Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong các hoạt động kinh tế - xã hội, vừa là thành phần cốt lõi của hệ sinh thái. Tại Việt Nam, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tư liệu mang tính khoa học, kỹ thuật và pháp lý cao. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ quỹ đất, giám sát biến động và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Tại tỉnh Thái Nguyên, việc chỉnh lý và hiện đại hóa hệ thống bản đồ địa chính theo công nghệ số là yêu cầu cấp thiết. Trên cơ sở Hợp đồng đặt hàng số 28/2019/HĐĐH ngày 09/5/2019 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty TNHH tư vấn Đại Phát về việc thi công đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Úc Kỳ (huyện Phú Bình), đề tài được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quản lý thực tiễn tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:1000 xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Xác định được các thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục trong quá trình đo vẽ chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ tin học, máy toàn đạc điện tử và quy trình xử lý số liệu thành lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập ngoại nghiệp được tiến hành từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết trắc địa - địa chính, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm và vai trò: Bản đồ địa chính được xác định theo Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai 2013 là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ phục vụ việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới/cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và thanh tra xử lý tranh chấp.
  • Văn bản pháp luật áp dụng: Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính); Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT (quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu đất đai); Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT (lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT (cắm mốc ranh giới đất nông - lâm trường); Chỉ thị số 31/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Cơ sở toán học:
    • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000: Sử dụng Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội). Phép chiếu UTM lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với kinh tuyến trục riêng cho từng tỉnh (từ $103^\circ$ đến $109^\circ$).
    • So sánh đối chiếu với lưới chiếu Gauss-Kruger (sử dụng Elipxoid Kraxovski 1946: $a = 6.378.245\text{ m}$, $b = 6.356.863,3\text{ m}$, hằng số $k = 1,000$).
    • Nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính: Chia theo hệ tọa độ vuông góc phẳng thẳng góc từ tỷ lệ 1:10000 (khung $60 \times 60\text{ cm}$, thực địa $6 \times 6\text{ km}$, diện tích 3.600 ha) phân chia thành các cấp tỷ lệ 1:5000, 1:2000, 1:1000, 1:500 và 1:200.
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở phân mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu mảnh ví dụ
1:25000 Khu đo $48 \times 48$ $12.000 \times 12.000$ 14.400 25-340 493
1:10000 1:25000 $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600 10-334 499
1:5000 1:10000 (chia 4) $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900 334 499-1
1:2000 1:5000 (chia 9) $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ 100 334 499-1-5
1:1000 1:2000 (chia 4) $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 334 499-1-5-a
1:500 1:2000 (chia 16) $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 334 499-1-5-(1)
1:200 1:2000 (chia 100) $50 \times 50$ $100 \times 100$ 1,00 334 499-1-5-01

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án xây dựng nông thôn mới của UBND xã Úc Kỳ; số liệu lưới tọa độ khống chế trắc địa từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình; tài liệu 21 tờ bản đồ địa chính đo vẽ năm 1993; bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính 513; bản trích lục, trích đo theo Chỉ thị 31/CT-TTg.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (đo vẽ ngoại nghiệp): Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 (do Trung Quốc sản xuất) kết hợp gương phản xạ, thước thép 2m; tổ chức tổ đo gồm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương). Phương pháp đo chi tiết là phương pháp tọa độ cực.
    • Công thức tính tọa độ điểm chi tiết $P$ từ trạm máy $A_1$: $$\begin{aligned} X_P &= X_{A1} + S_{A1-P} \cdot \cos \alpha_{A1-P} \ Y_P &= Y_{A1} + S_{A1-P} \cdot \sin \alpha_{A1-P} \end{aligned}$$
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc điện tử sang máy tính, chuyển đổi cấu trúc định dạng file (.txt, .acs), nạp và xử lý trị đo trên phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - phiên bản 2011) chạy trên môi trường đồ họa MicroStation (tích hợp các công cụ MGE, I/rasc, I/rasb, I/geovec, MRFClean, MRFFlag). Đánh giá các giải pháp phần mềm liên quan gồm gCaDas (eKGIS) và VietMap XM (Toàn Việt). Phân tích tổng hợp số liệu diện tích biến động bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính chính quy theo Luật Đất đai năm 2013 tại tỉnh Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa quy trình đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 28 xã Úc Kỳ bằng máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, thuộc tính pháp lý và phân loại bản đồ địa chính (bản đồ giấy, bản đồ số, bản đồ gốc).
  • Nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính: Điểm khống chế tọa độ và độ cao (chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ), địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất, 5 nhóm loại đất chính (nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, chuyên dùng, chưa sử dụng), công trình xây dựng, hệ thống giao thông (độ rộng $>0,5\text{ mm}$ vẽ 2 nét, $<0,5\text{ mm}$ vẽ 1 nét), hệ thống thủy văn, địa vật quan trọng, mốc giới quy hoạch và dáng đất.
  • Cơ sở toán học phép chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM, tham số hệ quy chiếu VN-2000 và phương pháp chia mảnh bản đồ.
  • So sánh các phương pháp thành lập bản đồ địa chính: Phương pháp toàn đạc ngoại nghiệp, phương pháp chụp ảnh hàng không (UAV) và phương pháp biên tập/biên vẽ từ bản đồ có sẵn.
  • Quy chuẩn kỹ thuật lưới khống chế trắc địa và đường chuyền kinh vĩ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014):
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh $\ge 400\text{ m}$ $\le 5''$
- Đối với cạnh $< 400\text{ m}$ $\le 10''$
5 Sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng $\le 10\text{ cm}$
- Vùng núi $\le 12\text{ cm}$
  • Nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), quy trình đo đạc và thuật toán xử lý dữ liệu trắc địa trong CPU.
  • Cấu trúc và chức năng của các gói phần mềm tin học: MicroStation, bộ công cụ Mapping Office, phần mềm FAMIS (11 bước thành lập bản đồ, xử lý mô hình topology, gán nhãn thửa, tạo khung bản đồ), phần mềm gCaDas và VietMap XM.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian tờ bản đồ số 28 tỷ lệ 1:1000 xã Úc Kỳ và thời gian thực hiện (01/06/2019 - 01/10/2019). Chi tiết hóa quy trình công nghệ thu thập dữ liệu thứ cấp, đo đạc sơ cấp bằng máy TOPCON GTS 236, và các bước nội nghiệp xử lý số liệu trên MicroStation và FAMIS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày chi tiết các kết quả khảo sát, đo đạc và biên tập bản đồ tại khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Úc Kỳ:
    • Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.642,13 ha, gồm 14 thôn, dân số 8.325 người (4.268 nữ), mật độ dân số 661 người/km² (tăng 3.049 người so với năm 1999).
    • Vị trí tiếp giáp: Phía Đông giáp xã Xuân Phương, phía Bắc giáp xã Nhã Lộng, phía Nam giáp xã Nga My, phía Tây giáp xã Điềm Thụy.
    • Khí hậu nhiệt đới gió mùa: Lượng mưa trung bình năm 2.000 - 2.100 mm (mùa mưa tháng 5 - 10), mùa khô lượng mưa 24 - 25 mm/tháng; nhiệt độ trung bình năm $23,1^\circ\text{C} - 24,4^\circ\text{C}$; độ ẩm trung bình 81 - 82%. Đất đai có độ mùn thấp (0,5 - 0,7%), pH từ 4 - 5.
    • Lao động: 5.270 người trong độ tuổi lao động (nữ: 2.755 người); tỷ lệ qua đào tạo đạt 15,2%. Cơ cấu lao động: Nông - lâm - ngư nghiệp 88,0%; Công nghiệp - xây dựng 7,0%; Thương mại - dịch vụ 2,9%.
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Giá trị thực tế tại xã Úc Kỳ
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.642,13 ha
Quy mô dân số 8.325 người (4.268 nữ)
Số hộ gia đình 2.072 hộ
Mật độ dân số 661 người/km²
Quy mô lực lượng lao động 5.270 người (nữ: 2.755 người)
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 15,2%
Cơ cấu học vấn lao động Tiểu học: 17% | THCS: 58% | THPT: 25%
Cơ cấu ngành nghề lao động Nông nghiệp: 88,0% | Công nghiệp: 7,0% | Dịch vụ: 2,9%
Lao động ngoài địa phương Ngoài xã: 889 người (11%) | Nước ngoài: 64 người (0,16%)
  • Hiện trạng tài liệu trắc địa và mốc gốc:
    • Điểm gốc địa chính được sử dụng gồm 3 điểm: điểm 92559 (xóm Soi, tọa độ $X = 2.372.449,87\text{ m}$), điểm 92560 (Núi Sơn Lâu), điểm 92564 (Đồi Sanh) đều ở tình trạng bảo quản tốt; kết hợp 2 điểm bổ sung số hiệu 92565 và 92574.
    • Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 xã Úc Kỳ gồm 45 điểm (cọc gỗ kích thước $4 \times 40\text{ cm}$ có đinh vít ở tâm đầu cọc), ký hiệu từ DVI-01 đến DVI-45, tạo thành 22 cặp thông hướng bố trí rải đều theo dạng lưới tam giác dày đặc.
    • Kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ cấp 1:
      • Sai số trung phương trọng số đơn vị: $\mu = 1,000$.
      • Sai số vị trí điểm lớn nhất tại điểm DVI-01 ($X = 2.374.936,481\text{ m}$).
      • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh: Lớn nhất tại cạnh DVI-05 - DVI-06 ($m_S/S = 1/28.835$); nhỏ nhất tại cạnh DVI-15 - DVI-16 ($m_S/S = 1/549.723$).
      • Sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất: Cạnh DVI-33 - DVI-34 ($m_\alpha = 39''$).
      • Chiều dài cạnh: Dài nhất tại cạnh DVI-18 - DVI-20 ($S = 1.324,63\text{ m}$); chiều dài cạnh trung bình $S_{\text{tb}} = 783,55\text{ m}$.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ tờ số 28: Đánh mốc sơn thực địa, đặt trạm máy tại các điểm mốc khống chế, đo tọa độ cực các điểm góc thửa, ghi sổ đo và vẽ sơ họa ranh giới. Chuyển đổi dữ liệu, nạp vào FAMIS trên nền MicroStation, chạy kiểm tra lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo topology vùng, tính diện tích, đánh số thửa tự động, gán nhãn địa chính, tạo khung bản đồ và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài và đưa ra các đề xuất kỹ thuật nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Úc Kỳ.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã ghi nhận các kết quả cụ thể:

  1. Hoàn thành hệ thống lưới khống chế đo vẽ cấp 1: Xây dựng và bình sai hoàn chỉnh 45 điểm mốc khống chế (DVI-01 đến DVI-45) liên kết với 3 mốc địa chính gốc nhà nước (92559, 92560, 92564). Kết quả tính toán bình sai lưới đạt các chỉ tiêu kỹ thuật với sai số trung phương trọng số đơn vị đạt 1,000; sai số tương đối cạnh đạt từ $1/28.835$ đến $1/549.723$; cạnh đo dài nhất $1.324,63\text{ m}$ và cạnh trung bình $783,55\text{ m}$.
  2. Biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 28: Thành lập thành công tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000 tại xã Úc Kỳ dưới dạng số (.dgn) và dạng giấy, đảm bảo các quy chuẩn phân lớp thông tin, làm sạch lỗi hình học, đóng vùng topology thửa đất, gán nhãn thông tin thuộc tính và tạo khung bản đồ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  3. Đóng góp về mặt phương pháp: Chuẩn hóa quy trình phối hợp khép kín từ khâu ngoại nghiệp (máy TOPCON GTS 236) đến nội nghiệp (phần mềm FAMIS trên nền MicroStation), nâng cao độ chính xác đo vẽ ranh giới thửa đất so với tài liệu bản đồ cũ thành lập năm 1993.

Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Cần tiếp tục bảo vệ hệ thống mốc khống chế trắc địa đã chôn tại thực địa để phục vụ các đợt đo đạc chỉnh lý biến động tiếp theo.
  • Tăng cường kiểm tra, đối soát thực địa đối với các thửa đất có tranh chấp hoặc biến động phức tạp trước khi cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài mới chỉ giới hạn ở việc đo đạc, chỉnh lý và biên tập cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 28 tỷ lệ 1:1000) trong tổng số 21 tờ bản đồ của toàn xã Úc Kỳ. Thời gian thực tập và nghiên cứu ngắn (4 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2019). Ngoài ra, điều kiện địa hình có các dải đồi núi xen kẽ và hệ thống đường giao thông đất tại một số xóm gây cản trở tầm nhìn và di chuyển trong công tác đo ngắm chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình đo đạc chỉnh lý cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Úc Kỳ; tích hợp dữ liệu không gian của tờ bản đồ số 28 vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ (như ViLIS, gCaDas) phục vụ công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Thông tư 75/2015/TT-BTNMT.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Quản lý Tài nguyên: Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết hoàn chỉnh về hệ quy chiếu VN-2000, nguyên lý phân mảnh bản đồ địa chính ô vuông thẳng góc và phương pháp đo tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính xã/phường: Tham khảo quy trình thực hành 11 bước xử lý trị đo ngoại nghiệp, sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo topology và biên tập tờ bản đồ địa chính hoàn chỉnh trên phần mềm FAMIS và MicroStation.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các điểm gốc địa chính nào để liên kết và khởi tính lưới khống chế đo vẽ tại xã Úc Kỳ?
Khóa luận sử dụng 3 điểm mốc địa chính gốc gồm: điểm số hiệu 92559 (vị trí xóm Soi, tọa độ $X = 2.372.449,87\text{ m}$), điểm 92560 (vị trí Núi Sơn Lâu) và điểm 92564 (vị trí Đồi Sanh). Cả 3 mốc này đều ở tình trạng kỹ thuật tốt, kết hợp bổ sung 2 điểm số hiệu 92565 và 92574 do Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cung cấp.

2. Độ chính xác sau bình sai của lưới khống chế đo vẽ cấp 1 xã Úc Kỳ đạt các chỉ số kỹ thuật nào?
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 45 điểm (DVI-01 đến DVI-45) tạo thành 22 cặp thông hướng dạng tam giác dày đặc. Sau khi bình sai, sai số trung phương trọng số đơn vị đạt $\mu = 1,000$; sai số tương đối cạnh nhỏ nhất đạt $1/549.723$ (cạnh DVI-15 - DVI-16) và lớn nhất là $1/28.835$ (cạnh DVI-05 - DVI-06); sai số phương vị cạnh lớn nhất là $39''$ (cạnh DVI-33 - DVI-34); cạnh đo dài nhất là $1.324,63\text{ m}$ (DVI-18 - DVI-20) và chiều dài cạnh trung bình đạt $783,55\text{ m}$.

3. Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp và quy trình đo chi tiết tại thực địa được bố trí như thế nào?
Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 kết hợp 1 gương sào phản xạ và thước thép 2m. Đội ngũ ngoại nghiệp gồm tổ đo 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương). Phương pháp đo chi tiết là phương pháp tọa độ cực: máy đặt tại điểm khống chế có tọa độ, định hướng về điểm khống chế thứ hai đưa góc bằng về $0^\circ 00' 00''$, sau đó quay máy đo góc bằng, khoảng cách nghiêng và góc đứng tới từng điểm đặc trưng ranh giới thửa đất.

4. Quy chuẩn kỹ thuật về kích thước và diện tích thực tế của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được xác định ra sao?
Theo quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính ô vuông thẳng góc, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông (ký hiệu a, b, c, d). Kích thước khung trong tiêu chuẩn của bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, kích thước ô vuông ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$), tương ứng với diện tích đo vẽ thực tế là 25 ha.

5. Bản đồ địa chính cũ của xã Úc Kỳ được đo vẽ vào thời gian nào và có quy mô bao nhiêu tờ?
Bản đồ địa chính cũ của xã Úc Kỳ gồm 21 tờ bản đồ, được đo vẽ và thành lập từ năm 1993, khai thác từ Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Huy Hùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học, cơ sở toán học và căn cứ pháp lý trong công tác đo đạc lập bản đồ địa chính theo hệ quy chiếu quốc gia VN-2000. Thông qua việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 và bộ phần mềm chuyên dụng MicroStation - FAMIS, đề tài đã xây dựng thành công lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 45 điểm và hoàn thành việc chỉnh lý, biên tập tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000 xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp tài liệu phục vụ quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.