Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất dựa trên hệ thống tư liệu khoa học, việc xây dựng bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính đồng bộ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu bắt buộc.

Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm chính trị, kinh tế của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ – công tác đo đạc địa chính trước đây gặp nhiều trở ngại do nguồn kinh phí hạn chế và các quy định kỹ thuật qua các thời kỳ có sự thay đổi. Điều này dẫn đến tình trạng bản đồ địa chính chưa được triển khai đồng bộ và chính quy ngay từ đầu. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các hoạt động xây dựng hạ tầng (như dự án Khu công nghiệp Sông Công 2, các khu dân cư mới, tuyến đường 36 m) và biến động tự nhiên đã làm thay đổi hiện trạng ranh giới, mục đích sử dụng đất tại xã Tân Quang, thành phố Sông Công. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đo đạc, chỉnh lý và số hóa bản đồ địa chính tại địa phương.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Giàng Sộng Pó (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Kim Hảo và sự hỗ trợ kỹ thuật từ Đội đo đạc thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đại Dương Việt, được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Nắm được hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến đất đai.
  2. Xác định được chức năng các phần mềm MicroStation V8i và gCadas.
  3. Thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu.
  4. Sử dụng, lưu trữ sản phẩm của đề tài sau hoàn thành.
  5. Sử dụng thành thạo các ứng dụng liên quan đến phần mềm.
  6. Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ tin học (phần mềm MicroStation V8i, gCadas, DPSurvey, Pronet) và máy toàn đạc điện tử Leica trong việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1.031,85 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/05/2019 đến ngày 15/09/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý hiện hành, cơ sở toán học trắc địa và quy trình công nghệ đo đạc số trị:

1. Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về thiết kế kỹ thuật - dự toán và giám sát đo đạc chỉnh lý, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn thành phố Sông Công.

2. Cơ sở toán học bản đồ:

  • Bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, Elipsoid WGS-84 với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là 106°30'. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  • Phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô có kích thước thực tế ngoài thực địa là 0,5 x 0,5 km (tương ứng diện tích 25 ha), kích thước khung trong tiêu chuẩn là 50 x 50 cm.

3. Phương pháp nghiên cứu và công nghệ áp dụng:

  • Phương pháp thu thập, khảo sát tài liệu: Thu thập số liệu tọa độ mốc gốc, hồ sơ địa giới, hiện trạng kinh tế - xã hội tại UBND xã Tân Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công; khảo sát thực địa để lập phương án đặt trạm đo và thiết kế lưới khống chế.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica (tích hợp khối đo khoảng cách chùm tia EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU). Lưới khống chế đo vẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo (đo đi và đo về). Đo chi tiết ranh giới thửa đất, công trình và hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo phương pháp tọa độ cực. Tọa độ điểm chi tiết được tính toán theo công thức: $$X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P} = X_{A1} + S \cdot \cos \alpha_{A1-P}$$ $$Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P} = Y_{A1} + S \cdot \sin \alpha_{A1-P}$$ $$H_P = H_A + h_{A1-P} = H_A + (S \cdot \cot z_1 + i_m - l_g)$$
  • Phương pháp nội nghiệp và xử lý dữ liệu: Dữ liệu từ máy Leica được trút sang máy tính, sử dụng phần mềm Pronet để tính toán, bình sai lưới đường chuyền; sử dụng DPSurvey để chuyển đổi tệp số liệu đo; sử dụng MicroStation V8i và gCadas (phiên bản 2015 chạy trên nền MicroStation) để tạo topology, tìm sửa lỗi ranh thửa, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và biên tập tờ bản đồ hoàn chỉnh.
Tiêu chí kỹ thuật lưới đo vẽ (Theo TT 25/2014/TT-BTNMT) Cấp 1 Cấp 2
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [s]$) $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$
Sai số trung phương đo góc lý thuyết của máy $\le 5''$ $\le 5''$
Giới hạn góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$ $\ge 30^\circ$
Số cạnh tối đa trong một đường chuyền $\le 15$ $\le 15$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc xây dựng bản đồ địa chính chính quy theo chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bản đồ địa chính là căn cứ pháp lý cốt lõi phục vụ công tác giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Tại địa bàn xã Tân Quang, sự phát triển đô thị hóa và các công trình giao thông, khu công nghiệp đòi hỏi phải hiện đại hóa tài liệu đo đạc. Từ đó, tác giả xác định rõ ràng mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa lý luận cũng như thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Cơ sở khoa học: Định nghĩa bản đồ địa chính, phân tích bản chất hai dạng thể hiện (bản đồ giấy và bản đồ số). Trình bày chi tiết các yếu tố cơ bản cấu thành (yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất, ranh giới hành chính, giao thông, thủy văn, địa vật định hướng). Trình bày cơ sở toán học (lưới chiếu Gauss, lưới chiếu UTM, các tham số hệ quy chiếu VN-2000, quy tắc phân mảnh bản đồ tỷ lệ lớn từ 1:10.000 đến 1:200). Đánh giá các phương pháp đo vẽ (phương pháp toàn đạc bằng máy điện tử, phương pháp ảnh hàng không, phương pháp biên vẽ bổ sung).
  • Công nghệ áp dụng: Cấu tạo khối máy toàn đạc Leica; tính năng quản lý đồ họa vector đa lớp của phần mềm MicroStation V8i thông qua file chuẩn (seedfile); kiến trúc và các phân hệ của phần mềm gCadas (hệ thống, bản đồ, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, kiểm kê đất đai, công cụ biên tập và tiện ích theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT).
  • Cơ sở thực tiễn: Đánh giá tiến độ đo đạc bản đồ địa chính số tại một số địa phương (tỉnh Phú Thọ đạt 61,66% diện tích tự nhiên; tỉnh Cao Bằng hoàn thành đo đạc tại huyện Bảo Lâm và Nước Hai; TP. Hồ Chí Minh hoàn thành 99,90% diện tích trên hệ VN-2000). Tại tỉnh Thái Nguyên, phân tích việc thực hiện Quyết định số 3129/QĐ-UBND và 3605/QĐ-UBND triển khai đo đạc chỉnh lý, lập hồ sơ địa chính đồng loạt trên địa bàn thành phố Sông Công.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận và tổ chức thi công:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu (máy toàn đạc Leica, phần mềm MicroStation, gCadas) và phạm vi nghiên cứu tại xã Tân Quang từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2019.
  • Xác định 4 nội dung nghiên cứu chính: Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội xã Tân Quang; thành lập lưới khống chế đo vẽ; thành lập mảnh bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết; đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ.
  • Quy định chặt chẽ các bước công tác: Ngoại nghiệp (khảo sát thực địa, chọn vị trí chôn mốc thông hướng, đo góc, đo cạnh 2 lần đo đi - về); Nội nghiệp (trút số liệu từ máy đo vào máy tính, định dạng số liệu, tính toán bình sai trên phần mềm Pronet, chuyển đổi dữ liệu qua DPSurvey, biên tập bản đồ trên MicroStation V8i và gCadas, in ấn và kiểm tra đối soát thực địa).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ các kết quả khảo sát và thực nghiệm:

  • Điều kiện địa bàn nghiên cứu: Xã Tân Quang có diện tích tự nhiên 11,065 km² (1.031,85 ha), gồm 12 xóm, dân số 5.069 người. Địa hình mang tính chất bán sơn địa, dốc từ Bắc xuống Nam với độ chênh cao trung bình 1 m/km dài; đồi núi xen kẽ đồng ruộng và khu dân cư lâu đời. Phía Bắc và Tây Bắc gồ ghề; phía Nam và Đông Nam bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất lúa và hoa màu.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Tổng hợp chi tiết quỹ đất toàn xã với 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp và chưa sử dụng).
  • Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Thu thập các mốc tọa độ điểm gốc nhà nước hiện có trên địa bàn; thiết kế và đo đạc mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2. Sử dụng phần mềm Pronet để bình sai tọa độ phẳng VN-2000 kinh tuyến trục 106°30', xác định tọa độ và cao độ chính xác của các điểm khống chế.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ tờ số 11: Đặt trạm máy tại các điểm khống chế, đo vẽ toàn bộ các điểm góc thửa, ranh giới đường giao thông, kênh mương thủy lợi và công trình xây dựng. Quy trình xử lý nội nghiệp qua các bước:
    1. Trút file số liệu đo từ máy Leica vào máy tính, sử dụng phần mềm DPSurvey chuyển đổi sang cấu trúc dữ liệu chuẩn.
    2. Nạp số liệu vào môi trường MicroStation V8i để hiển thị các điểm đo chi tiết.
    3. Sử dụng các công cụ vẽ để nối điểm chi tiết, tạo lập các đối tượng đường bao ranh giới thửa đất, ranh giới giao thông, thủy lợi.
    4. Khởi động gCadas, thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ.
    5. Chạy chức năng tìm lỗi và sửa lỗi tự động, kết hợp sửa lỗi thủ công đối với các nút giao, đoạn hở hoặc chờm ranh giới; sau đó tiến hành tạo vùng (Topology).
    6. Thực hiện phân mảnh bản đồ, tạo tâm thửa và gán nhãn tự động (loại đất, tên chủ sử dụng từ kết quả điều tra ngoại nghiệp).
    7. Đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa hoàn chỉnh, tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo chuẩn quy định.
  • Kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá: Thực hiện kiểm tra tiếp biên, đối soát thực địa theo đúng Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT; chỉ ra các thuận lợi (được sự phối hợp của chính quyền, công nghệ tự động hóa cao) và khó khăn (địa hình phức tạp, che khuất tầm nhìn, hạ tầng điện lưới tại một số điểm đo chưa ổn định), từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục cụ thể.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các số liệu định lượng cụ thể về quỹ đất địa phương và các sản phẩm đo đạc kỹ thuật:

Nhóm đất / Loại đất chính Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.031,85 100,00
1. Đất nông nghiệp NNP 841,08 81,52
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 661,64 64,12
+ Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 287,19 ha; Khác: 45,25 ha) CHN 332,44 32,22
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 329,20 31,90
- Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP / RSX 165,16 16,01
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 13,348 1,29
2. Đất phi nông nghiệp PNN 190,45 18,45
- Đất ở tại nông thôn ONT 45,21 4,38
- Đất chuyên dùng CDG 132,15 12,81
+ Đất có mục đích công cộng CCC 96,30 9,33
+ Đất quốc phòng CQP 8,30 0,80
+ Đất trụ sở cơ quan TSC 1,20 0,12
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,70 0,26
- Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 1,80 0,17
3. Đất chưa sử dụng CSD 0,32 0,031

(Nguồn: Số liệu thống kê năm 2018 của UBND xã Tân Quang tổng hợp trong khóa luận)

Các sản phẩm và đóng góp kỹ thuật đạt được:

  • Xây dựng hoàn chỉnh lưới khống chế đo vẽ: Lưới đường chuyền kinh vĩ được bố trí hợp lý, kết quả bình sai trên phần mềm Pronet đạt độ chính xác cao, các sai số trung phương vị trí điểm, sai số đo góc và sai số khép tương đối đều nằm trong hạn sai cho phép của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Thành lập tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:1000 xã Tân Quang: Toàn bộ ranh giới thửa đất, công trình nhà ở, đường giao thông, kênh mương thủy lợi được số hóa chính xác. Dữ liệu không gian được làm sạch lỗi hình học, tạo vùng topology thành công; thông tin thuộc tính (chủ sử dụng, diện tích, mục đích sử dụng đất) được tích hợp đầy đủ.
  • Bộ hồ sơ kỹ thuật thửa đất: Xuất lập đầy đủ hồ sơ kỹ thuật thửa đất, bảng tổng hợp diện tích và sơ đồ phân mảnh phục vụ trực tiếp công tác đăng ký đất đai và cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đóng góp về mặt quy trình: Tác giả đã chuẩn hóa quy trình phối hợp liên hoàn giữa thiết bị ngoại nghiệp (máy toàn đạc Leica) và các phần mềm nội nghiệp (DPSurvey chuyển đổi định dạng $\rightarrow$ MicroStation V8i quản lý lớp bản đồ $\rightarrow$ gCadas 2015 xử lý topology và biên tập chuyên ngành địa chính), chứng minh hiệu quả giảm thiểu thời gian nội nghiệp và hạn chế tối đa sai số so với các phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế trong quá trình thi công:

  • Địa hình xã Tân Quang thuộc dạng bán sơn địa, đồi núi chiếm tỷ lệ lớn, độ che phủ của cây cối và các công trình dân cư rải rác làm hạn chế tầm ngắm quang học giữa các trạm máy toàn đạc, đòi hỏi phải phát triển nhiều trạm đo phụ, làm tăng khối lượng công việc ngoại nghiệp.
  • Quá trình đô thị hóa, triển khai các dự án lớn trên địa bàn (như Khu công nghiệp Sông Công 2, tuyến đường 36 m) gây ra nhiều biến động nhanh về ranh giới và hiện trạng sử dụng đất, đòi hỏi công tác đối soát thực địa phải thực hiện liên tục để tránh sai lệch thông tin chủ sử dụng.
  • Chất lượng hệ thống điện lưới tại một số thôn xóm chưa ổn định, gây gián đoạn cục bộ cho việc vận hành máy móc và thiết bị xử lý số liệu tại hiện trường.
  • Đề tài chỉ mới thực hiện thực nghiệm trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 11 tỷ lệ 1:1000), chưa bao quát toàn bộ diện tích 12 xóm của xã Tân Quang.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục mở rộng đo đạc, chỉnh lý và số hóa đồng bộ cho các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Tân Quang cũng như toàn thành phố Sông Công theo Quyết định số 3129/QĐ-UBND.
  • Ứng dụng các module nâng cao của phần mềm gCadas để kết xuất dữ liệu sang các hệ thống thông tin đất đai chuyên dụng như ViLIS 2.0 hoặc TMV.LIS, hướng tới xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu, phục vụ quản lý đất đai hiện đại và đồng bộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Quản lý tài nguyên môi trường; cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ; cán bộ địa chính cấp xã, phường và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường phụ trách công tác lập hồ sơ địa chính cơ sở.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Quy trình kỹ thuật đo nối, dẫn truyền và bình sai lưới đường chuyền bằng phần mềm Pronet kết hợp máy toàn đạc Leica.
    • Hướng dẫn thực hành từng bước trên phần mềm gCadas phiên bản 2015 tích hợp trong môi trường MicroStation V8i: từ khâu nhập tệp tọa độ từ DPSurvey, tự động sửa lỗi ranh thửa, tạo vùng topology, gán dữ liệu từ nhãn thuộc tính đến biên tập khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:1000 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Bộ số liệu hiện trạng phân bổ các loại đất năm 2018 của xã Tân Quang, làm nguồn tư liệu so sánh cho các nghiên cứu về biến động đất đai tại thành phố Sông Công.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 11 xã Tân Quang được thành lập theo tỷ lệ nào và cơ sở toán học quy chuẩn ra sao?
Tờ bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Cơ sở toán học áp dụng là Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, Elipsoid WGS-84, kinh tuyến trục 106°30' (kinh tuyến quy định cho tỉnh Thái Nguyên). Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là 50 x 50 cm, quản lý diện tích thực địa tương ứng là 25 ha (kích thước thực địa 0,5 x 0,5 km).

2. Khóa luận sử dụng các thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp cụ thể nào?

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Leica (tích hợp khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), gương sào, giá ba chân có bộ dọi tâm quang học, thước thép.
  • Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm Pronet (tính toán, bình sai lưới khống chế trắc địa); phần mềm DPSurvey (xử lý định dạng tệp số liệu trút từ máy toàn đạc); phần mềm MicroStation V8i (môi trường đồ họa nền tảng và quản lý lớp bản đồ); phần mềm gCadas phiên bản 2015 (chuyên biên tập bản đồ địa chính, xử lý topology, đánh số thửa và lập hồ sơ địa chính).

3. Cơ cấu diện tích các nhóm đất chính của xã Tân Quang theo số liệu thống kê năm 2018 trong khóa luận là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Quang là 1.031,85 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp chiếm 841,08 ha (tỷ lệ 81,52%).
  • Đất phi nông nghiệp chiếm 190,45 ha (tỷ lệ 18,45%).
  • Đất chưa sử dụng chiếm 0,32 ha (tỷ lệ 0,031%).

4. Quy trình tạo vùng (topology) và biên tập ranh giới thửa đất trên phần mềm gCadas được tiến hành như thế nào?
Dữ liệu đo sau khi xử lý qua DPSurvey được đưa vào MicroStation V8i để nối vẽ các đối tượng chi tiết. Trên gCadas, tác giả kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ, chạy công cụ kiểm tra lỗi hình học (lỗi bắt điểm thừa, hở hoặc chồng đè ranh giới), tiến hành sửa lỗi tự động kết hợp thủ công, sau đó tạo vùng thửa đất từ ranh thửa (Topology). Tiếp theo, phần mềm tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính (chủ sử dụng, loại đất) từ nhãn điều tra, vẽ nhãn thửa và xuất khung bản đồ theo quy phạm.

5. Những hạn sai kỹ thuật chủ yếu nào được áp dụng khi đo vẽ lưới khống chế theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT?
Đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1, sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc không vượt quá 5 cm; sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai không vượt quá 1/25.000; sai số khép tương đối giới hạn không quá 1/10.000; góc ngoặt đường chuyền phải lớn hơn hoặc bằng 30° và số cạnh trong một tuyến đường chuyền không quá 15 cạnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng Sộng Pó đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử Leica trong công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã kết hợp đồng bộ quy trình đo đạc ngoại nghiệp bằng phương pháp tọa độ cực với quy trình biên tập nội nghiệp trên hệ thống phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và gCadas, tuân thủ chặt chẽ các quy định kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài không chỉ cung cấp bộ sản phẩm bản đồ và hồ sơ địa chính đạt chuẩn kỹ thuật số phục vụ công tác quản lý đất đai thực tế tại địa phương mà còn khẳng định tính ưu việt của việc tự động hóa đo đạc địa chính trong bối cảnh hiện đại hóa hệ thống quản lý tài nguyên.