Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tư liệu sản xuất đặc biệt và là đối tượng quản lý nhà nước quan trọng. Dưới tác động của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, canh tác nông nghiệp, hiện tượng xói mòn và thoái hóa đất, ranh giới sử dụng đất thường xuyên có sự biến động. Nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu pháp lý phục vụ công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy là yêu cầu cần thiết đối với các địa phương.
Tại tỉnh Đắk Nông, công tác đo đạc và chuẩn hóa hồ sơ địa chính được triển khai đồng loạt theo các quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên cơ sở Thiết kế kỹ thuật – Dự toán đã được phê duyệt và Hợp đồng đặt hàng dịch vụ công ích, công tác thành lập bản đồ địa chính được thực hiện tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Giang tập trung nghiên cứu quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị đo đạc ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp chuyên ngành để xây dựng bản đồ địa chính tại địa phương này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:
- Cung cấp các tài liệu đảm bảo độ chính xác cho các nhà quản lý làm cơ sở để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất đai như: thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến đất đai.
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 65 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
- Xác định được thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong khi đo vẽ chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính và đề xuất giải pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các thửa đất đo vẽ chi tiết thuộc tờ bản đồ địa chính số 65.
- Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 65 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 29/05/2018 đến ngày 11/09/2018 tại Công ty cổ phần Khảo sát - Đo đạc và Môi trường Nam Việt kết hợp khảo sát thực địa tại xã Đắk Sắk; khóa luận hoàn thành vào tháng 02 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành quản lý đất đai:
- Định nghĩa bản đồ địa chính tại Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, cùng các quy định của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 64/CP và Nghị định 02/CP về giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
- Hệ thống văn bản hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT và Chỉ thị số 31/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Căn cứ pháp lý tại địa phương: Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông; Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ngày 28/12/2016.
- Cơ sở toán học: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (Tổng cục Địa chính công bố tháng 7/2000), sử dụng Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, vận tốc góc quay $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội). Đề tài phân tích phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM và phép chiếu Gauss-Kruger (Elipxoid Kraxovski $a = 6378245\text{ m}$, $b = 6356863,3\text{ m}$, $k = 1,000$).
- Quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính: Chia theo lưới ô vuông tọa độ thẳng góc. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 có kích thước thực tế $6 \times 6\text{ km}$ ($3600\text{ ha}$), kích thước khung trong tiêu chuẩn $60 \times 60\text{ cm}$. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d, kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$ tương ứng diện tích $25\text{ ha}$, kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai hợp phần:
- Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Tiếp nhận số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án xây dựng nông thôn mới của Ủy ban nhân dân xã Đắk Sắk; bản đồ địa chính năm 2007, 2008; hồ sơ hiệp thương địa giới hành chính; số liệu mốc gốc và lưới khống chế tọa độ.
- Phương pháp trắc địa ngoại nghiệp (phương pháp tọa độ cực): Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 do Trung Quốc sản xuất, kết hợp 2 gương sào, thước thép $2\text{ m}$. Đội đo gồm 3 người (1 người vận hành máy, 2 người đi gương). Máy đặt tại trạm đo khống chế, định hướng về mốc chuẩn, đưa bàn độ bằng về $0^\circ 00' 00''$, đo góc bằng, góc đứng và cạnh nghiêng đến các góc thửa, mép đường, rãnh thoát nước, cột điện, sau đó bộ vi xử lý (CPU) tự động quy đổi thành cạnh ngang và tọa độ phẳng.
- Phương pháp nội nghiệp và biên tập số: Trút dữ liệu từ sổ tay điện tử của máy toàn đạc sang máy tính thành các tệp văn bản (TXT, ACS); sử dụng phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phiên bản 2011 chạy trên nền đồ họa MicroStation (tích hợp các công cụ MRFClean, MRFFlag) để sửa lỗi hình học, tạo mô hình topology vùng thửa đất, gán thông tin thuộc tính, đánh số thửa và vẽ khung bản đồ chuẩn DGN.
| Tiêu chí kỹ thuật lưới địa chính |
Quy chuẩn theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT |
| Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50000$ |
| Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới $400\text{ m}$ |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| Sai số trung phương phương vị cạnh $\ge 400\text{ m}$ |
$\le 5\text{ giây}$ |
| Sai số trung phương phương vị cạnh $< 400\text{ m}$ |
$\le 10\text{ giây}$ |
| Sai số trung phương độ cao (vùng núi) |
$\le 12\text{ cm}$ |
| Chiều dài cạnh đường chuyền |
Từ $20\text{ m}$ đến $400\text{ m}$ |
| Giới hạn chênh lệch chiều dài hai cạnh liền kề |
Không chênh quá 2,5 lần |
| Số cạnh trong đường chuyền (tỷ lệ 1:500 đến 1:5000) |
Không quá 15 cạnh |
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Đắk Nông nói chung và xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil nói riêng. Tác giả làm rõ vai trò của bản đồ địa chính như một tài liệu kỹ thuật - pháp lý phục vụ quản lý nhà nước về đất đai. Nội dung chương xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phân tích ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kiến thức đào tạo chuyên ngành Địa chính - Môi trường và ý nghĩa thực tiễn trong công tác hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính dạng số theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học về bản đồ địa chính, bao gồm khái niệm, vai trò pháp lý, phân loại bản đồ gốc và bản đồ địa chính cấp xã. Chương này trình bày chi tiết các yếu tố cơ bản cấu thành nội dung bản đồ (yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng, hệ thống giao thông, thủy văn, công trình xây dựng, đường dây điện và ranh giới quy hoạch). Về mặt toán học, chương phân tích các tham số của hệ tọa độ VN-2000, nguyên tắc bố trí múi chiếu 3 độ để khống chế độ co dãn chiều dài ngoài rìa múi không quá $80\text{ km}$, cùng quy tắc đánh số hiệu mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 xuống tỷ lệ 1:1000.
Trong phần phương pháp công nghệ, tác giả mô tả nguyên lý tích hợp 3 khối của máy toàn đạc điện tử Total Station (khối đo xa điện tử EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), trình bày quy trình tính toán tọa độ cực và chênh cao. Đồng thời, chương đánh giá các gói phần mềm đồ họa chuyên dụng: bộ công cụ Mapping Office, môi trường MicroStation, phần mềm địa chính FAMIS 2011, cùng các phần mềm tham chiếu liên quan như gCaDas (trên nền MicroStation V8i) và VietMap XM.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu là các thửa đất thuộc tờ bản đồ số 65 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil. Tác giả phân chia nội dung nghiên cứu thành 4 hợp phần: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Đắk Sắk; khái quát thông tin dự án và tài liệu địa chính sẵn có; quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ tờ 65; nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Về mặt phương pháp, tác giả nêu rõ việc thu thập số liệu thứ cấp, quy cách bố trí nhân lực tổ đo 3 người, trang thiết bị máy toàn đạc TOPCON GTS 236 và 2 gương sào. Quy trình ngoại nghiệp gồm các bước cân bằng máy, dọi tâm quang học, định hướng mốc, đưa bàn độ bằng về $0^\circ 00' 00''$ và đo tọa độ cực. Quy trình nội nghiệp thực hiện các bước trút số liệu, xử lý mã trị đo, triển điểm, kết nối đỉnh thửa trên MicroStation và xử lý topology trên phần mềm FAMIS.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Tác giả phân tích các đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Đắk Sắk nằm ở phía Tây Bắc huyện Đắk Mil, cách trung tâm huyện $6,7\text{ km}$ và cách thành phố Buôn Ma Thuột $53\text{ km}$; tiếp giáp các xã Đức Mạnh, Đăk Rla, Đắc Sôr, Đắk Rồ, Đắk Môn, Đức Minh. Địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng, độ cao trung bình $300\text{ m}$ so với mực nước biển, chia thành 4 khu vực đặc trưng. Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa cao nguyên, chia làm 2 mùa: mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10) tập trung trên 90% lượng mưa cả năm; mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Lượng mưa trung bình năm khu vực dao động $1550 - 1750\text{ mm}$. Mạng lưới thủy văn gồm suối nhỏ, ao hồ và đập nước nhân tạo; mùa lũ diễn ra từ tháng 7 đến tháng 11.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Toàn xã có 3.035 hộ với 13.868 nhân khẩu; dân số làm nông nghiệp năm 2016 chiếm 90,23%; cơ cấu cây trồng chủ lực gồm cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, mắc ca, ca cao) và cây ăn quả (sầu riêng, chôm chôm, bơ, mãng cầu, chanh dây). Tôn giáo chiếm 90% tổng dân số.
- Thông tin dự án: Thực hiện theo Hợp đồng số 95/2016/HĐĐH ký ngày 28/12/2016, căn cứ Quyết định số 3129/QĐ-UBND và Quyết định số 3605/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
- Lưới khống chế và đo vẽ chi tiết: Toàn khu đo xây dựng 10 điểm địa chính và 51 điểm lưới kinh vĩ dạng lưới tam giác dày đặc; điểm gốc địa chính ký hiệu DM-173 ($X = 1375654.437\text{ m}$). Kết quả bình sai cho thấy chiều dài cạnh trung bình $S_{tb} = 631,45\text{ m}$; cạnh dài nhất nằm giữa GP98 - G142; sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất là 1/16950 (đoạn G106 - G109); sai số chênh cao lớn nhất tại đoạn G154 - G153.
- Quy trình biên tập bản đồ tờ số 65: Triển điểm từ tệp số liệu vào MicroStation qua FAMIS, tiến hành nối ranh giới thửa đất, nhà ở, tim mép đường giao thông, hệ thống mương thủy văn và cột điện theo sơ họa thực địa. Tiếp đó, sử dụng chức năng MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi bắt nhầm điểm hoặc đè lớp, tạo topology vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và xuất khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.
| Thông số lưới khống chế khu đo |
Giá trị ghi nhận |
| Điểm gốc địa chính |
DM-173 ($X = 1375654.437\text{ m}$) |
| Tổng số điểm địa chính khu đo |
10 điểm |
| Tổng số điểm lưới kinh vĩ khu đo |
51 điểm |
| Cấu trúc hình học mạng lưới |
Lưới tam giác dày đặc |
| Chiều dài cạnh trung bình ($S_{tb}$) |
$631,45\text{ m}$ |
| Cặp điểm có chiều dài cạnh lớn nhất |
GP98 --- G142 |
| Cặp điểm có sai số tương đối cạnh lớn nhất ($m_S/S$) |
G106 --- G109 ($1/16950$) |
| Cặp điểm có sai số chênh cao lớn nhất |
G154 --- G153 |
| Điểm có sai số vị trí điểm lớn nhất sau bình sai |
G109 |
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết việc hoàn thành mục tiêu ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 và phần mềm FAMIS trên nền MicroStation để thành lập bản đồ địa chính tờ số 65 tỷ lệ 1:1000 xã Đắk Sắk. Bản đồ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các kiến nghị tập trung vào việc đầu tư đồng bộ thiết bị đo đạc mới, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số cấp xã và tăng cường đào tạo nghiệp vụ quản lý đất đai cho đội ngũ cán bộ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm chính của khóa luận:
- Xây dựng và bình sai hệ thống lưới khống chế trắc địa gồm 10 điểm địa chính và 51 điểm lưới kinh vĩ dạng lưới tam giác, kết nối với điểm gốc địa chính DM-173. Các chỉ tiêu sai số sau bình sai (sai số vị trí điểm lớn nhất tại G109, sai số tương đối cạnh lớn nhất $1/16950$) đều nằm trong giới hạn cho phép của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Hoàn thành đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp thành công tờ bản đồ địa chính số 65 tỷ lệ 1:1000 xã Đắk Sắk ở cả hai định dạng: bản đồ số dạng vector (.dgn) và bản đồ giấy. Sản phẩm hiển thị đầy đủ thông tin về ranh giới thửa đất, số thửa, diện tích, loại đất, nhà ở, ranh giới đường giao thông, hệ thống mương thủy văn, cột điện và các công trình kiên cố.
- Tổng hợp diện tích, phân loại đất và biến động ranh giới thửa đất trên tờ bản đồ số 65 phục vụ trực tiếp cho việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Về công tác ngoại nghiệp: Cần đánh dấu mốc sơn cố định tại thực địa trước khi đo; phối hợp chặt chẽ với cán bộ địa chính xã và chủ sử dụng đất để xác định ranh giới rõ ràng nhằm hạn chế khiếu nại; vẽ sơ họa chi tiết ngay tại trạm đo để tránh nhầm lẫn khi nội nghiệp.
- Về công tác nội nghiệp: Áp dụng quy trình chuẩn hóa từ khâu kiểm tra tệp số liệu thô, nạp dữ liệu vào FAMIS, chạy các công cụ tự động lọc và sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag) trước khi tạo topology và đánh số thửa, bảo đảm tính thống nhất dữ liệu không gian và thuộc tính.
Đóng góp của đề tài:
Đề tài cung cấp tài liệu bản đồ địa chính số tờ 65 tỷ lệ 1:1000 có độ chính xác cao cho cơ quan quản lý đất đai huyện Đắk Mil và Ủy ban nhân dân xã Đắk Sắk, phục vụ việc cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai và hỗ trợ thanh tra, giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai theo mục tiêu của đề án xây dựng nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 65) tỷ lệ 1:1000, chưa bao quát toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Đắk Sắk.
- Điều kiện địa hình khu đo có nhiều đồi núi phức tạp, độ dốc cao và đường giao thông nội bộ chủ yếu là đường đất lầy lội về mùa mưa, gây cản trở cho công tác thông hướng và dựng gương trắc địa.
- Công tác xác định ranh giới thửa đất phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp của người dân; một số vị trí mốc giới thực địa chưa rõ ràng.
- Khóa luận sử dụng phiên bản phần mềm FAMIS trên nền MicroStation SE cũ, chưa khai thác các phiên bản phần mềm mới hơn trên MicroStation V8i như gCaDas hay VietMap XM.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đo vẽ, chỉnh lý và số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Đắk Sắk.
- Tích hợp dữ liệu không gian của bản đồ địa chính số với hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính chuyên ngành (như ViLIS, gCaDas, CADDB) để đồng bộ hóa dữ liệu không gian và hồ sơ thuộc tính phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hàng loạt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Trắc địa - Bản đồ khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án môn học hoặc thực tập sản xuất về đo đạc địa chính.
- Kỹ thuật viên, cán bộ tại các công ty khảo sát đo đạc đang thực hiện các dự án đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính cấp cơ sở.
- Cán bộ địa chính cấp xã, huyện cần tài liệu đối soát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ và quy định phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ.
- Quy trình tổ chức đo đạc chi tiết ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 theo phương pháp tọa độ cực.
- Các bước thao tác nội nghiệp trên phần mềm FAMIS tích hợp MicroStation: từ xử lý tệp số liệu thô, triển điểm, sửa lỗi topology vùng, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động đến biên tập hoàn thiện tờ bản đồ số chuẩn DGN.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng loại máy móc và thiết bị trắc địa ngoại nghiệp nào để đo vẽ chi tiết tờ bản đồ số 65?
Khóa luận sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 do Trung Quốc sản xuất, kết hợp 2 gương sào phản xạ, thước thép $2\text{ m}$ để đo chiều cao máy và gương, cùng hệ thống cọc sơn đánh dấu điểm trạm phụ. Đội đo ngoại nghiệp gồm 3 người: 1 người đứng máy và 2 người đi gương.
Hệ thống lưới khống chế đo vẽ của khu đo được thiết kế với quy mô và độ chính xác ra sao?
Hệ thống lưới khống chế gồm 10 điểm địa chính và 51 điểm lưới kinh vĩ bố trí theo cấu trúc lưới tam giác dày đặc, kết nối với điểm gốc địa chính DM-173 ($X = 1375654.437\text{ m}$). Sau khi bình sai, chiều dài cạnh trung bình đạt $631,45\text{ m}$; cạnh dài nhất là đoạn GP98 - G142; sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất ghi nhận là 1/16950 (đoạn G106 - G109); sai số chênh cao lớn nhất thuộc đoạn G154 - G153; điểm có sai số vị trí điểm lớn nhất là G109.
Đặc điểm kinh tế - xã hội chính của xã Đắk Sắk được ghi nhận trong văn bản là gì?
Tại thời điểm nghiên cứu, xã Đắk Sắk có tổng cộng 3.035 hộ với 13.868 nhân khẩu; trong đó 90,23% dân số làm nông nghiệp (số liệu năm 2016). Tôn giáo trên địa bàn chiếm 90% tổng dân số. Cơ cấu cây trồng tập trung vào cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, mắc ca, ca cao) và các loại cây ăn quả (sầu riêng, chôm chôm, bơ, mãng cầu, chanh dây).
Quy trình biên tập bản đồ nội nghiệp trên phần mềm FAMIS và MicroStation được thực hiện qua những bước cơ bản nào?
Quy trình nội nghiệp gồm: chuyển tệp số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính; đổi định dạng sang tệp văn bản chuẩn (TXT, ACS); nạp vào FAMIS trên nền MicroStation để triển điểm chi tiết; nối ranh giới thửa đất và các địa vật theo sơ họa; chạy công cụ MRFClean và MRFFlag để tìm và sửa lỗi hình học; tạo topology vùng thửa đất; tự động tính diện tích; đánh số thửa tự động; vẽ nhãn thửa; thiết lập khung bản đồ và xuất tệp DGN chuẩn.
Đề tài được triển khai dựa trên cơ sở pháp lý và dự án đặt hàng cụ thể nào?
Đề tài thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ngày 28/12/2016 giữa các cơ quan quản lý và Công ty cổ phần Khảo sát - Đo đạc và Môi trường Nam Việt, căn cứ trên Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán và đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai trên địa bàn huyện Đắk Mil.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Giang đã hệ thống hóa cơ sở khoa học, tiêu chuẩn toán học trong hệ tọa độ VN-2000 và các quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT phục vụ thành lập bản đồ địa chính. Bằng việc kết hợp đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 và biên tập nội nghiệp trên phần mềm FAMIS/MicroStation, đề tài đã hoàn thành việc xây dựng tờ bản đồ địa chính số 65 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông bảo đảm độ chính xác theo quy định. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu trắc địa - địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp tại địa phương.