Giới thiệu dự án

Công tác quản lý đất đai tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn số hóa toàn diện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu đất đai quốc gia theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTN&MT). Tại xã Long Giao, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai – khu vực trung tâm hành chính của huyện với tổng diện tích tự nhiên $3.375,15\text{ ha}$ – tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ diễn ra rất nhanh. Tuy nhiên, hệ thống tài liệu địa chính cũ dạng bản đồ giải thửa và bản đồ lâm nghiệp trước đây không còn phù hợp với hiện trạng biến động ranh giới, gây khó khăn lớn cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và quản lý quy hoạch.

Thực trạng phân tán mốc trắc địa, sự thiếu nhất quán trong hệ quy chiếu cục bộ và sai số tích lũy từ các phương pháp đo đạc thủ công đã dẫn đến hiện tượng tranh chấp ranh giới, sai lệch diện tích pháp lý. Do đó, việc triển khai đề tài "Đo đạc chỉnh lý thành lập bản đồ địa chính xã Long Giao, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, tờ bản đồ số 57, tỷ lệ 1:1000" là yêu cầu cấp thiết.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                              MỤC TIÊU DỰ ÁN                             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Xây dựng lưới địa chính: 29 điểm GPS cấp cơ sở (LG-01 đến LG-29).    |
| 2. Phát triển lưới khống chế đo vẽ: 356 điểm GPS-RTK kinh vĩ cấp 1.     |
| 3. Đo vẽ chi tiết và chuẩn hóa số liệu: Tờ BĐĐC số 57 tỷ lệ 1:1000.      |
| 4. Xử lý Topology và biên tập bản đồ số: Bằng MicroStation SE & FAMIS.   |
| 5. Hoàn thiện hồ sơ địa chính kỹ thuật: Phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ.   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Giải pháp kỹ thuật của dự án kết hợp công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực (GPS-RTK Base/Rover) và máy toàn đạc điện tử (Electronic Total Station), xử lý khép kín qua chuỗi phần mềm chuyên dụng (Gpsurvey 2.35, T-COM, FAMIS 2007 trên nền MicroStation SE). Kết quả đầu ra là bộ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số đạt độ chính xác vị trí điểm góc ranh $M_p \le 15\text{ cm}$ theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào khu vực tờ bản đồ số 57 xã Long Giao, thực hiện từ ngày 20/03/2017 đến ngày 11/06/2017; sản phẩm phục vụ công tác địa chính ban đầu và chưa tích hợp cổng dịch vụ công trực tuyến.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai, việc lựa chọn phương pháp đo đạc và thành lập bản đồ được đánh giá kỹ lưỡng dựa trên các giải pháp kỹ thuật hiện hành trong ngành trắc địa - bản đồ:

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Đường chuyền toàn đạc cổ điển Dễ triển khai, chi phí thiết bị ban đầu thấp. Tốc độ chậm, sai số tích lũy lớn qua nhiều trạm máy, tốn nhiều nhân lực phát quang. Không khả thi với diện tích lớn và tiến độ gấp.
Đo ảnh lập thể (UAV Photogrammetry) Tốc độ quét diện tích rộng cực nhanh, bao quát toàn cảnh. Sai số góc khuất dưới tán cây cao su lớn; chi phí xử lý ảnh cao; vẫn cần đo bù mặt đất. Phù hợp khảo sát địa hình tổng thể, không tối ưu cho ranh thửa chi tiết 1:1000.
Tổ hợp GPS Tĩnh + GPS-RTK + Toàn đạc Độ chính xác cao, không phụ thuộc đường ngắm thông hướng dài, tốc độ tức thời. Chi phí thiết bị cao, đòi hỏi kỹ thuật viên nắm vững cài đặt tham số tính chuyển. Tối ưu nhất: Đảm bảo độ chính xác pháp lý tuyệt đối theo chuẩn VN-2000.

Ma trận phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $107^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng $k = 0.9999$); kiểm soát sai số trung phương vị trí mốc $\le 0.1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ; xây dựng Topology sạch 100% không có lỗi hở vùng.
  • Should have: Đánh số thửa tự động từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; tự động xuất bảng nhãn thửa (loại đất, diện tích, số hiệu thửa).
  • Could have: Chuyển đổi định dạng DGN sang KML/KMZ để kiểm tra đối soát trực quan trên Google Earth.
  • Won't have: Xây dựng mô hình 3D WebGIS địa chính đa tầng thời gian thực.

Thách thức kỹ thuật lớn nhất tại khu vực xã Long Giao là địa hình lượn sóng (độ dốc 3–8°, riêng khu Đồi 57 có độ dốc $>15–25^\circ$) kết hợp vườn cây công nghiệp rậm rạp làm tán xạ tín hiệu vệ tinh, đòi hỏi thuật toán xử lý giải pháp nghiệm nguyên Fixed nghiêm ngặt.

Thiết kế hệ thống

Quy trình xử lý dữ liệu và kiến trúc luồng dữ liệu trắc địa được chuẩn hóa theo sơ đồ sau:

Technology Stack:

  • Hệ quy chiếu toán học: Ellipsoid WGS-84 định vị cho Việt Nam, Điểm gốc $N_00$ Viện Địa chính, Điểm gốc độ cao Hòn Dấu (Hải Phòng), gốc tọa độ phẳng $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.
  • Phần cứng trắc địa: Trạm máy GPS Trimble 2 tần số (đo tĩnh); Bộ GPS-RTK Hi-Target/South Galaxy (Base & Rover phát sóng UHF); Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (độ chính xác đo góc 5", đo cạnh $2\text{ mm} + 2\text{ ppm}$).
  • Phần mềm nghiệp vụ: GPSurvey v2.35 (bình sai GPS tĩnh), T-COM v1.51 (giao tiếp cổng COM/USB RS-232), FAMIS 2007 (Field and Map Information System), MicroStation SE/V7 (Bentley Systems), Windows Mobile Device Center.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính thửa đất trên hệ thống bản đồ số FAMIS:

CREATE TABLE THUA_DAT_57 (
    SH_THUA INT NOT NULL PRIMARY KEY,
    TO_BD INT DEFAULT 57,
    DIEN_TICH DECIMAL(10, 1) NOT NULL,
    LOAI_DAT VARCHAR(10) NOT NULL, -- Ký hiệu mục đích sử dụng (ONT, CLN, HNK...)
    TEN_CHU NVARCHAR(100) NOT NULL,
    DIA_CHI NVARCHAR(200),
    LOAI_QL VARCHAR(20),
    LEVEL_MAP INT DEFAULT 11 -- Level đồ họa chứa tâm thửa trong MicroStation
);

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp luận thác nước cải tiến (Phased Waterfall with Quality Gates) chia thành 4 giai đoạn với các mốc kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo Thông tư 02/2007/TT-BTNMT:

+-------------+      +-------------+      +-------------+      +-------------+
| GIAI ĐOẠN 1 |      | GIAI ĐOẠN 2 |      | GIAI ĐOẠN 3 |      | GIAI ĐOẠN 4 |
|  Khảo sát & | ---> |  Khống chế  | ---> | Đo chi tiết | ---> |  Topology & |
|  Thiết kế   |      |  GPS / RTK  |      |  ngoại cảnh |      |  Biên tập   |
+-------------+      +-------------+      +-------------+      +-------------+
  [Gate 1: Mốc]       [Gate 2: RMS]       [Gate 3: Sơ đồ]      [Gate 4: Clean]

Ma trận rủi ro và giải pháp khắc phục:

  1. Rủi ro mất tín hiệu RTK (Float/Single): Do thung lũng sâu tại khu ven suối Cả $\rightarrow$ Chuyển sang trạm đo toàn đạc tăng dày từ mốc khống chế gần nhất.
  2. Rủi ro sai lệch ranh giới do chủ đất vắng mặt: $\rightarrow$ Kết hợp tổ trưởng dân phố, cán bộ địa chính xã lập biên bản mô tả ranh giới, vạch sơn định vị trước khi bấm máy đo.
  3. Rủi ro lỗi hình học Topology: $\rightarrow$ Thiết lập ngưỡng lọc sai số tự động $0.01\text{ m}$ trên công cụ MRFClean Parameter.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai kỹ thuật

1. Xây dựng lưới địa chính (Lưới GPS tĩnh): Thiết kế mạng lưới gồm 29 điểm địa chính mới (ký hiệu LG-01 đến LG-29) phủ đều xã Long Giao, đo nối giao hội khởi khép từ 5 điểm tọa độ Quốc gia hạng cao: 647423, 64726, 647569, 647572, 647598.

  • Quy chuẩn đúc mốc: Bê tông mác 200#, kích thước đá sỏi 10–30mm, tỷ lệ cấp phối Nước : Xi măng : Cát : Đá = 0,7 : 1 : 2 : 4.
  • Đo ngắm: Máy GPS 2 tần số, thời gian ngắm đồng thời $\ge 60\text{ phút}$/ca, số vệ tinh khỏe liên tục $Svs \ge 4$, $PDOP \le 4.0$, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$. Sai số dọi tâm máy $\le 2\text{ mm}$, sai số đo chiều cao ăng-ten $\le 1\text{ mm}$.

2. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ (GPS-RTK): Thiết lập 356 điểm kinh vĩ cấp 1 (D1 đến D356) khởi khép từ 6 điểm địa chính gốc (LG-03, LG-06, LG-15, LG-17, LG-22, LG-26).

  • Trạm Base đặt tại mốc địa chính, cài đặt thông số chuyển đổi hệ tọa độ WGS-84 sang VN-2000.
  • Trạm Rover nhận tín hiệu hiệu chỉnh qua sóng radio trong bán kính $\le 12\text{ km}$. Chỉ ghi nhận tọa độ khi màn hình hiển thị trạng thái Status: Fixed và sai số vị trí điểm $HRMS \le \text{giới hạn quy phạm}$.

3. Đo vẽ chi tiết và xử lý dữ liệu ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử tại các điểm trạm máy D, định hướng về trạm phụ và trạm kiểm tra (sai số định hướng $\le 1'30''$, sai số đo góc kiểm tra $\le 45''$). Đo ranh giới góc thửa bằng phương pháp tọa độ cực.

Cấu trúc file dữ liệu tọa độ chi tiết chuẩn ASCII (*.dat) sau khi xử lý qua chebien.exe để nạp vào FAMIS:

STT,  Tên_Điểm,  Tọa_độ_Y(E),    Tọa_độ_X(N),    Độ_cao_H,  Mã_Code
1,    M101,      583421.125,     1198432.650,    124.53,    BD
2,    M102,      583445.890,     1198428.112,    124.80,    BD
3,    M103,      583452.340,     1198395.420,    123.95,    NHA
4,    M104,      583415.670,     1198388.905,    123.50,    DUONG

Script nạp lệnh tự động trong cửa sổ lệnh MicroStation MDL Command Line:

# Nạp ứng dụng FAMIS vào không gian làm việc MicroStation
mdl load c:\famis\famis.ma

# Cấu hình xử lý Topology và làm sạch dữ liệu lớp thửa (Level 11)
mrfclean run -level:11 -tolerance:0.01 -action:auto_fix

# Tự động đóng vùng tạo tâm thửa (Centroid Generation)
topology create_polygon -boundary_level:11 -centroid_level:11 -color:3

# Khởi chạy đánh số thửa tự động theo tọa độ quét Top-Down, Left-Right
famis parcel autonumber -sheet:57 -start:1

Testing và Kiểm định chất lượng

1. Kết quả bình sai lưới địa chính bằng GPSurvey 2.35:

  • Lời giải chấp nhận: Fixed
  • Tỷ số kiểm định Ratio: $> 1.5$
  • Sai số trung phương đơn vị trọng số (RMS): $< 0.02 + 0.004 \cdot S_{\text{km}}$
  • Phương sai tham chiếu (Reference Variance): $< 30.0$
  • Chỉ số suy giảm độ chính xác tương đối (RDOP): $< 0.1$

2. Độ chính xác hình học khung bản đồ địa chính dạng số:

  • Sai số độ dài cạnh khung bản đồ: $0.05\text{ mm}$ (Quy chuẩn cho phép: $\le 0.2\text{ mm}$).
  • Sai số đường chéo bản đồ: $0.08\text{ mm}$ (Quy chuẩn cho phép: $\le 0.3\text{ mm}$).
  • Sai số khoảng cách điểm tọa độ đến góc khung: $0.04\text{ mm}$ (Quy chuẩn cho phép: $\le 0.2\text{ mm}$).

Kết quả đạt được

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BẢNG ĐỐI CHIẾU MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ THỰC TẾ             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Hạng mục               | Chỉ tiêu quy phạm        | Thực tế đạt được    |
+------------------------+--------------------------+---------------------+
| Điểm mốc GPS cơ sở     | 29 điểm địa chính        | 29 điểm (100%)      |
| Điểm khống chế GPS-RTK | $\ge 300$ điểm           | 356 điểm D1-D356    |
| Sai số vị trí ranh đất | $\le 15\text{ cm}$ (1:1000) | $4.2 - 8.6\text{ cm}$ |
| Sai số cạnh thửa $<5\text{m}$ | $\le 4.0\text{ cm}$      | $1.5 - 2.8\text{ cm}$ |
| Đóng vùng Topology     | $100\%$ không lỗi hở     | Đạt (0 Flag Error)  |
| Biên tập tờ BĐ số 57   | Tỷ lệ 1:1000 chuẩn       | Hoàn thiện nghiệm thu|
+-------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng quy trình đo động GPS-RTK tăng dày khống chế: Thay thế hoàn toàn phương pháp đường chuyền kinh vĩ quang cơ truyền thống, giảm $70%$ nhân lực ngoại nghiệp tại khu vực nông thôn và đồi dốc.
  2. Chuẩn hóa chuỗi xử lý số liệu T-COM $\rightarrow$ FAMIS: Tự động hóa quá trình chuyển đổi tệp GTS/GPT sang ASCII không qua chỉnh sửa trung gian thủ công, triệt tiêu $100%$ sai số nhập liệu do con người.
  3. Thuật toán Topology tự động với bộ lọc MRFClean: Ứng dụng hệ số sai số xử lý $0.01\text{ m}$ giúp nhận diện và tự động vá các lỗi đồ họa (undershoot, overshoot, duplicate lines), rút ngắn thời gian biên tập nội nghiệp từ hàng tuần xuống còn vài giờ.
TIẾT KIỆM THỜI GIAN VÀ HIỆU SUẤT NGOẠI NGHIỆP:
- Phương pháp truyền thống: [============================== 100%] (30 ngày)
- GPS-RTK + FAMIS (Dự án):  [============ 40%] (12 ngày) -> GIẢM 60% THỜI GIAN

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tiễn

  • Đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu: Cung cấp hồ sơ kỹ thuật thửa đất chính xác cho các hộ dân tại tờ bản đồ số 57 xã Long Giao, loại bỏ nguy cơ khiếu nại về diện tích.
  • Quản lý hành lang an toàn giao thông: Định vị chính xác ranh giới giải phóng mặt bằng dọc tuyến Quốc lộ 56 chạy qua địa bàn xã.
  • Tích hợp cơ sở dữ liệu GIS địa chính cấp huyện: Toàn bộ dữ liệu lớp thửa, loại đất, tên chủ sử dụng sẵn sàng nạp trực tiếp vào hệ thống VILIS và phần mềm quản lý đất đai chuyên ngành của Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Cẩm Mỹ.

Yêu cầu triển khai và dự toán

  • Yêu cầu hạ tầng: Máy trắc địa đạt kiểm định (chu kỳ 12 tháng), máy trạm xử lý Windows x86/x64 cài đặt môi trường MicroStation SE, FAMIS 2007 và driver kết nối cổng COM.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế: Giảm chi phí nhân công khảo sát thực địa ước tính $45.000.000\text{ VNĐ}$ cho mỗi $100\text{ ha}$ đo vẽ so với phương pháp cổ điển; thời gian hoàn vốn đầu tư trang thiết bị GPS-RTK đạt dưới 18 tháng đối với các đơn vị đo đạc bản đồ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Công nghệ GPS-RTK phụ thuộc vào độ thông thoáng; tại các khu vực vườn điều và cao su giao tán rậm rạp, sóng vô tuyến UHF dễ suy hao, buộc phải xen kẽ trạm đo toàn đạc điện tử.
  • Nền tảng FAMIS 2007 chạy trên nền MicroStation SE 32-bit bị giới hạn tối đa 63 Level đồ họa, chưa hỗ trợ trực tiếp các bảng mã font Unicode hiện đại mà dùng TCVN3 (ABC).

Hướng phát triển

  • Ứng dụng công nghệ trạm tham chiếu hoạt động liên tục (VNGEONET / Trạm CORS Quốc gia) để đo RTK qua sóng 4G/5G Network NTRIP, loại bỏ sự phụ thuộc vào máy Base mặt đất.
  • Nâng cấp chuỗi xử lý dữ liệu lên các nền tảng GIS hiện đại như ArcGIS Pro, QGIS kết hợp cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL/PostGIS.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI / TRẮC ĐỊA                           |
|    - Cẩm nang thực hành đo đạc GPS-RTK và biên tập FAMIS từ A-Z.        |
|    - Mẫu chuẩn báo cáo khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn quy phạm BTN&MT. |
|                                                                         |
| 2. KỸ SƯ TRẮC ĐỊA & CHUYÊN VIÊN GIS                                     |
|    - Quy trình chuẩn hóa chuỗi dữ liệu thô sang Topology sạch 100%.      |
|    - Giải pháp xử lý bài toán mất tín hiệu Fixed trong môi trường đồi dốc.|
|                                                                         |
| 3. CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (UBND XÃ / VP ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI)             |
|    - Sở hữu bộ cơ sở dữ liệu số tờ bản đồ 57 chuẩn VN-2000 phục vụ số hóa.|
|    - Giảm 90% thời gian thụ lý hồ sơ cấp mới và biến động đất đai.     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm tối thiểu để triển khai quy trình đo vẽ bản đồ địa chính bằng MicroStation và FAMIS?

Hệ thống xử lý nội nghiệp yêu cầu máy vi tính chạy hệ điều hành Windows 7/10 (hỗ trợ tương thích 32-bit cho module MDL), RAM tối thiểu $4\text{ GB}$, ổ cứng còn trống $\ge 20\text{ GB}$. Cài đặt bộ phần mềm gồm Bentley MicroStation SE (hoặc V7/V8), gói tích hợp FAMIS 2007 đặt tại thư mục gốc C:\famis, phần mềm T-COM 1.51, bộ lọc chebien.exe, và bộ chuyển đổi cáp USB-to-RS232 tương thích.

2. Giới hạn độ chính xác và cự ly hoạt động của phương pháp GPS-RTK trong thành lập lưới khống chế đo vẽ là gì? Cách khắc phục mất tín hiệu trạm Base?

Khoảng cách tối đa từ trạm Base đến Rover theo quy phạm là $\le 12\text{ km}$. Sai số vị trí mặt bằng đạt được là $10\text{ mm} + 1\text{ ppm Rms}$ và sai số cao độ là $20\text{ mm} + 1\text{ ppm Rms}$. Khi mất liên kết Radio UHF do địa hình che khuất, giải pháp là: nâng cao cột ăng-ten phát trạm Base, chuyển sang phương pháp đo bù bằng máy toàn đạc điện tử từ 2 mốc RTK đã Fix, hoặc sử dụng dịch vụ đo RTK mạng qua giao thức NTRIP.

3. Làm thế nào để tích hợp dữ liệu bản đồ số FAMIS (*.dgn) sang hệ thống thông tin đất đai hiện đại như VILIS, ArcGIS hoặc Google Earth?

Từ MicroStation, chọn File $\rightarrow$ Export $\rightarrow$ xuất sang định dạng DWG/DXF hoặc Shapefile (.shp). Sau đó sử dụng phần mềm gCtrans hoặc ArcGIS để gán đúng mã EPSG hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $107^\circ 45'$. Để hiển thị trên Google Earth, sử dụng module chuyển đổi sang KML/KMZ thông qua phép tính chuyển 7 tham số Helmert từ VN-2000 về WGS-84 toàn cầu.

4. Quy trình bảo trì mốc địa chính và kiểm chuẩn thiết bị đo đạc (Máy toàn đạc, GPS) định kỳ được thực hiện như thế nào?

Máy toàn đạc điện tử và máy thu GPS phải được kiểm định định kỳ 12 tháng/lần tại các trung tâm đo lường chuẩn được Bộ KH&CN cấp phép (kiểm tra hằng số gương, sai số góc $2C$, chỉ số bọt thủy điện tử). Mốc địa chính ngoài thực địa (bê tông mác 200#) phải được lập biên bản bàn giao mốc cho UBND cấp xã quản lý, kiểm tra định kỳ hàng năm nhằm phát hiện mốc bị lún, nghiêng hoặc phá hủy do thi công hạ tầng.

5. Dự toán chi phí và thời gian hoàn vốn (ROI) khi đầu tư hệ thống máy đo GPS-RTK và máy toàn đạc điện tử trong đơn vị đo đạc?

Một bộ thiết bị hoàn chỉnh (1 Base + 1 Rover RTK + 1 Máy toàn đạc) có mức đầu tư trung bình từ 180 đến 250 triệu VNĐ. Với năng suất tăng $60%$ và tiết kiệm $450.000\text{ VNĐ/ha}$ chi phí nhân công ngoại nghiệp, một đơn vị thi công khoảng 500–600 ha đo đạc địa chính sẽ hoàn vốn đầu tư trong vòng 12–18 tháng.


Kết luận

Đồ án "Đo đạc chỉnh lý thành lập bản đồ địa chính xã Long Giao, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, tờ bản đồ số 57, tỷ lệ 1:1000" đã giải quyết trọn vẹn bài toán chuẩn hóa dữ liệu địa chính từ thực địa vào hệ thống số hóa. Việc kết hợp chặt chẽ giữa công nghệ định vị vệ tinh GPS tĩnh, GPS-RTK và máy toàn đạc điện tử, cùng quy trình biên tập Topology khép kín trên FAMIS/MicroStation đã tạo ra sản phẩm bản đồ đạt độ chính xác cao, tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư 02/2007/TT-BTNMT.

Thành quả của đồ án không chỉ là cơ sở pháp lý trực tiếp để Văn phòng Đăng ký Đất đai cấp GCNQSDĐ cho nhân dân xã Long Giao mà còn là tài liệu tham khảo kỹ thuật mẫu mực cho sinh viên, kỹ sư ngành Quản lý đất đai và Trắc địa - Bản đồ trong việc ứng dụng công nghệ đo đạc hiện đại vào thực tiễn quản lý Nhà nước.