Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ, khoa học và đạt hiệu quả cao, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là nhiệm vụ then chốt của công tác quản lý Nhà nước. Bản đồ địa chính là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin không gian và thuộc tính pháp lý đến từng thửa đất, phục vụ đắc lực cho công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê và theo dõi biến động đất đai.

Tại địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, công tác đo đạc chỉnh lý và bổ sung bản đồ địa chính được triển khai theo kế hoạch của tỉnh nhằm hiện đại hóa cơ sở dữ liệu quản lý đất đai. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đại Dương Việt, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỷ lệ 1:1000 xã Sơn Cẩm – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên" đã được thực hiện.

2. Mục tiêu nghiên cứu

  • Tìm hiểu tính năng, công nghệ của máy toàn đạc điện tử và quy trình thành lập bản đồ địa chính số.
  • Ứng dụng công nghệ tin học (các phần mềm chuyên ngành) và máy toàn đạc điện tử Leica trong việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 54 tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm.
  • Phục vụ và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai của Ủy ban nhân dân xã Sơn Cẩm, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Đảm bảo chất lượng bản đồ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm hiện hành, thể hiện đầy đủ nội dung theo yêu cầu quản lý và đúng tiến độ được giao.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, Gcadas, DPSurvey, Pronet) trong việc xây dựng lưới khống chế mặt bằng và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 54, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 10/02/2017 đến ngày 10/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn ngành của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán và phê duyệt đơn vị tư vấn thi công, giám sát đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Phú Lương.

2. Cơ sở toán học và kỹ thuật đo đạc

  • Hệ quy chiếu và tọa độ: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$. Kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên quy định là $104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$.
  • Thiết bị đo đạc: Máy toàn đạc điện tử Leica (tích hợp khối đo khoảng cách điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý trung tâm CPU), gương sào, chân máy, thước thép, nhiệt kế, áp kế.
  • Phần mềm xử lý dữ liệu và biên tập: Phần mềm trút số liệu DPSurvey, phần mềm bình sai lưới Pronet, phần mềm nền đồ họa MicroStation V8i và phần mềm ứng dụng địa chính Gcadas.

3. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và các điểm mốc tọa độ địa chính hiện có từ UBND xã Sơn Cẩm, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Thiết kế và đo lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ theo phương pháp đo đi và đo về để lấy giá trị trung bình; đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và các yếu tố địa vật bằng phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Xử lý sơ bộ số liệu trút từ máy đo, bình sai lưới đường chuyền bằng phần mềm Pronet để đánh giá sai số khép góc ($f_\beta$), sai số khép cạnh ($f_s$), tính toán tọa độ không gian $(X, Y, H)$.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm MicroStation V8i kết hợp Gcadas để làm sạch dữ liệu, xử lý lỗi topology, tạo vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính (chủ sử dụng, loại đất, diện tích), phân mảnh và biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo chuẩn quy định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính số phục vụ quản lý nhà nước về đất đai. Nội dung xác định rõ mục đích nghiên cứu về mặt học thuật và thực tiễn, đặt ra nhiệm vụ ứng dụng công nghệ trắc địa và tin học để thành lập tờ bản đồ địa chính số 54 tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đo đạc địa chính:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất pháp lý của bản đồ địa chính trong việc đăng ký quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu. Phân tích các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính bao gồm điểm khống chế, ranh giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông và thủy hệ.
  • Cơ sở toán học và phân mảnh: Phân tích đặc điểm của lưới chiếu Gauss-Kruger và lưới chiếu UTM, các tham số của hệ tọa độ VN-2000. Trình bày chi tiết quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200 dựa trên kích thước khung tiêu chuẩn ($50 \times 50\text{ cm}$ cho tỷ lệ 1:1000, diện tích phủ thực địa 25 ha).
  • Thiết bị và công nghệ phần mềm: Giới thiệu nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử Leica, cấu trúc dữ liệu và công thức tính tọa độ cực; tổng quan chức năng quản lý đối tượng đồ họa vector theo lớp của MicroStation V8i và quy trình xử lý dữ liệu địa chính trên phần mềm Gcadas (nhập liệu, sửa lỗi, tạo topology, gán nhãn, đánh số thửa, xuất hồ sơ kỹ thuật).
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát tình hình đo đạc bản đồ địa chính tại các địa phương (Phú Thọ, Cao Bằng, TP. Hồ Chí Minh) và tiến độ triển khai dự án đo đạc chỉnh lý tại 15 xã, thị trấn thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo Quyết định số 3129/QĐ-UBND.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương nêu chi tiết đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu và quy trình công nghệ 4 bước:

  1. Công tác chuẩn bị, khảo sát thực địa và thiết kế lưới khống chế đo vẽ mặt bằng.
  2. Đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Leica (đo lưới khống chế và đo chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật).
  3. Nội nghiệp: Trút dữ liệu qua phần mềm DPSurvey, bình sai lưới đường chuyền bằng Pronet, biên tập nối vẽ hình thể thửa đất, xử lý lỗi tiếp biên và topology trên nền MicroStation V8i và Gcadas.
  4. Kiểm tra, đối soát thực địa, nghiệm thu sản phẩm và lập hồ sơ, in ấn bản đồ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Sơn Cẩm

  • Vị trí và địa hình: Xã trung du miền núi, diện tích tự nhiên $1.691,03\text{ ha}$, gồm 19 xóm. Địa hình bán sơn địa cao dần về phía Tây (vùng đồi núi có mỏ than Khánh Hòa và núi Cái), thấp dần về phía Đông (đồng ruộng xen kẽ đồi núi).
  • Thủy văn và khí hậu: Sông Cầu chảy dọc sườn phía Đông (lưu lượng khoảng $4,5\text{ tỷ m}^3/\text{năm}$) tiếp nhận sông Đu cắt ngang từ Tây sang Đông; nhiệt độ trung bình năm $26,5^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình năm $1.700\text{ mm}$ (75% tập trung từ tháng 5 đến tháng 8).
  • Tài nguyên: Diện tích đất phân theo nguồn gốc thổ nhưỡng gồm 5 loại chính: Đất phù sa không được bồi ($150\text{ ha}$ - 8,92%), Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét ($248,7\text{ ha}$ - 14,7%), Đất vàng nhạt trên cát ($396,6\text{ ha}$ - 27,6%), Đất nâu vàng trên phù sa cổ ($597,94\text{ ha}$ - 35,5%), Đất thung lũng dốc tụ ($199,3\text{ ha}$ - 11,85%). Rừng sản xuất chiếm $236,05\text{ ha}$ (13,96%).
  • Kinh tế - xã hội: Dân số $13.461\text{ người}$ ($3.958\text{ hộ}$); lực lượng lao động $8.111\text{ người}$ ($2.433\text{ lao động}$ nông lâm nghiệp, $5.679\text{ lao động}$ phi nông nghiệp). Sản lượng lương thực có hạt đạt $2.580,1\text{ tấn}$.

2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất xã Sơn Cẩm (năm 2017)

Hiện trạng quỹ đất toàn xã năm 2017 được tổng hợp theo bảng số liệu sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 1076,22 63,64
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 819,94 48,49
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 550,74 32,57
- Đất trồng lúa LUA 291,97 17,27
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 258,77 15,30
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 269,20 15,92
2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP/RSX 236,05 13,96
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 20,23 1,20
II Đất phi nông nghiệp PNN 590,11 34,90
1 Đất ở tại nông thôn ONT 108,24 6,40
2 Đất chuyên dùng CDG 362,15 21,42
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,21 0,01
- Đất quốc phòng CQP 15,30 0,90
- Đất an ninh CAN 114,46 6,77
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 26,57 1,57
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 95,65 5,66
- Đất có mục đích công cộng CCC 108,30 6,40
3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,46 0,03
4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,55 0,03
5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 8,60 0,51
6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 99,74 5,90
7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 10,36 0,61
8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,01 0,00
III Đất chưa sử dụng CSD 24,70 1,46
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 21,20 1,25
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3,50 0,21
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1691,03 100,00

3. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết

  • Thiết kế và đo lưới: Lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) được phát triển từ các điểm địa chính cấp trên, chôn mốc tại thực địa đảm bảo thông hướng. Thực hiện đo góc, đo cạnh 2 lần riêng biệt bằng máy Leica, đo đồng thời chênh cao lượng giác.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: Chiều dài cạnh tuyến từ $20\text{ m}$ đến $400\text{ m}$, tỷ lệ cạnh kề không vượt quá 2,5 lần, số cạnh trong tuyến $\le 15$. Sai số khép góc $f_\beta \le 2m_\beta\sqrt{n}$ (với $m_\beta = 15''$), sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$.
  • Xử lý số liệu và biên tập: Tính toán bình sai trên phần mềm Pronet thu được bảng tọa độ phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ trong hệ VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ45'$). Trút dữ liệu chi tiết qua DPSurvey, chuyển vào môi trường MicroStation V8i để nối các điểm mia, sử dụng Gcadas tự động kiểm tra lỗi hình học (lỗi hở vùng, lỗi chồng đè), tạo topology thửa đất, gán nhãn thông tin chủ quản lý và loại đất, tiến hành đánh số thửa tự động và tạo khung bản đồ địa chính tờ số 54 tỷ lệ 1:1000.
  • Kiểm tra và nghiệm thu: Kiểm tra tiếp biên với các tờ bản đồ liền kề, đối soát thực địa, lập hồ sơ kỹ thuật và in ấn nghiệm thu theo Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính

  • Xác lập đầy đủ hệ thống số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Cẩm năm 2017 ($1.691,03\text{ ha}$ phân thành 3 nhóm đất chính: Đất nông nghiệp $1.076,22\text{ ha}$, Đất phi nông nghiệp $590,11\text{ ha}$, Đất chưa sử dụng $24,70\text{ ha}$).
  • Xây dựng, đo đạc và tính toán bình sai hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ) đạt các chỉ tiêu kỹ thuật về sai số khép góc, khép cạnh theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $104^\circ45'$.
  • Hoàn thành công tác đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Leica và hoàn thiện nội nghiệp thành lập tờ bản đồ địa chính số 54 tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm bằng phần mềm MicroStation V8i kết hợp Gcadas và DPSurvey, bảo đảm tính pháp lý, độ chính xác hình học và chuẩn hóa thuộc tính thửa đất.

2. Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục đẩy mạnh công tác đo đạc chỉnh lý và số hóa đồng bộ hệ thống bản đồ địa chính trên toàn bộ các xã, thị trấn của huyện Phú Lương nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất.
  • Tăng cường kiểm tra, thẩm định chặt chẽ hồ sơ ranh giới sử dụng đất ngoài thực địa để hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đẩy mạnh đào tạo, ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành trong quản lý hồ sơ địa chính và cập nhật biến động đất đai thường xuyên tại cấp xã.

3. Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa và thực nghiệm thành công quy trình kết hợp thiết bị đo đạc điện tử (Leica) với chuỗi phần mềm chuyên ngành (DPSurvey, Pronet, MicroStation V8i, Gcadas) vào việc xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại địa phương.
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 54 tỷ lệ 1:1000 đạt chuẩn kỹ thuật, bổ sung trực tiếp vào nguồn tư liệu phục vụ quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Sơn Cẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung đo vẽ chi tiết và biên tập trong phạm vi một tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 54 tỷ lệ 1:1000) tại xã Sơn Cẩm trong khung thời gian 3 tháng thực tập; chưa mở rộng đánh giá biến động đất đai trên toàn bộ các tờ bản đồ khác của xã.
  • Hướng mở: Tiếp tục áp dụng quy trình công nghệ này để đo vẽ, chỉnh lý và ghép nối cơ sở dữ liệu không gian cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Sơn Cẩm và các xã lân cận của huyện Phú Lương; đồng bộ hóa dữ liệu vào các hệ thống quản lý thông tin đất đai chuyên sâu (như Vilis hoặc TMV.LIS).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường và các cán bộ kỹ thuật tại các công ty đo đạc, văn phòng đăng ký đất đai.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy chuẩn phân mảnh và các chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế, bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Hướng dẫn thực hành từng bước từ trút số liệu thô từ máy toàn đạc Leica qua DPSurvey đến sửa lỗi topology, gán nhãn, đánh số thửa và tạo khung bản đồ trên phần mềm Gcadas và MicroStation V8i.
    • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về thổ nhưỡng, địa hình và cơ cấu các loại đất tại xã Sơn Cẩm năm 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 54 xã Sơn Cẩm được thành lập theo tỷ lệ nào và sử dụng hệ quy chiếu gì?

Tờ bản đồ địa chính số 54 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000, áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là $104^\circ45'$.

2. Các thiết bị phần cứng và phần mềm chuyên dụng nào đã được sử dụng trong khóa luận?

Nghiên cứu sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica (tích hợp khối EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ xử lý CPU), gương sào, máy thủy bình cùng các phần mềm: phần mềm trút số liệu DPSurvey, phần mềm tính toán bình sai lưới Pronet, phần mềm thiết kế đồ họa MicroStation V8i và phần mềm chuyên ngành địa chính Gcadas.

3. Phương pháp đo vẽ chi tiết ngoài thực địa được thực hiện như thế nào?

Tác giả áp dụng phương pháp tọa độ cực từ các điểm khống chế đo vẽ (trạm máy). Toạ độ các điểm chi tiết ($P$) được tính toán từ tọa độ trạm máy ($A$), góc định hướng ($\alpha$) và khoảng cách ngang ($S$) theo công thức: $X_P = X_A + S \cdot \cos\alpha$ và $Y_P = Y_A + S \cdot \sin\alpha$.

4. Quy trình xử lý lỗi và biên tập bản đồ trên phần mềm Gcadas gồm những bước cơ bản nào?

Quy trình gồm: Kết nối CSDL $\rightarrow$ Nhập tệp số liệu đo (.txt) $\rightarrow$ Hiển thị, sửa chữa trị đo $\rightarrow$ Biên tập nối vẽ hình thể thửa $\rightarrow$ Sử dụng công cụ Bản đồ để tìm và sửa lỗi dữ liệu (sửa thủ công/tự động) $\rightarrow$ Tạo Topology thửa đất $\rightarrow$ Gán trường dữ liệu thuộc tính (chủ sử dụng, mã loại đất) $\rightarrow$ Đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa $\rightarrow$ Tạo khung bản đồ tỷ lệ 1:1000 và lưu trữ, xuất in.

5. Tổng diện tích tự nhiên của xã Sơn Cẩm năm 2017 là bao nhiêu và phân bố ra sao giữa các loại đất?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Sơn Cẩm năm 2017 là $1.691,03\text{ ha}$, bao gồm: Đất nông nghiệp $1.076,22\text{ ha}$ (chiếm 63,64%), Đất phi nông nghiệp $590,11\text{ ha}$ (chiếm 34,90%) và Đất chưa sử dụng $24,70\text{ ha}$ (chiếm 1,46%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hưng đã phản ánh đầy đủ quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica kết hợp các phần mềm DPSurvey, Pronet, MicroStation V8i và Gcadas trong thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn. Nghiên cứu giải quyết tốt bài toán xây dựng lưới khống chế mặt bằng, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 54 tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo hệ tọa độ VN-2000. Sản phẩm bản đồ đạt chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai và hỗ trợ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.