Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính phải phản ánh chính xác hiện trạng không gian và biến động pháp lý của từng thửa đất. Theo quy định của Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2013, đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là không gian sinh tồn của xã hội. Trong thực tiễn tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, sự phát triển kinh tế - xã hội, các hoạt động xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, san gạt mặt bằng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã làm thay đổi đáng kể ranh giới, diện tích các thửa đất so với tài liệu đo đạc trước đây. Nhằm phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ theo Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 và Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 16/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, dự án đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính đã được triển khai thông qua sự phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn với Công ty Cổ phần Khảo sát thiết kế và Đo đạc Bản đồ Việt Nam.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và hệ thống máy RTK G2 GNSS vào xây dựng, thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết chỉnh lý biến động, biên tập tờ bản đồ địa chính số 58 với tỉ lệ 1:1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Nghiên cứu, tìm hiểu khả năng của việc ứng dụng công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trong lĩnh vực trắc địa như: MicroStation V8i, gCadas, Vietmap... và hệ thống máy GNSS RTK trong công tác đo đạc chỉnh lý, thành lập bản đồ địa chính, xây dựng cũng như quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình nghiên cứu, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng công tác đo vẽ bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thiết bị đo đạc GNSS RTK G2 cùng các phần mềm tin học chuyên ngành trắc địa - địa chính gồm MicroStation V8i, gCadas, Vietmap, AutoCAD phục vụ quá trình đo vẽ, nối vẽ, xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 58, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa bàn xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 25/12/2021 đến ngày 10/05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, nghiên cứu tiếp cận bản đồ địa chính theo Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, xác định đây là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan, được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và mang tính pháp lý phục vụ quản lý nhà nước. Nội dung bản đồ địa chính được cấu thành từ ba mặt gắn kết mật thiết: tự nhiên, kinh tế và pháp lý; quản lý các yếu tố không gian từ cấp đơn vị cơ bản như điểm mốc trắc địa, đường ranh giới, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng, thôn bản đến ranh giới hành chính cấp xã.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, áp dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với các tham số:

  • Bán trục lớn $a = 6.378.137,0$ m;
  • Độ dẹt $\alpha = 1 / 298,25723563$;
  • Vận tốc góc tự quay quanh trục $w = 7.292.115,0 \times 10^{-11}$ rad/s;
  • Hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^{9} \text{ m}^3/\text{s}^2$ (trong tài liệu ghi nhận giá trị hằng số $3986005$);
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội;
  • Kinh tuyến trục được chỉ định riêng cho tỉnh Bắc Kạn nhằm đảm bảo độ biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn quy định.

Quy định phân mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ khái quát 1:10000 đến tỷ lệ chi tiết 1:1000 theo khung lưới tọa độ vuông góc được tổng hợp như sau:

Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào Ví dụ số hiệu mảnh
1:10000 Khu đo $60 \times 60$ $6000 \times 6000$ 3600 Số chẵn km của X, Y 10-728 494
1:5000 1:10000 $60 \times 60$ $3000 \times 3000$ 900 Không ghi số 10 725 497
1:2000 1:5000 $50 \times 50$ $1000 \times 1000$ 100 Số Ả Rập (1 - 9) 725 500-9
1:1000 1:2000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 Chữ cái (a, b, c, d) 725 500-9-d
1:500 1:2000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 Số ngoặc đơn (1) - (16) 725 500-9-(1)
1:200 1:2000 $50 \times 50$ $100 \times 100$ 1,00 Số thứ tự (1 - 100) 725 500-9-1

Khung pháp lý áp dụng trong khóa luận gồm: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT; Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 và Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 16/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 68/2015/TT-BTNMT được tác giả sử dụng làm căn cứ đánh giá:

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5$ cm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$
3 Sai số trung phương cạnh dưới 400m sau bình sai $\le 1,2$ cm
4 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $\ge 400$m) $\le 5$ giây
5 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $< 400$m) $\le 10$ giây
6 Sai số trung phương độ cao sau bình sai vùng đồng bằng $\le 10$ cm
7 Sai số trung phương độ cao sau bình sai vùng núi $\le 12$ cm

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp 4 phương pháp:

  1. Phương pháp thu thập và khảo sát tài liệu: Thu thập số liệu địa chính, bản đồ số, sổ mục kê, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân xã Hà Hiệu, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể, Văn phòng Đăng ký đất đai và các hộ gia đình; kết hợp khảo sát thực địa khu đo.
  2. Phương pháp đo đạc: Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS với thiết bị RTK G2 để lập lưới khống chế và đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật; thực hiện 3 lần đo thử để kiểm tra độ ổn định và lấy giá trị trung bình làm chuẩn.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Tiếp nhận, sàng lọc, chuyển đổi định dạng dữ liệu thô và bình sai tọa độ bằng phần mềm trắc địa chuyên dụng, kiểm tra sai số khép góc và sai số vị trí điểm.
  4. Phương pháp bản đồ: Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i kết hợp phần mềm gCadas và Vietmap để trút số liệu, nối vẽ ranh giới thửa, xử lý lỗi hình học, tạo topology vùng, gán nhãn thuộc tính từ Excel và xuất khung bản đồ theo quy phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương này nêu bật tầm quan trọng của nguồn lực đất đai và sự cần thiết của công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương. Do những biến đổi về tự nhiên và tác động từ hoạt động của con người, hệ thống hồ sơ địa chính cũ tại xã Hà Hiệu không còn phù hợp với hiện trạng. Tác giả xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc gắn kết lý thuyết đào tạo với thực tiễn sản xuất, đồng thời nêu rõ ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp tài liệu kỹ thuật, rút ngắn thời gian và chi phí đo vẽ bản đồ địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, vai trò trong quản lý nhà nước (đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, thanh tra, giải quyết khiếu nại, quy hoạch sử dụng đất); trình bày hệ thống cơ sở toán học (lưới chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM, hệ quy chiếu VN-2000) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Tác giả phân tích các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay gồm: đo vẽ trực tiếp bằng máy toàn đạc điện tử, đo vẽ ảnh hàng không kết hợp thực địa và phương pháp GNSS RTK. Chương này cũng trình bày bảng thống kê hiện trạng hệ thống mốc trắc địa trên địa bàn xã Hà Hiệu, cho thấy mức độ mất mốc cơ sở do các hoạt động làm đường và xây mương.

Cấp hạng mốc Số lượng còn sử dụng Số lượng mất/không tìm thấy Nguyên nhân mất mốc
Điểm địa chính cơ sở 2 (056419, 056429) 25 (06821, 056402, 056407, 056415...) Làm đường, xây mương
Điểm địa chính I 22 (PBI-02, PBI-05, PBI-06...) 46 (PBI-01, PBI-03, PBI-04, PBI-09...) San ruộng, làm đường, sạt lở
Điểm địa chính II 21 (PBII-02, PBII-07, PBII-08...) 8 (PBII-01, PBII-03, PBII-04...) Làm đường, san ruộng
Điểm địa chính 2 (BB-01, BB-12) 10 (BB-02, BB-03, BB-04, BB-05...) Làm đường

Bên cạnh đó, chương tổng kết cấu trúc hệ thống GNSS (gồm ba phân đoạn: Không gian, Điều khiển, Người dùng), nguyên lý bắt tín hiệu từ ít nhất 4 vệ tinh để xác định tọa độ không gian 3 chiều và tính năng của các phần mềm xử lý bản đồ chuyên dụng (MicroStation V8i, gCadas, Vietmap V8i).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (máy GNSS RTK G2, phần mềm MicroStation V8i, gCadas, Vietmap, AutoCAD), phạm vi nghiên cứu tại xã Hà Hiệu từ ngày 25/12/2021 đến 10/05/2022. Nội dung nghiên cứu bao gồm: điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xây dựng phương án kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 58 tỷ lệ 1:1000; phân tích các thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Quy trình công nghệ gồm 4 bước: (1) Thu thập tài liệu, khảo sát thực địa và lập lưới khống chế; (2) Đo đạc chi tiết các đối tượng biến động và địa vật; (3) Trút dữ liệu vào máy tính, nối vẽ, quy chủ, sửa lỗi và biên tập bản đồ bằng phần mềm; (4) Kiểm tra, đối soát ngoài thực địa và in bản đồ hoàn chỉnh kèm bảng thống kê diện tích.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày đầy đủ các kết quả khảo sát và thực nghiệm:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Hà Hiệu giáp huyện Ngân Sơn (phía Đông), xã Phúc Lộc (phía Bắc), xã Chu Hương (phía Nam), xã Yến Dương và Phúc Lộc (phía Tây); có Quốc lộ 279, Tỉnh lộ 212, Tỉnh lộ 201, Tỉnh lộ 254 chạy qua; hệ thống thủy văn chính là sông Hà Hiệu và các phụ lưu Bản Hòa, Khuổi Duồng, Khuổi Liên, Tà Cáp; địa hình đồi núi chia cắt, độ cao trung bình $200 - 500$ m; nhiệt độ trung bình năm thấp nhất $20^\circ\text{C}$ (tháng nóng nhất là tháng 7 đạt $26^\circ\text{C}$, tháng lạnh nhất là tháng 1 đạt $12^\circ\text{C}$, có thời điểm hạ xuống $2^\circ\text{C}$), lượng mưa bình quân $1.800$ mm/năm, độ ẩm trung bình $83%$. Dân số năm 2021 là $2.739$ người, mật độ $69 \text{ người/km}^2$, diện tích tự nhiên $39,98 \text{ km}^2$, thành phần dân tộc gồm Tày, Kinh, Nùng, Dao, Hoa, Mông; thu nhập bình quân $15 - 30$ triệu đồng/người/năm.
  • Tình hình kê khai đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đất đai đến năm 2021:
Chỉ tiêu thống kê đất đai Kết quả thực hiện tại xã Hà Hiệu
Giấy chứng nhận đất lâm nghiệp đã cấp 1.560 giấy
Giấy chứng nhận đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất ở đã cấp 830 giấy
Số thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận (nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất ở) 4.907 thửa
Số Giấy chứng nhận đã cấp phải chỉnh lý do biến động 75 giấy
Số thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận phải chỉnh lý do biến động 445 thửa
Số hồ sơ/thửa đất cần đăng ký biến động 788 hồ sơ
  • Thành lập tờ bản đồ số 58: Tác giả phát triển từ 3 điểm khống chế địa chính cơ sở ban đầu (PBI-15, PBI-47, PBI-49) thành 77 mốc tọa độ cấp hạng thấp hơn rải đều trong khu đo (ví dụ điểm PBI-46 có tọa độ $X = 2482148.283$ m). Quy trình đo ngoại nghiệp sử dụng trạm Base (gồm ắc quy, sào, ăng-ten, chân máy, đầu thu RTK và cáp nguồn) và trạm Rover, kiểm tra trạng thái máy đạt chữ "Fixed" màu xanh, giữ máy từ $2 - 5$ giây mỗi điểm; kiểm tra sai số khép ca đo dưới 5 cm. Dữ liệu sau đó được xử lý trên MicroStation V8i và gCadas (lọc sửa lỗi tự động, sửa lỗi thủ công, chạy Topology vùng, nạp thuộc tính từ Excel, chạy nhãn thửa và tạo khung bản đồ).
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất các nhóm giải pháp về kỹ thuật đo đạc, bảo vệ mốc và tối ưu hóa xử lý nội nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực địa:

  • Xác định thực trạng hệ thống mốc trắc địa: Khảo sát chi tiết và ghi nhận sự hư hỏng nghiêm trọng của mạng lưới mốc trên địa bàn với 25/27 điểm cơ sở, 46/68 điểm địa chính I, 8/29 điểm địa chính II và 10/12 điểm địa chính bị mất hoặc không tìm thấy do thi công công trình và sạt lở tự nhiên.
  • Xây dựng mạng lưới tọa độ khống chế: Thiết lập và bình sai thành công mạng lưới gồm 77 điểm tọa độ, cao độ mới dựa trên 3 điểm mốc gốc còn lại (PBI-15, PBI-47, PBI-49), bảo đảm các tiêu chí sai số vị trí điểm $\le 5$ cm theo Thông tư 68/2015/TT-BTNMT.
  • Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 58: Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số tỷ lệ 1:1000 theo hệ tọa độ VN-2000, xử lý trọn vẹn ranh giới thửa đất, hệ thống giao thông, mương thủy lợi và các công trình nhân tạo.
  • Thống kê dữ liệu biến động đất đai: Xác định chính xác 445 thửa đất/75 Giấy chứng nhận cần chỉnh lý biến động và 788 hồ sơ cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại xã Hà Hiệu.

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:

  • Giải pháp bảo vệ mốc trắc địa: Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị đo đạc với Ủy ban nhân dân cấp xã và người dân trong việc bàn giao, gắn biển cảnh báo và giữ gìn các mốc khống chế phục vụ các chu kỳ đo đạc tiếp theo.
  • Giải pháp kỹ thuật ngoại nghiệp: Đối với địa hình miền núi phức tạp, tán cây rậm rạp làm suy giảm tín hiệu vệ tinh, người đo cần bố trí trạm Base ở vị trí quang đãng, nâng cao chiều cao ăng-ten, chọn thời điểm đo thích hợp trong ngày hoặc phối hợp đo dẫn bằng máy toàn đạc điện tử tại các góc khuất.
  • Giải pháp xử lý nội nghiệp: Tận dụng tối đa khả năng liên kết dữ liệu tự động giữa phần mềm gCadas và bảng tính Excel để rút ngắn thời gian chuẩn hóa thông tin thuộc tính thửa đất và hạn chế sai sót chủ quan khi nhập liệu thủ công.

Về đóng góp so với phương pháp truyền thống: Đề tài chứng minh việc ứng dụng công nghệ GNSS RTK kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas giúp tối ưu hóa nhân lực ngoài hiện trường, loại bỏ yêu cầu phải thông hướng quang học trực tiếp giữa các điểm khống chế đo vẽ (vốn rất khó khăn tại địa hình vùng núi Ba Bể), rút ngắn thời gian thu nhận số liệu và cung cấp bộ dữ liệu bản đồ địa chính dạng số có cấu trúc chuẩn hóa, sẵn sàng tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh Bắc Kạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Phương tiện máy móc hiện đại như thiết bị GNSS RTK còn có giá thành cao, chi phí bảo dưỡng và vận hành lớn, chưa được trang bị phổ biến tại tất cả các đơn vị đo đạc địa phương.
  • Tín hiệu định vị vệ tinh chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi địa hình đồi núi chia cắt, thung lũng sâu và thảm phủ thực vật rậm rạp tại xã Hà Hiệu; tại những vị trí che khuất, máy thu khó duy trì trạng thái "Fixed", dẫn đến gián đoạn quá trình thu nhận tọa độ.
  • Hệ thống mốc khống chế cũ bị mất mát với tỷ lệ cao đòi hỏi phải tốn thời gian tìm kiếm, kiểm tra và phát triển mạng lưới điểm phụ trợ từ số lượng mốc gốc còn lại rất hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản đề cập gồm:

  • Tiếp tục mở rộng phạm vi đo vẽ, chỉnh lý biến động đối với toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Hà Hiệu nhằm hoàn thiện đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai toàn xã.
  • Kết hợp linh hoạt giữa phương pháp đo GNSS RTK với phương pháp đo bằng máy toàn đạc điện tử (phương pháp tọa độ cực) tại các khu vực rậm rạp, khe sâu nhằm nâng cao hiệu quả thu thập số liệu ngoại nghiệp.
  • Cập nhật và liên thông toàn diện hệ thống hồ sơ địa chính dạng số với cơ sở dữ liệu quản lý đất đai đa mục tiêu cấp huyện và cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường khi thực hiện học phần thực tập tốt nghiệp hoặc các đề tài liên quan đến đo đạc địa chính bằng công nghệ GNSS.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư trắc địa tại các doanh nghiệp đo đạc và cán bộ địa chính xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đang triển khai các dự án đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tại khu vực miền núi.

Những nội dung có giá trị tham khảo cụ thể nhất trong tài liệu bao gồm:

  • Quy trình chuẩn hóa các thao tác vận hành trạm Base và trạm Rover của máy RTK G2 ngoài hiện trường (các thông số thiết lập, cách kiểm tra trạng thái Fixed màu xanh, quy chuẩn đo mép bờ thửa, đo taluy và thao tác kiểm tra sai số khép ca đo dưới 5 cm).
  • Trình tự xử lý nội nghiệp trên môi trường MicroStation V8i kết hợp phần mềm gCadas: từ khâu nhập tệp tọa độ, nối vẽ đường bao thửa đất, chạy công cụ tự động phát hiện và sửa lỗi hình học, tạo topology vùng, nạp thuộc tính từ file Excel và xuất biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo chuẩn quy phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những điểm mốc địa chính cơ sở nào để phát triển mạng lưới khống chế đo vẽ tờ bản đồ số 58?
Tác giả đã sử dụng 3 điểm địa chính cơ sở còn nguyên vẹn trên thực địa là PBI-15, PBI-47 và PBI-49 để đo nối, phát triển thành mạng lưới gồm 77 mốc tọa độ và độ cao cấp thấp hơn phân bố rải rác trên địa bàn xã Hà Hiệu (trong đó có điểm mốc PBI-46 với tọa độ $X = 2482148.283$ m).

2. Quy định kỹ thuật khi đo chi tiết các đối tượng bờ ruộng, kênh mương bằng máy RTK ngoài thực địa được thực hiện như thế nào?
Theo quy định kỹ thuật được tác giả trình bày:

  • Đối với ruộng, nương cùng độ cao: đặt máy vào chính giữa bờ ngăn; nếu chênh nhau độ cao thì đặt máy ở mép ngoài của bờ thửa cao hơn.
  • Đối với bờ ruộng rộng trên 50 cm: đo cả mép trong và mép ngoài (nếu cùng độ cao), hoặc đo chân và đỉnh taluy (nếu có chênh lệch độ cao).
  • Đối với kênh mương rộng trên 50 cm: bắt buộc phải đo cả hai mép kênh mương.
  • Thời gian giữ máy để ghi nhận tọa độ chính xác cho mỗi điểm là từ $2 - 5$ giây ở chế độ máy hiển thị trạng thái "Fixed" màu xanh.

3. Tiêu chí kiểm tra độ chính xác sau mỗi ca đo thực địa bằng máy GNSS RTK được xác định bằng thông số nào?
Sau khi kết thúc một ca đo, để kiểm tra độ chính xác và đảm bảo tọa độ không bị trôi (bay điểm), người đo phải cân máy kiểm tra lại tại vị trí điểm đã Fixed tọa độ ban đầu. Nếu độ chênh lệch tọa độ dưới 5 cm thì ca đo đạt yêu cầu kỹ thuật; nếu vượt quá 5 cm thì ca đo không đạt và phải kiểm tra lại.

4. Khối lượng biến động đất đai cần chỉnh lý tại xã Hà Hiệu được ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Tính đến năm 2021, trên địa bàn xã Hà Hiệu có 445 thửa đất thuộc 75 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp phải thực hiện chỉnh lý do biến động, đồng thời ghi nhận 788 hồ sơ/thửa đất cần tiến hành đăng ký biến động đất đai.

5. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được phân mảnh và đánh số hiệu dựa trên cơ sở toán học nào?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước thực tế $1 \times 1$ km, diện tích 100 ha) thành 4 ô vuông bằng nhau, mỗi ô có kích thước thực tế $0,5 \times 0,5$ km, tương ứng diện tích thực địa là 25 ha và kích thước bản vẽ là $50 \times 50$ cm. Bốn ô này được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo chiều từ trái qua phải, từ trên xuống dưới; số hiệu mảnh 1:1000 gồm số hiệu mảnh 1:2000 kết hợp với gạch nối (-) và ký hiệu chữ cái ô vuông tương ứng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Đức Thân đã giải quyết thành công nhiệm vụ ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS RTK và hệ thống phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i, gCadas vào công tác thành lập, chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 58 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu đã khảo sát toàn diện mạng lưới mốc trắc địa, xây dựng lưới khống chế 77 điểm mới, thống kê chi tiết tình hình cấp Giấy chứng nhận và hoàn thiện quy trình biên tập bản đồ số theo quy phạm kỹ thuật hiện hành. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu không gian và hồ sơ pháp lý chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh Bắc Kạn.