Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý nhà nước, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và giữ vai trò cốt lõi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng dẫn đến sự dịch chuyển mạnh mẽ từ quỹ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đòi hỏi công tác quản lý và quy hoạch quỹ đất phải được thực hiện chủ động, chặt chẽ và có hệ thống. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi của bộ hồ sơ địa chính, mang giá trị pháp lý cao nhằm xác định vị trí, ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng đến từng thửa đất và từng chủ thể sử dụng đất.

Thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai là địa bàn trung du miền núi có địa hình, địa mạo phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống đồi núi, khe lạch và thung lũng. Hệ thống hồ sơ địa chính tại địa phương trước đây chủ yếu được xây dựng từ giai đoạn 1993 - 1997 bằng phương pháp thủ công, công nghệ đo vẽ lạc hậu. Sau hơn 20 năm, sự biến động đất đai do quy hoạch hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội và quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra rất lớn, trong khi công tác chỉnh lý, cập nhật biến động không được thực hiện đồng bộ. Tình trạng này khiến tài liệu địa chính cũ không còn phản ánh đúng hiện trạng thực tế, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. Thực hiện Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (theo Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 và Văn bản số 3156/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh Lào Cai), việc đo đạc, chỉnh lý và số hóa bản đồ địa chính tại 15 xã, thị trấn của huyện Bảo Thắng trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng phần mềm gCadas và MicroStation V8i vào thành lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ 1:1000, 1:5000...
  2. Hỗ trợ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Nông trường Phong Hải.
  3. Ứng dụng phần mềm MicroStation và gCadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh bản đồ địa chính tờ số 229, thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng phần mềm MicroStation và gCadas trong quy trình thành lập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi không gian: Mảnh bản đồ địa chính tờ số 229, thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 07/06/2019 đến ngày 09/10/2019 tại địa bàn nghiên cứu và đơn vị thực tập là Công ty TNHH VietMap.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành về trắc địa - bản đồ và quản lý đất đai:

  • Bản đồ địa chính: Bản đồ chuyên ngành đất đai thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, vùng đất theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
  • Thửa đất: Phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất được xác định khép kín bằng các cạnh nối giữa các mốc giới, địa vật cố định hoặc ranh giới tự nhiên.
  • Loại đất: Tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất, được mã hóa ký hiệu theo quy định chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT). Diện tích thửa đất được tính toán theo đơn vị mét vuông ($m^2$), làm tròn đến 01 chữ số thập phân.
  • Hồ sơ địa chính: Bộ tài liệu phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất chi tiết đến từng thửa đất, gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (áp dụng chính thức từ tháng 7/2000 thay thế hệ HN72) với các tham số kỹ thuật chuẩn:

  • Elipsoid quy chiếu: WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,000\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1 / 298,257223563$; tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$.
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ), đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu $3^\circ$, hệ số co giãn kinh tuyến trục $k_0 = 0,9999$. Hệ tọa độ phẳng có trục Y là xích đạo, trục X là kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Lào Cai (lùi về phía Tây 500 km). Điểm gốc độ cao là trạm Hòn Dấu (Hải Phòng).

Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính được áp dụng theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT dựa trên lưới kilomet vuông của hệ tọa độ phẳng:

Tỷ lệ đo vẽ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích (ha) Ký hiệu thêm vào mảnh
1:10000 Khu đo $60 \times 60$ $6000 \times 6000$ 3600 Số hiệu tọa độ km
1:5000 Mảnh 1:10000 $60 \times 60$ $3000 \times 3000$ 900 Bỏ số 10
1:2000 Mảnh 1:5000 $50 \times 50$ $1000 \times 1000$ 100 $1 \div 9$
1:1000 Mảnh 1:2000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 a, b, c, d
1:500 Mảnh 1:2000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 (1) ... (16)
1:200 Mảnh 1:2000 $50 \times 50$ $100 \times 100$ 1,0 $1 \div 100$

Cơ sở pháp lý của đề tài bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 28/2014/TT-BTNMT, 75/2015/TT-BTNMT, 49/2016/TT-BTNMT; cùng các quyết định chỉ đạo của UBND tỉnh Lào Cai gồm Quyết định số 2523/QĐ-UBND và Quyết định số 56/2012/QĐ-UB.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Tiếp cận tài liệu địa hình, bản đồ cũ, số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai năm 2019 từ UBND thị trấn Nông trường Phong Hải.
  • Phương pháp trắc địa ngoại nghiệp: Sử dụng máy thu RTK-GNSS ComNav T300 và máy toàn đạc điện tử South B305 để đo đạc lưới khống chế đo vẽ và chi tiết ranh giới thửa đất; kết hợp thước thép đo kiểm tra cạnh khuất.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm trút số liệu chuyên dụng từ máy đo vào máy tính, xử lý tính toán bình sai và biên tập bảng số liệu bằng Microsoft Excel, Microsoft Word.
  • Phương pháp kiểm tra, đối soát thực địa: Kiểm tra chéo đường biên, ranh giới pháp lý, ranh giới hiện trạng và hiện tượng tranh chấp trực tiếp tại thực địa.
  • Phương pháp xây dựng bản đồ dạng số: Sử dụng phần mềm đồ họa kỹ thuật MicroStation V8i của Bentley Systems kết hợp giải pháp phần mềm chuyên ngành địa chính gCadas do eKiGIS phát triển.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu trị đo ngoại nghiệp của 18 điểm khống chế đo vẽ kinh vĩ và các điểm chi tiết thửa đất do tác giả cùng nhóm kỹ thuật Công ty TNHH VietMap đo đạc trực tiếp; số liệu thống kê dân số và hiện trạng đất đai năm 2019 do UBND thị trấn Nông trường Phong Hải cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành các phần nội dung theo đúng bố cục học thuật:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa, nhấn mạnh vị trí của bản đồ địa chính đối với việc cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phân tích thực trạng hệ thống tài liệu địa chính thị trấn Nông trường Phong Hải bị xuống cấp, thiếu đồng bộ sau hơn 20 năm vận hành thủ công. Xác lập mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ trọng tâm và nêu bật ý nghĩa của việc thành thạo chuỗi kỹ thuật từ đo đạc ngoại nghiệp đến biên tập nội nghiệp trên hệ thống công nghệ tin học.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Làm rõ bản chất các yếu tố cấu thành bản đồ địa chính (yếu tố điểm, đường, thửa đất, lô đất, xứ đồng, loại đất, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật định hướng).
  • So sánh ưu nhược điểm của 3 công nghệ thành lập bản đồ: phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa (độ chính xác cao, tin cậy, phù hợp tỷ lệ lớn nhưng tốn nhân lực và phụ thuộc thời tiết); phương pháp ảnh hàng không (hiệu quả diện rộng nhưng độ chính xác hạn chế ở tỷ lệ lớn và vùng che khuất); phương pháp biên vẽ trên nền bản đồ địa hình kết hợp đo vẽ bổ sung.
  • Giới thiệu kiến trúc phần mềm MicroStation V8i và module gCadas, chỉ rõ tính tương thích trong việc tự động hóa xử lý topology, đóng vùng thửa đất, gán cơ sở dữ liệu và in ấn bản đồ.
  • Đánh giá thực tiễn đo đạc tại TP. Hồ Chí Minh (đạt 99,90% diện tích với 19.323 tờ bản đồ), tỉnh Thái Nguyên (hoàn thành 180/180 xã phường, đo vẽ 340.664 ha đạt 96,7% diện tích) và tiến độ Dự án tổng thể tại tỉnh Lào Cai cũng như huyện Bảo Thắng.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại thị trấn Nông trường Phong Hải và đơn vị thực tập là Công ty TNHH VietMap trong giai đoạn từ tháng 6/2019 đến tháng 10/2019 (công tác số liệu từ 07/06/2019 đến 09/10/2019). Thiết lập khung phương pháp luận gồm 4 bước kỹ thuật: điều tra thu thập tư liệu; đo vẽ ngoại nghiệp; xử lý số liệu nội nghiệp bằng máy tính; đối soát thực địa và hoàn thiện sản phẩm. Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật khi bố trí cọc mốc gỗ kích thước $3\text{ cm} \times 3\text{ cm} \times 30\text{ cm}$ hoặc vạch sơn khi hiệp thương ranh giới thửa đất.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thực nghiệm và số liệu nghiên cứu của đề tài:

  • Phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thị trấn Nông trường Phong Hải giáp xã La Pán Tẩn về phía Bắc; giáp xã Cốc Ly và Phong Niên về phía Đông; giáp xã Phong Niên và Thái Niên về phía Nam; giáp xã Thái Niên, Bản Phiệt, Bản Cầm về phía Tây; có tuyến Quốc lộ 70 và Tỉnh lộ 157 chạy qua. Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình $20^\circ\text{C}$, tổng tích ôn đạt $9.855^\circ\text{C}$, số giờ nắng đạt $2.007\text{ giờ/năm}$. Dân số năm 2019 có 9.161 người với 1.980 hộ, phân bổ trên 19 thôn bản (trong đó người Kinh chiếm 4.376 người, Mông 2.226 người, Dao 1.102 người, Nùng 584 người, Tày 33 người, các dân tộc khác 197 người).
  • Hiện trạng quản lý và cơ cấu sử dụng đất đai năm 2019:
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 9.161,00 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 8.530,24 93,50
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN (ghi nhận theo nhóm NNP) -
1.2 Đất lâm nghiệp LNP (ghi nhận theo nhóm NNP) -
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 145,53 1,59
2 Đất phi nông nghiệp PNN 344,12 3,77
2.1 Đất chuyên dùng CDG 182,78 2,00
2.2 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 6,62 0,07
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 95,91 1,05
2.4 Mặt nước chuyên dùng MNC 6,64 0,07
3 Đất chưa sử dụng CSD 580,72 6,36
3.1 Núi đá không có rừng cây NCS 232,24 2,54
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 7,48 0,24
  • Khảo sát lưới khống chế và đo đạc chi tiết: Khảo sát thực địa hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 18 điểm kinh vĩ (điểm KV1 có tọa độ $X = 2487428\text{ m}$...) do Công ty TNHH VietMap thiết lập. Công tác đo đạc chi tiết sử dụng máy toàn đạc South B305 chiếm 95% - 98% tổng số điểm đo, tuân thủ nguyên tắc định hướng trạm đo, kiểm tra 2 điểm mia chung với độ chênh không vượt quá $0,2\text{ mm} \times \text{mẫu số tỷ lệ}$.
  • Ứng dụng công nghệ phần mềm MicroStation V8i và gCadas hoàn thiện biên tập: Thực hiện tuần tự quy trình nội nghiệp qua 8 bước: (1) Nhập dữ liệu trị đo từ máy ngoại nghiệp; (2) Hiển thị và sửa chữa số liệu đo thô; (3) Tạo bản vẽ và kết nối điểm chi tiết; (4) Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ; (5) Tự động hóa tìm và sửa lỗi thửa đất (lỗi hở vùng, bắt nhầm đỉnh); (6) Chia mảnh bản đồ theo phân khung tọa độ; (7) Tạo tâm thửa, đánh số thứ tự thửa đất và gán thông tin nhãn thửa; (8) Vẽ nhãn quy chủ, biên tập khung bản đồ địa chính chuẩn tờ số 229.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả kỹ thuật và đóng góp thực tiễn sau:

  • Tổng hợp đầy đủ dữ liệu hiện trạng dân sinh và biến động sử dụng đất của 19 thôn bản thuộc thị trấn Nông trường Phong Hải, phân định diện tích tự nhiên 9.161 ha thành 3 nhóm đất chính (đất nông nghiệp chiếm 93,50%, đất phi nông nghiệp chiếm 3,77% và đất chưa sử dụng chiếm 6,36%).
  • Kiểm tra, tiếp nhận và hoàn thiện xử lý dữ liệu trắc địa của 18 điểm khống chế đo vẽ kinh vĩ tại thực địa khu đo tờ bản đồ số 229, đảm bảo độ ổn định mốc dấu và độ chính xác tọa độ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Triển khai thành công quy trình kết hợp thiết bị đo đạc ngoại nghiệp (máy toàn đạc South B305, máy RTK ComNav T300) với phần mềm nội nghiệp gCadas trên nền MicroStation V8i; số hóa toàn diện dữ liệu trị đo và hoàn thiện biên tập tờ bản đồ địa chính số 229 theo tỷ lệ chuẩn.
  • Đóng góp giải pháp kỹ thuật số hóa trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ, khắc phục sự lạc hậu của hệ thống hồ sơ thủ công lập từ giai đoạn 1993 - 1997; tạo lập cơ sở dữ liệu số chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai của huyện Bảo Thắng theo Dự án tổng thể của tỉnh Lào Cai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra các hạn chế và khó khăn tồn tại trong quá trình thực hiện:

  • Địa hình khu vực đo vẽ có tính chất đồi núi phức tạp, độ dốc lớn và nhiều thung lũng, khe lạch chia cắt gây cản trở đáng kể tầm ngắm của thiết bị đo đạc toàn đạc điện tử, làm gia tăng thời gian thiết lập trạm máy phụ và công tác dựng gương.
  • Yếu tố thời tiết vùng núi phía Bắc diễn biến phức tạp, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm trùng với khung thời gian triển khai ngoại nghiệp của đề tài (tháng 6 đến tháng 10/2019), ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động và tiến độ đo ngoài thực địa.
  • Công tác xác định ranh giới thửa đất gặp khó khăn do một số vị trí có biến động lớn, ranh giới tự nhiên bị thay đổi hoặc có sự tranh chấp, bất đồng ý kiến giữa các chủ hộ liền kề, đòi hỏi sự tham gia hiệp thương kéo dài của chính quyền thôn bản và UBND thị trấn.
  • Phạm vi nghiên cứu của đề tài mới chỉ dừng lại ở quy mô thực nghiệm trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 229), chưa thể bao quát toàn bộ diện tích 15 xã, thị trấn của huyện Bảo Thắng.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo được xác định:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân tự giác hiệp thương và cắm mốc ranh giới sử dụng đất ổn định bằng cọc mốc chuẩn kỹ thuật trước khi tổ chức đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp.
  • Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ tích hợp giữa thiết bị định vị vệ tinh RTK-GNSS và bộ phần mềm MicroStation V8i - gCadas cho các tờ bản đồ địa chính còn lại của thị trấn Nông trường Phong Hải và các đơn vị hành chính khác thuộc huyện Bảo Thắng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình công nghệ đo vẽ và số hóa bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện: Tham khảo quy trình thao tác thực tế trên phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i, từ khâu trút dữ liệu trị đo thô, xử lý lỗi topology thửa đất tự động, gán cơ sở dữ liệu nhãn quy chủ đến đóng khung bản đồ phục vụ in ấn và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Các nội dung đáng chú ý để tra cứu: Hệ thống bảng số liệu quy chuẩn kích thước chia mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ; quy định giới hạn sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất; quy trình phối hợp nghiệp vụ giữa đơn vị thi công đo đạc với chính quyền địa phương trong công tác giải quyết tranh chấp ranh giới đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học áp dụng để thành lập bản đồ địa chính tờ số 229 thị trấn Nông trường Phong Hải là gì? Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, sử dụng Elipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,000\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1 / 298,257223563$, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ (hệ số co giãn $k_0 = 0,9999$). Trục tọa độ phẳng lấy trục Y là xích đạo, trục X là kinh tuyến trục quy định thống nhất cho tỉnh Lào Cai (lùi về phía Tây 500 km) và điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu - Hải Phòng.

2. Tác giả sử dụng các thiết bị đo đạc ngoại nghiệp và phần mềm chuyên dụng nào trong khóa luận? Về thiết bị ngoại nghiệp, đề tài sử dụng máy định vị vệ tinh RTK-GNSS ComNav T300, máy toàn đạc điện tử South B305, gương sào có bọt thủy và thước thép đo cạnh. Về phần mềm nội nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm trút dữ liệu chuyên dụng, phần mềm đồ họa thiết kế MicroStation V8i của Bentley Systems kết hợp với module phần mềm chuyên ngành gCadas của eKiGIS.JSC, cùng Microsoft Excel và Microsoft Word để xử lý báo cáo.

3. Hiện trạng cơ cấu các nhóm đất tại thị trấn Nông trường Phong Hải năm 2019 được ghi nhận như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 9.161,00 ha, được cơ cấu thành 3 nhóm đất chính: Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 8.530,24 ha (tương ứng 93,50%); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 344,12 ha (tương ứng 3,77%); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 580,72 ha (tương ứng 6,36%).

4. Quy trình biên tập bản đồ địa chính nội nghiệp bằng phần mềm gCadas gồm những bước cơ bản nào? Quy trình gồm 8 bước kỹ thuật chính:

  1. Nhập dữ liệu trị đo từ máy toàn đạc vào phần mềm.
  2. Hiển thị và sửa chữa số liệu đo chi tiết.
  3. Tạo bản vẽ và nối các điểm đo thành hình thể đối tượng.
  4. Kết nối bản vẽ với cơ sở dữ liệu bản đồ.
  5. Chạy chức năng sửa lỗi tự động đối với các lỗi hình học của thửa đất.
  6. Phân mảnh bản đồ theo khung phân mảnh quy định.
  7. Tạo tâm thửa, tạo nhãn và thực hiện đánh số thứ tự thửa đất tự động.
  8. Gán dữ liệu nhãn quy chủ, biên tập bảng nhãn thửa và tạo khung bản đồ hoàn chỉnh.

5. Tiêu chuẩn sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số được quy định ra sao? Theo Điều 7 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT được trích dẫn trong văn bản, sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá: 5 cm (tỷ lệ 1:200), 7 cm (tỷ lệ 1:500), 15 cm (tỷ lệ 1:1000), 30 cm (tỷ lệ 1:2000), 150 cm (tỷ lệ 1:5000), và 300 cm (tỷ lệ 1:10000). Đối với đất nông nghiệp đo vẽ ở tỷ lệ 1:1000 và 1:2000, sai số vị trí điểm nêu trên được phép tăng 1,5 lần.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thiệu Thương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về đo đạc bản đồ địa chính tại Việt Nam. Thông qua việc kết hợp thiết bị đo đạc ngoại nghiệp South B305, RTK ComNav T300 với công nghệ phần mềm MicroStation V8i và gCadas, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 229 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu không chỉ phản ánh sát thực hiện trạng sử dụng đất và phân bố dân cư địa phương năm 2019 mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu địa chính số hóa chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu.