Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá và là yếu tố nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất, đời sống xã hội. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung cốt lõi trong quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Tại tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và xã Tử Du, huyện Lập Thạch nói riêng, hệ thống tài liệu địa chính cũ (như bản đồ giải thửa 299 lập từ năm 1987) đã có nhiều biến động, không còn đáp ứng được yêu cầu quản lý hiện đại theo mô hình cơ sở dữ liệu số.

Nhằm thiết lập bộ tài liệu địa chính chính quy có độ chính xác cao phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Quyết định số 101/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 27 tỷ lệ 1:2000 xã Tử Du - huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc" đã được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung chính:

  1. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử.
  2. Thành lập bản đồ địa chính đúng với hiện trạng thực tế ngoài thực địa thông qua việc sử dụng phần mềm MicroStation và FAMIS.
  3. Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng lưới và bản đồ địa chính số với quy trình biên tập, chỉnh sửa và hoàn thiện bản đồ.
  4. Tạo ra các sản phẩm chuyên ngành gồm bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS và các phần mềm chuyên dụng (HGO, MicroStation, FAMIS) trong xây dựng lưới khống chế và đo vẽ bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:2000 tại địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Từ ngày 10/08/2015 đến ngày 29/11/2015 tại Văn phòng Đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc và thực địa xã Tử Du.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật

Đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật ngành trắc địa - bản đồ:

  • Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000.
  • Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính ban hành Ký hiệu bản đồ địa chính các tỷ lệ.
  • Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.

Cơ sở toán học và công nghệ đo đạc

  • Hệ quy chiếu và tọa độ: Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, Elipxoid WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM/Gauss-Kruger, kinh tuyến trục tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$.
  • Quy tắc chia mảnh: Chia mảnh bản đồ theo lưới ô vuông tọa độ phẳng. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 có kích thước thực tế ngoài thực địa là $1\text{ km} \times 1\text{ km}$ (tương ứng diện tích 100 ha), kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$.
  • Thiết bị đo đạc: Máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X và HUACE X20B phục vụ thành lập lưới khống chế; máy toàn đạc điện tử (Total Station tích hợp khối đo xa điện tử EDM, kinh vĩ số DT và vi xử lý CPU) phục vụ đo chi tiết ranh giới thửa đất theo phương pháp tọa độ cực.
  • Nền tảng phần mềm: Phần mềm HGO (Hi-target Geomatics Office) dùng để xử lý cạnh và bình sai lưới GPS; hệ phần mềm MicroStation cùng Mapping Office (IrasB, IrasC, Geovec) và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phục vụ nạp số liệu trị đo, xử lý topology, tạo vùng, gán thông tin thuộc tính và biên tập tờ bản đồ số.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng phối hợp 5 phương pháp:

  1. Phương pháp bản đồ: Thu thập, kế thừa và đối chiếu các nguồn bản đồ hiện có (bản đồ 299, bản đồ địa hình 1:5000 và 1:25000, bản đồ hành chính 364) để thiết kế sơ bộ mạng lưới khống chế và xác định ranh giới hành chính.
  2. Phương pháp đo đạc chỉnh lý: Triển khai đo đạc thực địa bằng công nghệ GPS và toàn đạc điện tử để thu thập tọa độ không gian $(X, Y, H)$ của lưới khống chế và các điểm đặc trưng ranh giới thửa đất.
  3. Phương pháp thống kê: Xử lý, tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo từng mục đích sử dụng và đối tượng quản lý.
  4. Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu địa chính từ hồ sơ lưu trữ, sổ mục kê, sổ trích lục tại địa phương và hồ sơ địa giới hành chính.
  5. Phương pháp tổng hợp: Phân tích, đánh giá toàn diện dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và kết quả đo đạc biên tập bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy theo Luật Đất đai năm 2013 và kế hoạch tổng thể của tỉnh Vĩnh Phúc. Xác định rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tử Du.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về bản đồ địa chính:

  • Khái niệm và vai trò: Khẳng định bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất trong hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao, làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê kiểm kê, quy hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp.
  • Các yếu tố nội dung: Điểm khống chế tọa độ/độ cao, địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật định hướng và dáng đất.
  • Cơ sở toán học và chia mảnh: So sánh phép chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM; cấu trúc thông số hệ tọa độ VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000, 1:5000, 1:2000 đến 1:200 theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Quy trình công nghệ và thiết bị: Quy trình đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp xử lý số liệu tự động; nguyên lý tính tọa độ cực $(X_P, Y_P)$ và cao độ $(H_P)$; các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2; tính năng và quy trình biên tập bản đồ số của bộ phần mềm MicroStation, GeoVec và FAMIS.
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ví dụ ký hiệu mảnh
1:25.000 Khu đo $48 \times 48$ $12.000 \times 12.000$ 14.400 $25-340$
1:10.000 1:25.000 $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600 $10-334-499$
1:5.000 1:10.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900 $331-499$
1:2.000 1:5.000 $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ 100 $331-499-(1)$
1:1.000 1:2.000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 $331-499-(1)-a$
1:500 1:2.000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 $331-499-(1)-(1)$

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian thực tập và triển khai đề tài tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc. Đề xuất quy trình công nghệ gồm 4 giai đoạn logic:

  1. Thu thập tài liệu, khảo sát thực địa và thiết kế sơ bộ lưới khống chế đo vẽ trên bản đồ nền 1:10.000.
  2. Thi công ngoại nghiệp: chôn mốc, định vị GPS các điểm lưới khống chế và đo chi tiết ranh giới thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử.
  3. Xử lý nội nghiệp: bình sai lưới bằng phần mềm HGO; trút dữ liệu đo chi tiết vào máy tính; xử lý mã trị đo, tạo mô hình topology, sửa lỗi bằng MRFClean/MRFFlag, gán thuộc tính thửa đất và biên tập khung bản đồ trên MicroStation và FAMIS.
  4. Kiểm tra, đối soát thực địa, hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật thửa đất và in bản đồ gốc.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và kết quả ứng dụng tại xã Tử Du:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Xã Tử Du có tổng diện tích tự nhiên 987,46 ha (số liệu hiện trạng 2014 là 976,65 ha), địa hình trung du đồi núi dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, mạng lưới suối kênh mương dày. Dân số đạt 6.561 người phân bố trên 11 thôn với 1.819 hộ gia đình.
  • Hiện trạng và nguồn tài liệu sử dụng đất: Đất nông nghiệp chiếm 610,1 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 365,1 ha; đất chưa sử dụng 0 ha. Nguồn tư liệu bản đồ cũ gồm 60 tờ bản đồ giải thửa 299 tỷ lệ 1:1000 đo năm 1987 (30 tờ đất thổ canh, 30 tờ đất thổ cư).
Nhóm đất Chỉ tiêu sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I. Đất nông nghiệp Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp 610,10 62,47
- Đất trồng cây hàng năm (lúa, màu) 356,20 36,47
- Đất trồng cây hàng năm khác 103,20 10,57
- Đất trồng cây lâu năm 2,20 0,23
- Đất nuôi trồng thủy sản 19,30 1,98
- Đất lâm nghiệp 233,16 23,87
II. Đất phi nông nghiệp Tổng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp 365,10 37,38
- Đất ở tại nông thôn 265,20 27,15
- Đất chuyên dùng 91,10 9,33
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,20 0,12
- Đất quốc phòng 0,30 0,03
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp 4,40 0,45
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 8,50 0,87
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng 78,65 8,05
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,40 0,25
- Đất mặt nước chuyên dùng 0,50 0,05
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng 2,06 0,21
III. Đất chưa sử dụng Nhóm đất chưa sử dụng 0,00 0,00
Tổng cộng Tổng diện tích đất tự nhiên (2014) 976,65 100,00
  • Kết quả thành lập lưới khống chế đo vẽ:
    • Lưới được khởi tính từ 12 điểm địa chính gốc (gồm 11 điểm địa chính cấp II và 1 điểm cấp quốc gia, điển hình như điểm gốc mang số hiệu 091520 có tọa độ $X = 2.310.502,021\text{ m}$).
    • Phát triển mới 126 điểm lưới kinh vĩ, tạo thành mạng lưới gồm 139 điểm khống chế đo vẽ bố trí thành 69 cặp dạng chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc bao phủ toàn xã.
    • Sử dụng công nghệ đo GPS tĩnh tương đối (thời gian thu tín hiệu mỗi ca đo $\ge 45$ phút, PDOP $< 4,0$, số lượng vệ tinh $\ge 5$, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$).
    • Kết quả bình sai qua phần mềm HGO đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật:
      • Sai số vị trí điểm lớn nhất: tại điểm KV29.
      • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh: lớn nhất đạt $1/40.965$ (cạnh KV96–KV97), nhỏ nhất đạt $1/1.213.103$ (cạnh KV90–LT-89).
      • Sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất: $1,17''$ (cạnh KV98–KV99).
      • Chiều dài cạnh: cạnh lớn nhất là KV120–KV59, chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới $S_{tb} = 416,37\text{ m}$.
  • Kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số:
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử theo phương pháp tọa độ cực.
    • Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính dưới dạng tệp văn bản (TXT/ASCII), nhập vào FAMIS để xử lý mã và hiển thị trị đo.
    • Triển khai nối thửa, đóng vùng, sử dụng các công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa triệt để các lỗi hình học (lỗi bắt dính, thừa nét, hở vùng).
    • Tự động gán nhãn thửa (số thửa, diện tích, loại đất), tạo bảng chắp phân mảnh và tạo khung bản đồ địa chính chuẩn trên nền MicroStation. Kết quả đã hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:2000 xã Tử Du đạt chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm tiếp tục triển khai đo vẽ đồng bộ cho các tờ bản đồ còn lại của xã Tử Du, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và sản phẩm kỹ thuật

  1. Mạng lưới khống chế đo vẽ hoàn chỉnh: Xây dựng thành công hệ thống lưới khống chế trắc địa gồm 139 điểm (12 điểm địa chính gốc và 126 điểm phát triển mới, phân bố thành 69 cặp). Toàn bộ dữ liệu đo GPS được xử lý và bình sai nghiêm ngặt qua phần mềm HGO trong hệ tọa độ VN-2000, với sai số tương đối cạnh đạt từ $1/40.965$ đến $1/1.213.103$, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật lưới khống chế đo vẽ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  2. Sản phẩm bản đồ địa chính số: Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:2000 xã Tử Du trên nền phần mềm MicroStation và FAMIS, đảm bảo tính đúng đắn về hình học topology, đầy đủ thông tin thuộc tính (số thứ tự thửa đất, diện tích, loại đất) và tuân thủ quy chuẩn biên tập bản đồ địa chính hiện hành.
  3. Cơ sở dữ liệu thửa đất: Cung cấp số liệu đo đạc chi tiết làm căn cứ lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và tổ chức trên địa bàn xã.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Khẳng định tính hiệu quả và độ chính xác vượt trội của quy trình công nghệ kết hợp máy định vị vệ tinh GPS (đo lưới khống chế) và máy toàn đạc điện tử (đo chi tiết ranh giới thửa đất) so với các phương pháp đo đạc truyền thống trước đây.
  • Chuẩn hóa quy trình xử lý dữ liệu nội nghiệp khép kín từ trút dữ liệu thô, bình sai GPS trên HGO, xử lý sơ họa, làm sạch topology và xuất bản đồ số trên MicroStation/FAMIS, giúp rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính và hạn chế tối đa sai sót chủ quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung thực hiện đo vẽ chi tiết và biên tập cho 01 mảnh bản đồ (tờ bản đồ số 27 tỷ lệ 1:2000) trong tổng số các tờ bản đồ địa chính của toàn xã Tử Du. Quá trình đo chi tiết tại các khu vực đồi gò, ruộng bậc thang còn gặp khó khăn do tầm nhìn che khuất, đòi hỏi mật độ trạm máy dày.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng quy trình công nghệ để hoàn thiện đo vẽ toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã Tử Du và huyện Lập Thạch.
    • Tích hợp dữ liệu không gian của bản đồ địa chính số với hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (phần mềm Vilis hoặc hệ thống VBDLIS) nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đa mục tiêu phục vụ quản lý nhà nước lâu dài.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế mạng lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS và quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính số.
  • Kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã/huyện: Tham khảo tài liệu hướng dẫn thực hành xử lý số liệu GPS bằng phần mềm HGO, các bước làm sạch lỗi topology (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng, gán nhãn thửa đất và biên tập khung bản đồ địa chính trên bộ phần mềm MicroStation - FAMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học áp dụng khi thành lập tờ bản đồ địa chính số 27 xã Tử Du là gì?

Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipxoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM/Gauss-Kruger múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$. Kích thước khung trong bản đồ tỷ lệ 1:2000 là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $1\text{ km} \times 1\text{ km}$ (diện tích 100 ha).

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Tử Du được thiết kế và đo đạc bằng công nghệ nào?

Mạng lưới khống chế gồm tổng cộng 139 điểm (12 điểm địa chính gốc và 126 điểm lưới kinh vĩ phát triển mới) được thiết kế thành 69 cặp dạng chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc. Lưới được đo bằng máy định vị vệ tinh GPS (máy GPS HI-TARGET V30X và HUACE X20B) theo phương pháp đo tĩnh tương đối với thời gian thu tín hiệu mỗi ca đo $\ge 45$ phút.

3. Kết quả bình sai lưới GPS bằng phần mềm HGO đạt các chỉ tiêu kỹ thuật nào?

Kết quả bình sai cho thấy: sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất là $1/40.965$ (cạnh KV96–KV97) và nhỏ nhất là $1/1.213.103$ (cạnh KV90–LT-89); sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất đạt $1,17''$ (cạnh KV98–KV99); chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới là $S_{tb} = 416,37\text{ m}$. Toàn bộ các chỉ tiêu đều thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

4. Quy trình xử lý nội nghiệp trên phần mềm MicroStation và FAMIS được thực hiện như thế nào?

Dữ liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử được trút vào máy tính (tệp TXT/ASCII), đưa vào FAMIS để xử lý mã và hiển thị trị đo. Tiếp đó, người dùng thực hiện nối thửa, sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi hình học (lỗi hở vùng, bắt dính), thực hiện tạo vùng topology tự động, gán thông tin thuộc tính (số thửa, diện tích, mục đích sử dụng đất), vẽ nhãn thửa và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn.

5. Hiện trạng quản lý và cơ cấu đất đai của xã Tử Du năm 2014 trước khi đo đạc như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2014, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tử Du là 976,65 ha, gồm: nhóm đất nông nghiệp 610,10 ha (chiếm 62,47%, trong đó đất lúa và cây hàng năm chiếm ưu thế với 356,20 ha, đất lâm nghiệp 233,16 ha); nhóm đất phi nông nghiệp 365,10 ha (chiếm 37,38%, trong đó đất ở nông thôn là 265,20 ha); xã không còn diện tích đất chưa sử dụng (0,00 ha).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mạnh Hùng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra trong việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử và tổ hợp phần mềm chuyên ngành HGO, MicroStation, FAMIS để thành lập tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:2000 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả nghiên cứu bảo đảm độ chính xác về mặt toán học, tuân thủ các quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đây là nguồn tài liệu kỹ thuật có độ tin cậy cao, phục vụ thiết thực cho công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai tại địa phương.