MỞ ĐẦU Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng. Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai.
Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay. Đo vẽ bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là những nội dung chính để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nội dung công việc cấp bách của ngành Tài nguyên và Môi trường cả nước nói chung và của thành phố Hà Nội nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu đồng bộ mang tính khoa học, cần thiết phải có bộ bản đồ và hồ sơ địa chính chính quy theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, giúp các cấp chính quyền quản lý chặt chẽ quỹ đất đai hiện có, làm cơ sở thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, gắn với việc bảo vệ môi trường sống, tạo cơ sở pháp lý, khoa học để người sử h 2 dụng đất thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Hiện nay, quá trình phát triển, đô thị hóa dẫn đến nhiều công trình xây dựng mới, đồng thời các dự án chỉnh trang đô thị, mở rộng, nâng cấp đường. làm thay đổi hình thể các thửa đất, tách, hợp thửa đất, chuyển nhượng, thay đổi tên đường phố, số nhà; việc xây dựng làm thay đổi cấu trúc nhà, công trình… diễn ra khá phổ biến làm cho các thông tin của bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính bị thay đổi, gây ra sự biến động đất đai ngày càng tăng.
Do vậy phải tiến hành đo đạc chỉnh lý, cập nhật bản đồ địa chính để hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính gắn liền với việc hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Hệ thống bản đồ địa chính cần được rà soát, cập nhật, chỉnh lý những biến động cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất, đồng bộ hoá số liệu quản lý bản đồ và hồ sơ địa chính ở các cấp, biên tập lại bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Căn cứ công văn số 320/UBND-TN&MT ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng về việc phối hợp triển khai Dự án “Xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hà Nội” Căn cứ công văn 1331/UBND-TN&MT ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng về việc thực hiện Dự án tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội”. Được sự thống nhất của UBND phường Nguyễn Du, sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 3 trực thuộc Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo – Th.S Đỗ Sơn Tùng em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ h 3 tin học và phương pháp đo đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” 1.
Mục tiêu nghiên cứu - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ, hoàn thiện hồ sơ địa chính, kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai phường Nguyễn Du theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. - Xác định được thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong khi đo vẽ chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính. - Đo đạc và hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính thống nhất theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đối soát, chỉnh lý, đo đạc bổ sung theo hiện trạng thực tế, hoàn chỉnh hệ thống bản đồ địa chính đồng bộ với hệ thống hồ sơ địa chính.
- Kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu cho những thửa đất chưa được cấp, cấp đổi giấy chứng nhận đất cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu. - Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo các quy chuẩn quy định. Đảm bảo việc đăng ký đất đai và cập nhật dữ liệu được tiến hành đồng thời, liên tục. Cập nhật dữ liệu thường xuyên là một hoạt động được thực hiện cùng với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Yêu cầu - Hệ thống hồ sơ địa chính xây dựng phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của quy phạm hiện hành, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, khoa học và thống nhất với các hệ thống bản đồ địa chính chính quy đã xây dựng. h 4 - Công tác xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận và đổi giấy chứng nhận của các phường được thực hiện ngay sau khi có bản đồ địa chính được đo đạc, chỉnh lý. - Giải pháp kỹ thuật phải phù hợp với điều kiện nhân lực, công nghệ, trang thiết bị hiện có và phù hợp với đặc điểm của địa bàn triển khai, kế hoạch thực hiện phải đảm bảo hợp lý, đạt tiến độ và tiết kiệm về kinh phí.
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. h 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận [4]. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất.
Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai [3]. Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. + Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. + Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính.
Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. h 6 + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính[3]. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng.