Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống cơ sở dữ liệu và tài liệu địa chính có độ chính xác cao, đồng bộ và mang tính pháp lý chặt chẽ đến từng thửa đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã Nhã Lộng nói riêng, việc đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ quỹ đất, phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Công ty TNHH VietMap đã tiến hành khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chính tại địa bàn. Trên cơ sở đó, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 25 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác trắc địa - địa chính tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nhã Lộng;
  2. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 25 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên;
  3. Xác định được thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục trong khi đo vẽ bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ tin học, máy toàn đạc điện tử và xử lý số liệu trắc địa để thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 25 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 04/01/2020 đến ngày 15/05/2020 tại Công ty TNHH VietMap và thực địa xã Nhã Lộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Mục 4 Điều 3 quy định về bản đồ địa chính) và Luật Đất đai năm 2003;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính;
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai;
  • Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
  • Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT về xác định, cắm mốc ranh giới sử dụng đất;
  • Các quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật đo đạc địa chính ban hành năm 2008 và 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Về cơ sở toán học và kỹ thuật trắc địa:

  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137{,}0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298{,}25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7{,}292115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội; lưới chiếu UTM, kinh tuyến trục quy định cho từng tỉnh/thành phố).
  • Phương pháp phân mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc: Tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa $25\text{ ha}$, kích thước thực tế $0{,}5 \times 0{,}5\text{ km}$, ký hiệu thứ tự a, b, c, d).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật áp dụng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án xây dựng nông thôn mới của UBND xã Nhã Lộng; số liệu mốc tọa độ lưới khống chế trắc địa và bản đồ địa chính lưu trữ.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Đo đạc ngoại nghiệp: Thiết lập lưới khống chế đo vẽ cấp 1 bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS tĩnh; đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-1002 theo phương pháp tọa độ cực và công nghệ GNSS đo động thời gian thực (RTK). Tổ đo gồm 3 người (1 người đứng máy, 2 người đi gương).
    • Xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm South GPSPro phiên bản 4.1 để xử lý bình sai lưới tĩnh GNSS; phần mềm DPSurvey để xử lý, tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ và xuất dữ liệu tọa độ.
    • Phương pháp biên tập nội nghiệp: Sử dụng phần mềm đồ họa nền MicroStation V8i kết hợp bộ công cụ gCadas (sản phẩm của Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin Địa lý eKGIS) và FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software của Tổng cục Địa chính) để triển điểm chi tiết, xử lý topology, sửa lỗi tự động, tạo vùng thửa đất, tính diện tích, đánh số thửa tự động, gán dữ liệu thuộc tính và lập khung bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo Luật Đất đai năm 2013 nhằm hiện đại hóa hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, ứng dụng công nghệ tin học cùng máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 25 tỷ lệ 1:1000, đồng thời phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kỹ thuật. Ý nghĩa nghiên cứu khẳng định giá trị củng cố năng lực chuyên môn và đóng góp dữ liệu trắc địa phục vụ quản lý đất đai địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở khoa học và thực tiễn về bản đồ địa chính:

  • Khái niệm, tính chất, vai trò pháp lý của bản đồ địa chính; phân biệt bản đồ giấy và bản đồ số địa chính, bản đồ gốc và bản đồ địa chính chính quy; các yếu tố nội dung cơ bản gồm điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, mốc giới quy hoạch và dáng đất.
  • Cơ sở toán học bản đồ: So sánh lưới chiếu Gauss-Kruger (Elipxoid Kraxovski 1946: $a = 6378245\text{ m}$, $b = 6356863{,}3\text{ m}$, $k = 1{,}0$) và lưới chiếu UTM (Elipxoid WGS84, tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0{,}9996$). Phân tích tham số Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ từ 1:25000 đến 1:200.
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở để chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào Ví dụ số hiệu
1:25000 Khu đo $48 \times 48$ $12000 \times 12000$ 14400 - 25-340
1:10000 1:25000 $60 \times 60$ $6000 \times 6000$ 3600 - 10-334
1:5000 1:10000 $60 \times 60$ $3000 \times 3000$ 900 - 331
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai $\le 1{,}2\text{ cm}$
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh $\ge 400\text{ m}$
- Đối với cạnh $< 400\text{ m}$

$\le 5\text{ giây}$
$\le 10\text{ giây}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi

$\le 10\text{ cm}$
$\le 12\text{ cm}$
  • Chiều dài cạnh đường chuyền quy định từ $20\text{ m}$ đến $400\text{ m}$, tỷ lệ cạnh kề không chênh quá $2{,}5$ lần, số cạnh không quá 15 cho tỷ lệ 1:500 - 1:5000; sai số khép góc $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$.
  • Nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử (kết hợp khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), quy trình đo tọa độ cực và công thức toán học tính tọa độ mặt phẳng, chênh cao, độ cao trạm đo và điểm chi tiết.
  • Tổng quan hệ thống phần mềm biên tập bản đồ: MicroStation, bộ công cụ MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec; cấu trúc chức năng phần mềm FAMIS (xử lý số liệu đo mặt đất, quản lý CSDL bản đồ, tạo topology, gán nhãn, liên kết cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính); các tính năng của phần mềm địa chính gCadas trên nền MicroStation V8i (chuẩn hóa nhãn theo 3 level - 3 màu, kiểm tra đối soát trên Google Map, xuất dữ liệu thống kê kiểm kê).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả cụ thể hóa phạm vi nghiên cứu tại tờ bản đồ số 25 xã Nhã Lộng trong khung thời gian từ 04/01/2020 đến 15/05/2020 tại Công ty TNHH VietMap. Trình bày chi tiết phương pháp làm việc ngoại nghiệp (bố trí nhân lực trắc địa, quy trình định tâm, dọi quang học, cân bằng máy, ngắm chuẩn hướng mở đầu, ghi nhận sổ đo điện tử) và quy trình nội nghiệp (trút dữ liệu, bình sai bằng DPSurvey, biên tập trên MicroStation V8i và gCadas).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Tổng quan địa bàn: Xã Nhã Lộng nằm ở phía Tây Bắc huyện Phú Bình (cách huyện lỵ $6\text{ km}$, cách TP. Thái Nguyên $15\text{ km}$, có QL37 chạy qua trung tâm; phía Đông Bắc giáp Bảo Lý qua sông Cầu, Tây Bắc giáp Bảo Lý và Thượng Đình, Đông Nam giáp Úc Kỳ, Tây Nam giáp Điềm Thụy).
  • Dân số và lao động: Toàn xã có 1.973 hộ, 8.047 nhân khẩu; 5.290 người trong độ tuổi lao động (nam: 2.476 người; lĩnh vực nông nghiệp: 3.230 người; tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ: 2.160 người; lao động qua đào tạo: 2.116 người, chiếm $40%$).
  • Kinh tế - xã hội (năm 2017): Cơ cấu kinh tế gồm nông nghiệp $60%$, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ $40%$; thu nhập bình quân đầu người đạt 37 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới là $7{,}2%$ (142 hộ); có 1.654/1.973 hộ đạt gia đình văn hóa ($83{,}24%$) và 11/14 xóm đạt xóm văn hóa ($78{,}57%$).
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Nhã Lộng năm 2019:
STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 599,65 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 413,41 68,94
Đất sản xuất nông nghiệp SXN 402,74 67,16
- Đất trồng cây hàng năm CHN 305,87 51,01
+ Đất trồng lúa LUA 172,87 28,83
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 133,04 22,18
- Đất trồng cây lâu năm CLN 96,87 16,15
Đất nuôi trồng thủy sản NTS 10,57 1,76
Đất nông nghiệp khác NKH 0,10 0,02
2 Đất phi nông nghiệp PNN 184,40 30,75
Đất ở tại nông thôn ONT 64,78 10,80
Đất chuyên dùng CDG 33,79 5,63
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,54 0,09
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,38 0,40
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2,54 0,42
- Đất có mục đích công cộng CCC 28,50 4,75
Đất cơ sở tôn giáo TON 2,63 0,44
Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,29 0,05
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 6,25 1,04
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 76,66 12,78
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,84 0,31
  • Kết quả thành lập lưới và đo vẽ bản đồ địa chính tờ số 25:
    • Thiết kế và đo nối mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 29 điểm (từ điểm 092545 đến ĐV1-27) bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS tĩnh, bình sai trên phần mềm South GPSPro ver 4.1 đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật.
    • Tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thực địa, lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất có chữ ký xác nhận của chủ sử dụng liền kề và người dẫn đạc. Xử lý đất tranh chấp bằng cách đo theo hiện trạng và lập 2 bản mô tả riêng gửi UBND xã giải quyết.
    • Đo chi tiết ranh giới thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-1002 và máy đo động GNSS RTK; thu thập đầy đủ thông tin chủ sử dụng, loại đất, địa danh, tên xứ đồng.
    • Xử lý nội nghiệp trên MicroStation V8i và gCadas: Nhập số liệu trị đo, triển điểm chi tiết lên bản vẽ, nối đường ranh thửa, kiểm tra và sửa lỗi tự động (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng thửa đất (topology), tự động tính diện tích, đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin thuộc tính địa chính, tự động tạo nhãn địa chính theo 3 level - 3 màu và thiết lập khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh cho tờ bản đồ số 25.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài về xây dựng lưới trắc địa, đo đạc ngoại nghiệp và biên tập bản đồ số; đánh giá hiệu quả phối hợp giữa công nghệ máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, gCadas; đưa ra kiến nghị với các cơ quan quản lý và đơn vị đo đạc nhằm nâng cao chất lượng công tác thành lập bản đồ địa chính tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung kỹ thuật và thực tiễn với các số liệu cụ thể:

  • Thu thập, tổng hợp và phân tích toàn diện hiện trạng đất đai xã Nhã Lộng với tổng diện tích tự nhiên $599{,}65\text{ ha}$ (đất nông nghiệp $413{,}41\text{ ha}$, chiếm $68{,}94%$; đất phi nông nghiệp $184{,}40\text{ ha}$, chiếm $30{,}75%$; đất chưa sử dụng $1{,}84\text{ ha}$, chiếm $0{,}31%$).
  • Thiết lập, đo đạc và tính toán bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 29 điểm mốc (từ điểm 092545 đến điểm ĐV1-27) bằng phần mềm South GPSPro ver 4.1 trên nền hệ tọa độ VN-2000.
  • Thực hiện hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 25 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhã Lộng: từ đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-1002 và GNSS RTK đến xử lý nội nghiệp, chuẩn hóa topology vùng thửa, đánh số thửa tự động, gán nhãn thuộc tính và tạo khung bản đồ trên phần mềm MicroStation V8i và gCadas.

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền Luật Đất đai năm 2013 sâu rộng đến từng người dân để nâng cao ý thức phối hợp cắm mốc, chỉ ranh giới thửa đất, giảm thiểu tình trạng vắng mặt hoặc tranh chấp khi đơn vị đo đạc thực hiện ngoại nghiệp.
  • Chính quyền cấp xã cần phối hợp chặt chẽ, kịp thời thành lập hội đồng giải quyết các tranh chấp ranh giới phát sinh ngay tại thực địa nhằm đảm bảo tiến độ lập bản đồ.
  • Đẩy mạnh đầu tư trang thiết bị trắc địa hiện đại kết hợp hoàn thiện việc ứng dụng đồng bộ các phần mềm biên tập bản đồ chuyên dụng (MicroStation, gCadas, FAMIS) để nâng cao độ chính xác và rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu nội nghiệp.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận làm rõ quy trình kết hợp thực tế giữa thiết bị đo đạc ngoại nghiệp (máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GNSS) và hệ thống phần mềm biên tập bản đồ số chuyên ngành địa chính (South GPSPro, DPSurvey, MicroStation V8i, gCadas) theo đúng các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính tờ số 25 tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh dạng số và dạng giấy, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ tập trung thực hiện đo vẽ, biên tập chi tiết trên phạm vi một mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ bản đồ địa chính số 25 tỷ lệ 1:1000) trong tổng thể mạng lưới bản đồ địa chính của xã Nhã Lộng.
  • Quá trình đo vẽ ngoại nghiệp phụ thuộc vào mức độ phối hợp của chủ sử dụng đất tại thực địa; một số trường hợp tranh chấp ranh giới chưa được xử lý dứt điểm trong thời gian đo đạc buộc phải lập biên bản mô tả hiện trạng tạm thời.
  • Thời gian nghiên cứu và thực tập kéo dài trong phạm vi hơn 4 tháng (04/01/2020 - 15/05/2020), giới hạn trong phạm vi đề án kỹ thuật được giao tại Công ty TNHH VietMap.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy trình đo vẽ, thành lập đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn toàn xã Nhã Lộng và các xã lân cận thuộc huyện Phú Bình.
  • Ứng dụng tích hợp cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ địa chính đã biên tập vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu và các phần mềm quản trị CSDL chuyên sâu như ViLIS theo chuẩn quy định tại Thông tư 75/2015/TT-BTNMT.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, kỹ sư chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên Môi trường. Tài liệu có giá trị thực hành cao ở các nội dung:

  • Trình tự thiết kế, đo đạc lưới khống chế đo vẽ cấp 1 bằng công nghệ GNSS tĩnh và xử lý bình sai trên phần mềm South GPSPro ver 4.1.
  • Quy trình tổ chức đo chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-1002 và kỹ thuật đo tọa độ cực.
  • Phương pháp sử dụng các module chức năng của phần mềm MicroStation V8i và gCadas trong việc xử lý lỗi hình học (topology), tạo vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán nhãn địa chính và biên tập khung bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học được áp dụng để thành lập tờ bản đồ địa chính số 25 xã Nhã Lộng là gì?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với Elipxoid quy ước WGS-84 (kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên) và phân mảnh bản đồ dạng ô vuông thẳng góc tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực tế $25\text{ ha}$ ngoài thực địa.

2. Thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm bình sai nào được sử dụng để xây dựng lưới khống chế cấp 1 và đo chi tiết?
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 29 điểm được xây dựng bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS tĩnh và tính toán bình sai bằng phần mềm South GPSPro ver 4.1. Công tác đo chi tiết ranh giới thửa đất thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-1002 (tổ đo 3 người) theo phương pháp tọa độ cực kết hợp công nghệ GNSS đo động RTK và xử lý số liệu bằng phần mềm DPSurvey.

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Nhã Lộng năm 2019 thể hiện những đặc điểm số liệu nào?
Theo bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2019, tổng diện tích tự nhiên của xã là $599{,}65\text{ ha}$, trong đó đất nông nghiệp chiếm $413{,}41\text{ ha}$ ($68{,}94%$, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp với diện tích trồng lúa $172{,}87\text{ ha}$), đất phi nông nghiệp chiếm $184{,}40\text{ ha}$ ($30{,}75%$, gồm đất ở nông thôn $64{,}78\text{ ha}$, đất sông ngòi suối $76{,}66\text{ ha}$, đất chuyên dùng $33{,}79\text{ ha}$), và đất chưa sử dụng là $1{,}84\text{ ha}$ ($0{,}31%$).

4. Phần mềm gCadas và MicroStation V8i đóng vai trò gì trong quá trình biên tập bản đồ nội nghiệp?
MicroStation V8i đóng vai trò là môi trường đồ họa nền để hiển thị và thao tác đối tượng bản đồ số vector. Phần mềm gCadas tích hợp trên MicroStation V8i cung cấp các công cụ chuyên dụng để kiểm tra và sửa lỗi dữ liệu tự động, xây dựng mô hình topology tạo thửa đất từ ranh thửa, tính diện tích tự động, đánh số hiệu thửa đất, biên tập dữ liệu thuộc tính, tạo nhãn địa chính theo 3 level - 3 màu và tự động xuất khung bản đồ địa chính tờ số 25.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung đã thực hiện trọn vẹn quy trình công nghệ kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-1002, công nghệ định vị vệ tinh GNSS và các phần mềm chuyên ngành South GPSPro, DPSurvey, MicroStation V8i, gCadas để thành lập tờ bản đồ địa chính số 25 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Toàn bộ các bước xây dựng lưới khống chế cấp 1, đo đạc ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Sản phẩm bản đồ số và hệ thống số liệu hiện trạng thu thập được cung cấp nguồn tư liệu chuẩn xác, phục vụ thiết thực cho công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.