Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 25 tỷ lệ 1 1000 xã nhã lộng huyện phú bình

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình.

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.7. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội xã Nhã Lộng

3.4. Đo vẽ, chỉnh lý, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 25 tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

3.5. Thuận lợi khó khăn và giải pháp ứng dụng hiệu quả công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.6.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.6.3. Phương pháp xử lí số liệu đo

3.6.4. Phương pháp biên tập và xây dựng bản đồ địa chính

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nhã Lộng

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

4.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Nhã Lộng

4.3. Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

4.3.1. Thành lập lưới

4.3.2. Đo vẽ, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 25

4.3.3. Tìm, sửa lỗi dữ liệu

4.3.4. Tạo vùng thửa đất

4.3.5. Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin địa chính

4.3.6. Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính

4.3.7. Nhận xét kết quả

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quý giá, đóng vai trò thiết yếu trong sự sống và sản xuất. Việc bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên này là nhiệm vụ quan trọng. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính trong quản lý Nhà nước về đất đai. Đề tài nghiên cứu "Ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 25 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình là một phần của dự án lớn nhằm xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho khu vực này. Bản đồ địa chính không chỉ là tài liệu pháp lý mà còn là nguồn thông tin quan trọng cho quản lý đất đai.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu bao gồm đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nhã Lộng và ứng dụng công nghệ tin học cùng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc bản đồ địa chính. Nghiên cứu cũng nhằm xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục trong quá trình đo vẽ. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, đồng thời hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

III. Tổng quan tài liệu

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản trong hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao. Theo Luật Đất đai 2013, bản đồ địa chính thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan. Các loại bản đồ địa chính bao gồm bản đồ giấy và bản đồ số. Bản đồ số có ưu điểm về khả năng lưu trữ và xử lý thông tin. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng công nghệ GIS và các phần mềm như MicroStationgCadas trong biên tập bản đồ địa chính là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai.

IV. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp, xử lý số liệu đo và biên tập bản đồ địa chính. Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ giúp tăng độ chính xác và hiệu quả công việc. Các bước thực hiện bao gồm thành lập lưới khống chế trắc địa, đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp để khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện, nhằm đảm bảo chất lượng bản đồ địa chính.

V. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đã giúp cho công tác thành lập bản đồ địa chính tại xã Nhã Lộng đạt được hiệu quả cao. Các thông số kỹ thuật được thực hiện chính xác, từ việc đo đạc đến biên tập và hoàn thiện bản đồ. Kết quả này không chỉ phục vụ cho công tác quản lý đất đai mà còn góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

VI. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý đất đai. Đề xuất cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao hiệu quả công tác này. Việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính hoàn chỉnh sẽ là cơ sở cho việc quản lý và sử dụng đất đai bền vững trong tương lai.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và huyện Phú Bình nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Nhã Lộng là một phần của dự án nêu trên.

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, công ty TNHH VietMap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà m 2 ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Nhã Lộng, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, công ty TNHH VietMap với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 25 tỷ lệ 1:1000 xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” 1.

Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nhã Lộng - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 25 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Xác định được thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục trong khi đo vẽ bản đồ địa chính. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. m 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 Luật Đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận (Luật đất đai, 2013).

Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai (Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006).

Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. + Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. + Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa, mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.

- Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: m 4 + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006). Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Thửa đất: Là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng). Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu m 5 đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006). Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước. - Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.

Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Máy Toàn Đạc Điện Tử Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 25 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Nhã Lộng, Huyện Phú Bình" trình bày về việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc lập bản đồ địa chính, đặc biệt là sử dụng máy toàn đạc điện tử. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình và kỹ thuật thực hiện mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng công nghệ tin học trong quản lý đất đai, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác lập bản đồ. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện quy trình quản lý đất đai, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và bồi thường khi thu hồi đất, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thu tiền sử dụng đất tiền thuế đất và thực tiễn áp dụng tại huyện yên châu tỉnh sơn la, để nắm rõ hơn về các quy định pháp lý liên quan đến sử dụng đất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực quản lý đất đai và các vấn đề pháp lý liên quan.