Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và không gian sinh sống của con người. Sự phân bố quỹ đất phức tạp đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải được thực hiện chặt chẽ và khoa học. Bản đồ địa chính là tài liệu kỹ thuật và pháp lý quan trọng hàng đầu trong bộ hồ sơ địa chính, được xây dựng theo từng đơn vị hành chính cấp xã nhằm xác lập hiện trạng sử dụng đất, phục vụ quy hoạch, quản lý biến động và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Xã Long Giao là trung tâm huyện lỵ của huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, có tuyến Quốc lộ 56 đi qua. Địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, diện tích tự nhiên rộng nhưng mật độ dân cư phân bố không đồng đều. Để đáp ứng yêu cầu quản lý quỹ đất, hạn chế tình trạng lấn chiếm và chuyển nhượng đất trái phép, việc đo đạc, chỉnh lý và số hóa dữ liệu địa chính theo chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là nhiệm vụ cấp thiết. Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết quy trình kỹ thuật đo đạc, thành lập tờ bản đồ địa chính số 57, tỷ lệ 1:1000 tại xã Long Giao.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đo đạc, chỉnh lý thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 thống nhất theo hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 trên địa bàn xã Long Giao, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nắm vững quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính; các quy chuẩn về xây dựng lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ; nội dung kỹ thuật, nguyên tắc biên tập bản đồ địa chính, các sản phẩm kèm theo và công tác kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định chất lượng sản phẩm đo đạc.
    2. Ứng dụng các công nghệ trắc địa hiện đại (GPS tĩnh, GPS-RTK, máy toàn đạc điện tử) và phần mềm chuyên ngành trong công tác đo vẽ, biên tập bản đồ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố nội dung bản đồ địa chính (ranh giới thửa đất, diện tích, loại đất, chủ sử dụng đất, công trình xây dựng, mạng lưới thủy văn, giao thông) và quy trình công nghệ đo đạc thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Long Giao, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai (trọng tâm là tờ bản đồ địa chính số 57).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện từ ngày 20/03/2017 đến ngày 11/06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở toán học và cơ sở pháp lý

Bản đồ địa chính được thành lập theo hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với các tham số kỹ thuật:

  • Lưới chiếu phẳng UTM, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k = 0.9999$.
  • Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Đồng Nai là $107^\circ 45'$.
  • Ellipsoid quy chiếu: WGS-84 định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam.
  • Điểm gốc tọa độ $N_{00}$ đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Bộ Tài nguyên và Môi trường), điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng). Điểm gốc tọa độ phẳng có $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.
  • Bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa $25\text{ ha}$ ($0,5 \times 0,5\text{ km}$), chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d.

Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lồng ghép đo đạc lập bản đồ và đăng ký cấp GCNQSDĐ.
  • Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ.
  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/07/2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.
  • Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 ban hành Ký hiệu bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.
  • Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 về tham số tính chuyển tọa độ WGS-84 sang VN-2000.
  • Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu và trang thiết bị sử dụng

Nhóm phương pháp / Công cụ Nội dung và vai trò kỹ thuật
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu Thu thập hệ thống hồ sơ địa chính cũ, sổ bộ (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy), bản đồ giải thửa và tài liệu quy hoạch liên quan tại VPĐKĐĐ huyện Cẩm Mỹ.
Phương pháp định vị vệ tinh (GPS & GPS-RTK) Sử dụng máy thu GPS đa kênh đo tĩnh thành lập lưới địa chính; ứng dụng công nghệ GPS-RTK (trạm tĩnh Base và trạm động Rover) đo lưới khống chế đo vẽ.
Phương pháp toàn đạc điện tử Sử dụng máy toàn đạc điện tử đo góc, đo cạnh theo phương pháp tọa độ cực để xác định chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở và địa vật.
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu Bình sai lưới tọa độ địa chính bằng phần mềm Gpsurvey 2.0; chuyển đổi dữ liệu thô sang cấu trúc chuẩn; tính toán diện tích thửa đất.
Phương pháp bản đồ và công nghệ tin học Biên tập dữ liệu đồ họa, tạo cấu trúc không gian (Topology), xử lý lỗi hình học và thiết lập bảng nhãn thửa trên phần mềm MicroStation V7 và Famis 2007.
Thiết bị và phần mềm Máy thu GPS, máy toàn đạc điện tử, máy tính cá nhân, máy in; phần mềm Gpsurvey 2.0, T-COM, chebien.exe, MicroStation V7, Famis 2007.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

Chương I trình bày cơ sở lý luận, cơ sở toán học, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ sở pháp lý của bản đồ địa chính. Tác giả làm rõ các khái niệm về bản đồ địa chính gốc, bản đồ địa chính cơ sở, thửa đất, loại đất, diện tích và hồ sơ địa chính. Nội dung chương nêu rõ nguyên tắc phân mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200 dựa trên lưới kilômét.

Chương này cũng xác lập các yêu cầu sai số giới hạn theo quy phạm:

  • Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá $0,1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ.
  • Sai số độ dài cạnh khung bản đồ giấy không quá $0,2\text{ mm}$, đường chéo không quá $0,3\text{ mm}$, giao điểm lưới km không quá $0,2\text{ mm}$.
  • Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần).
  • Sai số tương hỗ vị trí giữa 2 điểm ranh giới thửa đất không quá $0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ, không vượt quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với các cạnh thửa có chiều dài dưới $5\text{ m}$.

CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương II xác định các mục tiêu, đối tượng, giới hạn không gian - thời gian của đề tài, đồng thời mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu và hệ thống trang thiết bị phục vụ đo vẽ. Tác giả thiết lập quy trình công nghệ tổng thể gồm 8 bước tuần tự:

  1. Chuẩn bị (thu thập tài liệu, khảo sát thực địa).
  2. Xây dựng lưới địa chính.
  3. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ cấp 1).
  4. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa và địa vật.
  5. Biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm.
  6. Kiểm tra, nghiệm thu bản đồ địa chính.
  7. Hoàn thiện sản phẩm.
  8. Giao nộp sản phẩm theo quy chuẩn.

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương III là phần thực nghiệm trọng tâm, thể hiện đầy đủ các kết quả đo đạc ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp tại xã Long Giao.

1. Khái quát vùng nghiên cứu

  • Vị trí: Xã Long Giao cách thị xã Long Khánh khoảng $18\text{ km}$ về hướng Bắc, cách thành phố Biên Hòa khoảng $60\text{ km}$ về phía Đông Nam. Phía Bắc giáp xã Nhân Nghĩa; phía Nam giáp xã Xuân Mỹ và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; phía Đông giáp xã Bảo Bình và xã Xuân Mỹ; phía Tây giáp xã Xuân Đường và xã Xuân Quế.
  • Địa hình & Thổ nhưỡng: Diện tích tự nhiên toàn xã là $3.375,15\text{ ha}$ (theo số liệu năm 2015). Địa hình lượn sóng, độ dốc $3 - 8^\circ$ chiếm 66,99% diện tích; khu Đồi 57 và ven suối có độ dốc cao $> 15^\circ$ đến $20 - 25^\circ$. Cơ cấu thổ nhưỡng gồm 3 nhóm đất:
Loại đất chính Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Phân bố chủ yếu
Đất đỏ thẫm 2.871,75 85,09% Ấp Suối Cả, Hoàn Quân, Suối Râm
Đất đá bọt điển hình 399,75 11,84% Khu Đồi 57
Đất nâu thẫm 76,69 2,27% Khu Đồi 57
Tổng cộng 3.375,15 100,00% Toàn xã
  • Khí hậu & Thủy văn: Vùng nhiệt đới ẩm gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ trung bình $25,4^\circ\text{C}$, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4. Nguồn nước mặt gồm các nhánh suối: suối Cả, suối Bò, suối Cụt, suối Phèn. Nước ngầm mạch nông khai thác qua giếng đào ($8 - 15\text{ m}$), mạch sâu khai thác qua giếng khoan ($16 - 40\text{ m}$).

2. Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS

  • Mạng lưới địa chính xã Long Giao gồm 29 điểm mới (ký hiệu LG-01 đến LG-29), phát triển từ 5 điểm tọa độ nhà nước cấp cao (số hiệu: 647423, 64726, 647569, 647572, 647598).
  • Yêu cầu kỹ thuật ca đo: Khoảng cách giữa các điểm hạng cao $\le 10\text{ km}$; thời gian đo ngắm đồng thời tối thiểu 60 phút; số vệ tinh khỏe liên tục $\ge 4$; góc cao vệ tinh $> 15^\circ$; chỉ số PDOP $\le 4,0$. Mốc bê tông có mác $\ge 200$, tỷ lệ trộn nước - xi măng - cát - đá là $0,7 : 1 : 2 : 4$.
  • Bình sai lưới: Sử dụng chương trình Gpsurvey 2.0. Các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được sau bình sai: Lời giải Fixed; Ratio $> 1,5$; $\text{RMS} < 0,02 + 0,004 \cdot S_{\text{km}}$; Reference Variance $< 30,0$; $\text{RDOP} < 0,1$.

3. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ cấp 1) bằng GPS-RTK

  • Thiết lập 356 điểm khống chế đo vẽ (ký hiệu D1 đến D356) khởi khép từ 6 điểm địa chính cơ sở của xã (LG-03, LG-06, LG-15, LG-17, LG-22, LG-26).
  • Nguyên lý vận hành: Trạm tĩnh (Base) đặt tại điểm gốc địa chính đã cài đặt tọa độ VN-2000 và tham số tính chuyển; trạm động (Rover) thu tín hiệu vệ tinh và nhận tín hiệu cải chính qua Radio Link để xác định trực tiếp tọa độ VN-2000. Khoảng cách Base - Rover $\le 12\text{ km}$.
  • Chỉ tiêu đạt được: Lời giải Status Fixed, số vệ tinh $S_{vs} \ge 4$; sai số vị trí điểm đạt mức $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$, sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.

4. Đo vẽ chi tiết và xử lý dữ liệu ngoại nghiệp

  • Dụng cụ: Máy toàn đạc điện tử. Sai số định tâm máy $\le 5\text{ mm}$, định hướng theo 2 điểm khống chế cùng cấp hoặc cao hơn, góc đo kiểm tra lệch không quá $45''$, độ chênh lệch định hướng sau ca đo $\le 1'30''$. Bố trí đo trùng tối thiểu 2 điểm mia giữa các trạm đo liền kề.
  • Trút số liệu từ máy toàn đạc sang máy tính qua cổng COM/USB bằng phần mềm T-COM (định dạng GTS Format), chuyển đổi sang file dữ liệu định dạng chuẩn (*.asc) thông qua chương trình chebien.exe.

5. Biên vẽ, biên tập bản đồ địa chính trên MicroStation V7 và Famis 2007

  • Tạo file bản đồ chuẩn dựa trên file Seed Đồng Nai (Seed Dong Nai).
  • Nạp module xử lý trị đo trong Famis, nhập file số liệu .txt/.asc, tiến hành phun điểm tọa độ lên màn hình đồ họa.
  • Nối điểm chi tiết bằng công cụ Place Line kết hợp các chế độ bắt điểm (Snap mode: Nearest, Keypoint, Midpoint, Center, Origin, Intersection).
  • Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ, chạy chức năng tự động tìm sửa lỗi hình học (MRF Clean, gán hệ số dung sai 0.01 cho lớp thửa đất), sửa lỗi thủ công theo cờ đánh dấu (MRF Flag: lỗi bắt quá, bắt chưa tới, đường trùng lặp).
  • Tạo vùng Topology: xác định tâm thửa tại Level 11.
  • Tạo bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, tạo khung bản đồ theo quy phạm, đánh số thửa tự động từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.
  • Gán thông tin thuộc tính (loại đất, chủ sử dụng, diện tích), tạo nhãn thửa và chỉnh sửa bảng thông tin thuộc tính (Browse Table).
  • Thiết lập vùng in bản đồ (Fence Block/Inside) và xuất bản đồ ra thiết bị in.

6. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm

Thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BTNMT qua 3 công đoạn:

  • Công đoạn 1: Kiểm tra sau khi kết thúc đo vẽ chi tiết thực địa.
  • Công đoạn 2: Kiểm tra sau khi hoàn thành biên tập bản đồ, tính toán giao nhận diện tích và thống kê diện tích toàn xã.
  • Công đoạn 3: Kiểm tra nghiệm thu tổng thể sản phẩm đo đạc bản đồ hoàn chỉnh.
  • Nội dung: Kiểm tra ngoại nghiệp (mốc, sơ đồ lưới, đo kiểm tra ngẫu nhiên tọa độ trạm máy và ranh thửa) và kiểm tra nội nghiệp (cấu trúc lớp Level tối đa 63 lớp của MicroStation, tính khép kín của vùng Topology, tính chính xác của sổ mục kê và bảng nhãn thửa).

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương IV tổng kết quá trình thực hiện đề tài, khẳng định kết quả đo đạc thành lập tờ bản đồ số 57 xã Long Giao đạt độ chính xác theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Cẩm Mỹ tiếp tục ứng dụng công nghệ GPS-RTK và phần mềm Famis để đo vẽ đồng bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã, phục vụ cấp GCNQSDĐ và số hóa cơ sở dữ liệu địa chính lâu dài.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

Hạng mục công việc Khối lượng / Thông số kỹ thuật cụ thể Đánh giá chất lượng
Lưới tọa độ địa chính 29 điểm (LG-01 đến LG-29), nối từ 5 điểm quốc gia Đạt chuẩn lời giải Fixed, bình sai qua Gpsurvey 2.0
Lưới khống chế đo vẽ 356 điểm (D1 đến D356), đo bằng GPS-RTK từ 6 điểm địa chính Sai số vị trí $\le 10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$
Tờ bản đồ địa chính số 57 Đo vẽ chi tiết, biên tập hoàn chỉnh ở tỷ lệ 1:1000 Phù hợp quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT
Hệ thống cơ sở dữ liệu Tạo vùng Topology chuẩn (tâm thửa Level 11), nhãn thửa đầy đủ Đồng bộ dữ liệu không gian và thuộc tính thửa đất

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tận dụng hệ thống mốc địa chính và lưới khống chế đo vẽ đã xây dựng (29 điểm địa chính và 356 điểm kinh vĩ cấp 1) làm cơ sở tọa độ để mở rộng đo vẽ cho các tờ bản đồ địa chính lân cận trên toàn xã Long Giao.
  • Đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ dựa trên dữ liệu số hóa của tờ bản đồ số 57 nhằm cập nhật biến động đất đai kịp thời.
  • Tăng cường kiểm tra, bảo vệ hệ thống mốc bê tông ngoài thực địa để tránh hư hại do quá trình phát triển giao thông và xây dựng công trình.

Đóng góp của đề tài

  • Hoàn thiện quy trình công nghệ tích hợp giữa định vị vệ tinh GPS tĩnh, GPS-RTK và máy toàn đạc điện tử trong đo đạc thực địa tại địa phương có địa hình lượn sóng phức tạp.
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính dạng số (tờ số 57, tỷ lệ 1:1000) có độ chính xác cao, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phục vụ trực tiếp cho Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Cẩm Mỹ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (từ 20/03/2017 đến 11/06/2017), khối lượng đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ mới chỉ giới hạn trên tờ bản đồ số 57 tỷ lệ 1:1000 thay vì toàn bộ diện tích $3.375,15\text{ ha}$ của xã.
    • Phụ thuộc vào chất lượng đường truyền Radio Link của thiết bị GPS-RTK tại các khu vực đồi dốc có địa hình che khuất (như khu Đồi 57).
  • Hướng phát triển:
    • Triển khai đo vẽ chỉnh lý đồng loạt các tờ bản đồ còn lại của xã Long Giao để phủ kín lưới địa chính dạng số trên toàn bộ địa bàn huyện Cẩm Mỹ.
    • Tích hợp dữ liệu không gian từ Famis vào các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại (LIS/GIS) nhằm phục vụ quản lý đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ, Địa chính - Môi trường; kỹ thuật viên tại các Văn phòng Đăng ký Đất đai cấp huyện và các đơn vị tư vấn đo đạc địa chính.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phương pháp thiết kế, đo ngắm và xử lý bình sai lưới địa chính bằng công nghệ GPS tĩnh (phần mềm Gpsurvey 2.0).
    • Quy trình vận hành hệ thống GPS-RTK (thiết lập trạm Base, trạm Rover, cài đặt tham số chuyển hệ tọa độ VN-2000).
    • Hướng dẫn thao tác chi tiết trên cặp phần mềm MicroStation V7 và Famis 2007: từ nhập dữ liệu trị đo thô, nối điểm, tìm và sửa lỗi Topology (MRF Clean, MRF Flag), tạo vùng, đánh số thửa tự động, gán dữ liệu nhãn thửa đến biên tập khung in bản đồ hoàn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ quy chiếu và tham số toán học được sử dụng để thành lập bản đồ địa chính xã Long Giao là gì?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ (hệ số biến dạng $k = 0.9999$), kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Đồng Nai là $107^\circ 45'$, Elipsoid quy chiếu WGS-84.

2. Mạng lưới địa chính và lưới khống chế đo vẽ tại xã Long Giao được thiết kế với số lượng bao nhiêu điểm?
Mạng lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS gồm 29 điểm mới (từ LG-01 đến LG-29) khởi khép từ 5 điểm tọa độ nhà nước cấp cao. Lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ cấp 1) đo bằng công nghệ GPS-RTK gồm 356 điểm (từ D1 đến D356) khởi khép từ 6 điểm địa chính của xã.

3. Tỷ lệ cấp phối bê tông để chôn mốc địa chính tại thực địa được quy định như thế nào?
Mốc địa chính được đúc bằng bê tông mác từ 200 trở lên, sử dụng đá sỏi kích thước $10 - 30\text{ mm}$ (đã rửa sạch) và cát vàng kích thước $1 - 5\text{ mm}$. Tỷ lệ pha trộn theo thể tích Nước - Xi măng - Cát - Đá là $0,7 : 1 : 2 : 4$.

4. Phần mềm Famis và MicroStation xử lý cấu trúc Topology cho các thửa đất qua các bước cụ thể nào?
Quy trình gồm 4 bước chính:

  1. Kết nối bản đồ hiện hành với cơ sở dữ liệu.
  2. Chạy lệnh tự động tìm sửa lỗi (MRF Clean) với dung sai lớp thửa là 0.01.
  3. Sửa các lỗi hình học còn lại (bắt quá, bắt chưa tới, đè lặp) qua chức năng gắn cờ (MRF Flag).
  4. Chạy lệnh Tạo vùng (Create Topology), tự động sinh tâm thửa tại Level 11 để tính diện tích và gán dữ liệu thuộc tính.

5. Công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính được thực hiện qua mấy công đoạn?
Công tác kiểm tra nghiệm thu được tiến hành qua 3 công đoạn theo Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT: Công đoạn 1 (sau khi kết thúc đo vẽ chi tiết ngoài thực địa); Công đoạn 2 (sau khi hoàn thành biên tập bản đồ, tính toán giao nhận và tổng hợp diện tích); Công đoạn 3 (kiểm tra nghiệm thu tổng thể toàn bộ sản phẩm hoàn chỉnh để bàn giao).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đăng Duy đã trình bày quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh trong việc đo đạc, chỉnh lý và thành lập tờ bản đồ địa chính số 57, tỷ lệ 1:1000 tại xã Long Giao, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Đề tài kết hợp hiệu quả giữa công nghệ định vị vệ tinh GPS/GPS-RTK, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm xử lý chuyên ngành MicroStation V7, Famis 2007 để xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính đạt độ chính xác theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, cung cấp tài liệu phục vụ công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.