ 14/09/2017 đến 14/12/2017), tác giả chỉ tập trung hoàn thiện quy trình biên tập nội nghiệp chuyên sâu trên 01 mảnh bản đồ địa chính (tờ số 120 tỷ lệ 1:1000), chưa thể hoàn thiện toàn bộ hệ thống bản đồ cho toàn bộ diện tích 5030,45 ha của xã Đú Sáng.
- Khó khăn về điều kiện tự nhiên và trang thiết bị: Địa hình đồi núi chiếm 70% diện tích, độ dốc lớn và nhiều thung lũng xen kẽ làm hạn chế tầm ngắm quang học, gây khó khăn cho việc thông hướng và bố trí trạm đo máy toàn đạc. Khí hậu mùa mưa có độ ẩm không khí cao làm máy móc thường xuyên bị ẩm, phải tạm dừng đo đạc nhiều ngày để bảo trì, sấy máy.
Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp theo:
- Đơn vị đo đạc và địa phương cần tiếp tục triển khai đo vẽ, biên tập số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Đú Sáng và các xã lân cận trong huyện Kim Bôi theo Kế hoạch 417/KH-STNMT.
- Tích hợp cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS sang cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý hồ sơ địa chính (như phần mềm CADDB, VILIS) để phục vụ đồng bộ công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:
- Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên trong quá trình thực hiện đồ án môn học, khóa luận tốt nghiệp về đo đạc địa chính và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS/CAD).
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị khảo sát: Cung cấp quy trình công nghệ chuẩn từ khâu ngoại nghiệp (đo tĩnh GPS, đo toàn đạc điện tử) đến khâu nội nghiệp (sử dụng TOP2ASC, DPSurvey, MicroStation, FAMIS) để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại các khu vực trung du, miền núi có địa hình phức tạp.
- Nội dung đáng giá để tra cứu: Bảng hệ thống hóa các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ, hạn sai đo góc, đo cạnh căn cứ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; quy trình khắc phục lỗi topology và kỹ thuật tạo khung bản đồ số bằng FAMIS; số liệu thống kê hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất chi tiết của xã Đú Sáng năm 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các loại thiết bị phần cứng và phần mềm tin học nào trong quá trình thành lập bản đồ địa chính?
Về phần cứng, đề tài sử dụng máy GPS đo tĩnh nhãn hiệu X20 HUACE (đo lưới khống chế đo vẽ), máy toàn đạc điện tử (đo chi tiết các góc cạnh thửa đất), máy GPS cầm tay và thước thép 2m. Về phần mềm, đề tài sử dụng phần mềm TOP2ASC để trút dữ liệu trị đo từ máy toàn đạc sang máy tính, DPSurvey để tính toán bình sai lưới khống chế, MicroStation làm nền tảng đồ họa và FAMIS để xử lý số liệu đo, sửa lỗi topo, tạo nhãn, đánh số thửa và xuất khung bản đồ địa chính.
2. Cơ sở toán học áp dụng để thành lập tờ bản đồ số 120 xã Đú Sáng được quy định như thế nào?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator), Elipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, áp dụng kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Hòa Bình theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Đú Sáng năm 2017 có những đặc điểm phân bố cụ thể nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Đú Sáng là 5030,45 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp chiếm 4777,63 ha (94,97% diện tích tự nhiên), với đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (4167,13 ha), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 608,66 ha và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 1,83 ha.
- Đất phi nông nghiệp chiếm 228,25 ha (4,53% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở nông thôn chiếm 105,88 ha, đất chuyên dùng 64,77 ha, đất sông ngòi mặt nước 40,70 ha và đất nghĩa trang 16,90 ha.
- Đất chưa sử dụng chiếm 24,56 ha (0,49% diện tích tự nhiên), chủ yếu là núi đá không có rừng cây (19,50 ha) và đất bằng chưa sử dụng (4,28 ha).
4. Biến động diện tích đất đai tại xã Đú Sáng trong năm 2017 so với năm 2016 diễn ra ở những loại đất nào?
Theo số liệu thống kê trong văn bản, tổng diện tích tự nhiên toàn xã không thay đổi (5030,45 ha). Biến động diễn ra cục bộ giữa hai nhóm đất: diện tích đất nông nghiệp giảm 2,26 ha (giảm ở loại đất trồng cây hàng năm khác) do chuyển mục đích sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tương ứng diện tích đất phi nông nghiệp tăng 2,26 ha (tăng ở mục đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp); quỹ đất chưa sử dụng không có biến động diện tích so với năm 2016.
5. Quy định chia mảnh và kích thước kỹ thuật của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được hình thành từ việc chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng với diện tích 25 ha. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy của tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 là $50 \times 50\text{ cm}$. Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái thường a, b, c, d theo quy tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Huy đã giải quyết hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 120 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình thông qua sự kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS. Kết quả nghiên cứu không chỉ phản ánh chi tiết hiện trạng, cơ cấu và biến động của 5030,45 ha đất đai trên địa bàn xã tính đến hết năm 2017 mà còn chuẩn hóa mạng lưới 188 điểm khống chế đo vẽ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Công trình là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp sản phẩm bản đồ số chính quy phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.