Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy rtk sq gnss thành lập bản đồ địa chính tờ số 29 tỉ lệ 1 2000 tại xã ea kpam huyện cư mgar tỉnh đắk lắk

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK SQ GNSS thành lập bản đồ địa chính tờ số 29 tỉ lệ 1:2000 tại xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.6. Giới thiệu các phần mềm thành lập bản đồ địa chính

2.7. Tổng quan hệ thống

2.7.1. Tổng quan hệ thống GNSS

2.7.2. Thiết bị RTK SQ-GNSS

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Điều tra cơ bản

3.3.2. Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk

3.3.3. Một số thuận lợi và khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp

3.4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu đo

3.4.4. Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Gcadas và Microstation v8i (SELECTseries 3)

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.3. Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk

4.1.3.1. Sơ đồ quy trình
4.1.3.2. Thành lập lưới
4.1.3.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk bằng phần mềm Microstation v8i (SELECTseries 3), Gcadas
4.1.3.4. Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính xã Ea Kpam huyện Cư M’gar tỉnh Đắk Lắk

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Công nghệ tin học và máy RTK SQ GNSS

Công nghệ tin họcmáy RTK SQ GNSS là hai yếu tố chính trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Ea Kpam, huyện Cư Mgar, tỉnh Đắk Lắk. Công nghệ tin học được sử dụng để xử lý dữ liệu, biên tập và quản lý thông tin địa chính. Máy RTK SQ GNSS là thiết bị đo đạc hiện đại, cho phép thu thập dữ liệu địa hình với độ chính xác cao. Sự kết hợp giữa hai công nghệ này giúp tối ưu hóa quy trình đo đạc và thành lập bản đồ, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai.

1.1. Ứng dụng công nghệ tin học

Công nghệ tin học được áp dụng trong việc xử lý dữ liệu đo đạc, biên tập bản đồ và quản lý thông tin địa chính. Các phần mềm như Gcadas và Microstation v8i được sử dụng để số hóa dữ liệu, tạo lập bản đồ số và quản lý thông tin thửa đất. Việc ứng dụng công nghệ tin học giúp giảm thiểu sai số, tăng tốc độ xử lý dữ liệu và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

1.2. Vai trò của máy RTK SQ GNSS

Máy RTK SQ GNSS là thiết bị đo đạc hiện đại, sử dụng công nghệ hệ thống định vị toàn cầu (GNSS) để thu thập dữ liệu địa hình với độ chính xác cao. Thiết bị này cho phép đo đạc ngoại nghiệp nhanh chóng và chính xác, giảm thiểu thời gian và công sức so với phương pháp truyền thống. Kết quả đo đạc từ máy RTK SQ GNSS là cơ sở quan trọng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.

II. Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 2000

Việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Ea Kpam, huyện Cư Mgar, tỉnh Đắk Lắk là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và phương pháp đo đạc chính xác. Bản đồ địa chính tỷ lệ lớn này thể hiện chi tiết các thửa đất, ranh giới, loại đất và các yếu tố địa lý liên quan, phục vụ công tác quản lý đất đai và quy hoạch sử dụng đất.

2.1. Quy trình thành lập bản đồ

Quy trình thành lập bản đồ địa chính bao gồm các bước: đo đạc ngoại nghiệp, xử lý dữ liệu, biên tập bản đồ và kiểm tra chất lượng. Dữ liệu đo đạc từ máy RTK SQ GNSS được xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng như Gcadas và Microstation v8i để tạo lập bản đồ số. Quy trình này đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong việc thể hiện thông tin địa chính.

2.2. Ứng dụng trong quản lý đất đai

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, giúp xác định ranh giới, diện tích và loại đất của từng thửa đất. Bản đồ này cũng là cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ như đăng ký đất đai, giao đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong thành lập bản đồ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu tranh chấp đất đai.

III. Đo đạc địa chính và kỹ thuật đo đạc

Đo đạc địa chính là quá trình thu thập dữ liệu địa hình và thửa đất, sử dụng các kỹ thuật đo đạc hiện đại như máy RTK SQ GNSS. Quá trình này đòi hỏi độ chính xác cao và tuân thủ các quy định kỹ thuật để đảm bảo tính pháp lý của bản đồ địa chính. Kết quả đo đạc là cơ sở để xác định ranh giới, diện tích và loại đất của từng thửa đất.

3.1. Kỹ thuật đo đạc hiện đại

Các kỹ thuật đo đạc hiện đại như máy RTK SQ GNSS được sử dụng để thu thập dữ liệu địa hình với độ chính xác cao. Thiết bị này cho phép đo đạc ngoại nghiệp nhanh chóng và chính xác, giảm thiểu sai số so với phương pháp truyền thống. Kết quả đo đạc được lưu trữ dưới dạng số, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý và biên tập bản đồ.

3.2. Ứng dụng trong đo đạc địa hình

Đo đạc địa hình là một phần quan trọng trong quy trình thành lập bản đồ địa chính. Việc sử dụng máy RTK SQ GNSS giúp thu thập dữ liệu địa hình một cách chính xác và hiệu quả. Dữ liệu này được sử dụng để xác định ranh giới thửa đất, loại đất và các yếu tố địa lý liên quan, phục vụ công tác quản lý và quy hoạch đất đai.

IV. Hệ thống thông tin địa lý và quy hoạch đất đai

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ quan trọng trong việc quản lý và phân tích dữ liệu địa chính. Hệ thống này cho phép tích hợp, lưu trữ và phân tích thông tin địa lý, hỗ trợ công tác quy hoạch đất đai và quản lý tài nguyên. Việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ địa chính giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đưa ra các quyết định chính xác trong quy hoạch sử dụng đất.

4.1. Ứng dụng GIS trong quản lý đất đai

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng để quản lý và phân tích dữ liệu địa chính. Hệ thống này cho phép tích hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và quy hoạch đất đai. GIS cũng hỗ trợ việc theo dõi biến động đất đai và đưa ra các quyết định chính xác trong quản lý tài nguyên.

4.2. Quy hoạch đất đai và phát triển bền vững

Quy hoạch đất đai là quá trình phân bổ và sử dụng đất một cách hợp lý, đảm bảo phát triển bền vững. Việc ứng dụng GIS và các công nghệ hiện đại trong quy hoạch đất đai giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy rtk sq gnss thành lập bản đồ địa chính tờ số 29 tỉ lệ 1 2000 tại xã ea kpam huyện cư mgar tỉnh đắk lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người. Trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người.

Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước. Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng.

Vì vậy bản đồ địa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai. Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự động hóa trong quá trình sản xuất. Công nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành đất đai nói riêng.

Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc m 2 xử lý số liệu, biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính. Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần thiết. Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của cô ThS. Ngô Thị Hồng Gấm, cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ trong Đội sản xuất số 6 thuộc Công Ty CP Tài Nguyên và Môi Trường Phương Bắc em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK SQ-GNSS thành lập bản đồ địa chính tờ số 29 tỉ lệ 1/2000 tại xã Ea Kpam, huyện Cư M’Gar, tỉnh Đắk Lắk”.

Mục tiêu của đề tài + Áp dụng quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp. + Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK SQ-GNSS thành lập bản đồ địa chính tờ số 29 tỉ lệ 1:2000 tại xã Ea Kpam, huyện Cư M’Gar, tỉnh Đắk Lắk. Ý nghĩa của đề tài - Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc. - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy RTK SQ-GNSS trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

m 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai (Nguyễn Thị Kim Hiệp CS, 2006). Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, xong các thông tin này được số hóa, mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. m 4 - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Thửa đất: Là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia m 5 lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng). Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư, cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết hợp mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài.

Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ. - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước.

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải m 6 thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Máy RTK SQ GNSS Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tỉ Lệ 1:2000 Tại Xã Ea Kpam, Huyện Cư Mgar, Tỉnh Đắk Lắk" trình bày về việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc xây dựng bản đồ địa chính, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quản lý đất đai. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ GNSS và RTK trong việc thu thập dữ liệu địa lý, từ đó tạo ra bản đồ có độ chính xác cao, phục vụ cho công tác quy hoạch và phát triển bền vững tại địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và bồi thường khi thu hồi đất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình bồi thường và hỗ trợ tái định cư. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến phát triển quỹ đất. Cuối cùng, tài liệu Luận văn ảnh hưởng của đô thị hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyên phổ yên tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp thông tin về tác động của đô thị hóa đến việc sử dụng đất nông nghiệp, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh liên quan đến quản lý đất đai và phát triển đô thị.