Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 27 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ bản đồ địa chính xã Tử Du, huyện Lập Thạch.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo khóa luận tốt nghiệp

2016

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính

2.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.5. Phép chiếu UTM

2.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.7. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.8. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

2.9. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

2.10. Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.11. Khái quát về lưới tọa độ địa chính

2.12. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

2.13. Thành lập đường chuyền kinh vĩ

2.14. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.15. Đo chi tiết và xử lý số liệu

2.16. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.17. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.17.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office

2.17.2. Phần mềm famis

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Tử Du- huyện Lập Thạch- tỉnh Vĩnh Phúc

3.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

3.6. Ứng dụng bộ phần mềm Mapping – Office và phần mềm Famis để biên tập bản đồ

3.7. Phường pháp nghiên cứu

3.7.1. Phương pháp bản

3.7.2. Phương pháp đo đạc chỉnh lý

3.7.3. Phương pháp thống kê

3.7.4. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

3.7.5. Phương pháp tổng hợp

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tử Du

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Tử Du

4.3. Thành lập lưới kinh vĩ

4.4. Công tác ngoại nghiệp

4.5. Công tác nội nghiệp

4.6. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

4.6.1. Đo vẽ chi tiết

4.6.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ bản đồ địa chính

Công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc đo vẽ bản đồ địa chính. Công nghệ tin học giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác, trong khi máy toàn đạc điện tử cung cấp độ chính xác cao trong đo đạc địa hình. Sự kết hợp này tạo ra bản đồ địa chính số hóa, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai. Ứng dụng công nghệ này tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đã mang lại kết quả đáng kể, giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

1.1. Vai trò của công nghệ tin học

Công nghệ tin học được sử dụng để xử lý và lưu trữ dữ liệu đo đạc. Các phần mềm như MicroStationFamis giúp biên tập, chỉnh sửa và hoàn thiện bản đồ địa chính. Việc số hóa dữ liệu giúp dễ dàng cập nhật và quản lý thông tin đất đai, đáp ứng yêu cầu của quản lý đất đai hiện đại.

1.2. Ứng dụng máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc chi tiết địa hình, đảm bảo độ chính xác cao. Thiết bị này giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng, giảm thiểu sai số trong quá trình đo vẽ. Kết quả đo đạc được tích hợp vào phần mềm để tạo ra bản đồ địa chính số, phục vụ công tác quản lý và phát triển bền vững.

II. Quy trình đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Tử Du

Quy trình đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Tử Du được thực hiện theo các bước chặt chẽ, từ khảo sát thực địa đến xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ. Kỹ thuật đo đạc hiện đại kết hợp với công nghệ tin học đã tạo ra sản phẩm bản đồ chính xác, đáp ứng yêu cầu của quản lý đất đai.

2.1. Khảo sát và đo đạc thực địa

Quá trình khảo sát thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử, giúp thu thập dữ liệu về địa hình, ranh giới thửa đất và các yếu tố liên quan. Dữ liệu được lưu trữ và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng, đảm bảo độ chính xác và tính nhất quán.

2.2. Xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ

Dữ liệu đo đạc được xử lý bằng các phần mềm như MicroStationFamis. Quá trình biên tập bản đồ bao gồm việc nối thửa, gán thông tin thửa đất và kiểm tra lỗi. Kết quả là bản đồ địa chính số hóa, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý và phát triển đất đai.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử trong đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Tử Du mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Bản đồ địa chính số hóa giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, hỗ trợ công tác quy hoạch và phát triển bền vững.

3.1. Nâng cao hiệu quả quản lý đất đai

Bản đồ địa chính số hóa giúp quản lý thông tin đất đai một cách chính xác và hiệu quả. Các thông tin về thửa đất, loại đất và chủ sử dụng được cập nhật liên tục, đáp ứng yêu cầu của quản lý đất đai hiện đại.

3.2. Hỗ trợ phát triển bền vững

Bản đồ địa chính là cơ sở quan trọng cho việc quy hoạch và phát triển đất đai. Việc sử dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử giúp tạo ra các sản phẩm bản đồ chính xác, hỗ trợ công tác quy hoạch và phát triển bền vững tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 27 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013.

Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phương trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Tử Du, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban n 2 chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên , Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh Vĩnh Phúc , với sự hướng dẫn của cô giáo ThS.Nguyễn Thị Huệ, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thànhlập bản đồ địa chínhtờ bản đồ số27xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử. -Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ vào sử dụng phần mềm MicroStation và Famis. -Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng lưới và bản đồ địa chính số với việc biên tập, chỉnh sửa hoàn thiện bản đồ.

- Tạo ra các loại sản phẩm: Bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai. Yêu cầu - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tại xã Tử Du – huyện Lập Thạch – Tỉnh Vĩnh Phúc. - Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành. - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.

Ý nghĩa của đề tài - Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng thực tiễn trong công việc. - Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ và chính xác hơn. - Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống sơ đồ địa chính theo đúng quy định, quy phạm của Bộ TN & MT. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Tổng quan về bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ.

Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

- Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký n 4 hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình.

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường.

Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình.

Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.

Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia n 5 nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định.

Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi.

Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Máy Toàn Đạc Điện Tử Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính Tử Du, Lập Thạch, Vĩnh Phúc là một tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đo đạc và thành lập bản đồ địa chính. Tài liệu này tập trung vào quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp với công nghệ tin học để tạo ra bản đồ chính xác, phục vụ công tác quản lý đất đai tại khu vực Tử Du, Lập Thạch, Vĩnh Phúc. Những lợi ích chính mà tài liệu mang lại bao gồm: cải thiện độ chính xác trong đo đạc, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho công tác quy hoạch và quản lý địa chính.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử tờ số 11 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang, hoặc Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện thành lập bản đồ địa chính tờ số 17 tỷ lệ 1 1000 tại xã đông quang huyện ba vì thành phố hà nội. Các tài liệu này cung cấp thêm góc nhìn chi tiết và ứng dụng thực tế của công nghệ trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ địa chính.