Luận văn thạc sĩ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 2000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ trình bày quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính

2.2. Khái niệm về bản đồ địa chính

2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.3.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

2.4. Độ chính xác bản đồ địa chính

2.4.1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng

2.4.2. Sai số tương hỗ vị trí điểm

2.5. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính

2.6. Tỷ lệ bản đồ địa chính

2.7. Nội dung của bản đồ địa chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 cho tờ số 06 tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu chính là sử dụng số liệu đo đạc hiện có để tạo ra bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai. Nghiên cứu nhằm đảm bảo độ chính xác cao, áp dụng công nghệ GISphần mềm TMV.Map để xử lý dữ liệu. Bản đồ địa chính sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp đất đai và quy hoạch sử dụng đất.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Việc thành lập bản đồ địa chính là yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý đất đai. Hiện nay, nhiều khu vực tại Thái Nguyên vẫn sử dụng bản đồ cũ từ những năm 1980, gây khó khăn trong quản lý. Bản đồ địa chính mới sẽ giúp xác định chính xác ranh giới, diện tích và thông tin địa lý của từng thửa đất, đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu hướng đến việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 cho xã Huống Thượng, đảm bảo độ chính xác theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. Sử dụng công nghệ GISphần mềm TMV.Map để xử lý số liệu đo đạc, tạo ra các sản phẩm như bản đồ địa chính và phiếu xác nhận hiện trạng thửa đất.

II. Tổng quan về bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới và diện tích của từng thửa đất. Nghiên cứu này sử dụng cơ sở toán họchệ thống thông tin địa lý (GIS) để đảm bảo độ chính xác và tính thống nhất của bản đồ. Bản đồ địa chính được thành lập dựa trên số liệu đo đạcphần mềm TMV.Map, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.

2.1. Khái niệm và cơ sở toán học

Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên ngành về đất đai, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới và diện tích của từng thửa đất. Nghiên cứu sử dụng hệ quy chiếuhệ tọa độ quốc gia để đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác của bản đồ. Cơ sở toán học bao gồm lưới tọa độ và các điểm khống chế đo vẽ, giúp xác định chính xác vị trí các yếu tố trên bản đồ.

2.2. Phương pháp thành lập bản đồ

Nghiên cứu áp dụng phương pháp đo đạc địa chínhcông nghệ GIS để xử lý số liệu đo đạc. Quy trình bao gồm đo vẽ chi tiết, nhập số liệu vào máy tính, và sử dụng phần mềm TMV.Map để biên tập bản đồ. Kết quả là bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai tại xã Huống Thượng.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu đã thành công trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 cho tờ số 06 tại xã Huống Thượng. Bản đồ địa chính này đáp ứng độ chính xác cao, thể hiện đầy đủ thông tin về ranh giới, diện tích và loại đất. Sản phẩm có thể tích hợp với các hệ thống thông tin địa lý khác, hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý đất đaiquy hoạch sử dụng đất.

3.1. Đánh giá độ chính xác

Bản đồ địa chính được đánh giá dựa trên độ chính xác của các điểm khống chế và sai số vị trí ranh giới thửa đất. Kết quả cho thấy bản đồ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, với sai số không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ. Điều này đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy của bản đồ trong công tác quản lý đất đai.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được sử dụng trong công tác quản lý đất đai tại xã Huống Thượng, hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai và quy hoạch sử dụng đất. Sản phẩm cũng có thể tích hợp với các hệ thống thông tin địa lý khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 2000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công tác quản lý và sử dụng đất đã và đang trở thành nhu cầu không thể thiếu trong bất kỳ một xã hội nào. Ngay từ thuở sơ khai của xã hội loài người, vấn đề sở hữu đất đai đã giữ một vai trò cốt lõi, nó đã từng là một trong những căn bản chủ yếu tạo nên của cải và sự giàu có của mỗi cá nhân. Địa chính đã thực sự được nhiều dân tộc sử dụng từ thời cổ đại.

Trong giai đoạn vừa qua công tác quản lý đất đai ở một số địa phương còn rất sơ sài do đó đã dẫn đến những khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất. Để việc quản lý đất đai được chặt chẽ toàn diện chúng ta cần phải thực hiện tốt các công tác như đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và sở hữu nhà ở. Xác định hiện trạng sử dụng đất, theo dõi biến động đất đai, lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết, giải quyết tranh chấp đất đai, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông thủy lợi. Bản đồ địa chính là một trong những phương tiện tốt nhất giúp chúng ta thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất.

Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất, từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương. Nó là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ được mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất đồng thời là cơ sở giải quyết tranh chấp đất cũng như các khiếu nại, tố cáo về đất. Hiện nay, ở Thái Nguyên vẫn còn nhiều địa phương chưa được đo vẽ bản đồ địa chính, mà hệ thống bản đồ giải thửa và bản đồ khác như bản đồ đo đất chè, bản đồ đo đất lâm nghiệp được đo đạc từ những năm 1980 đã cũ, không còn phù hợp nhưng vẫn đã và đang phải sử dụng, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai. Trong những năm qua UBND tỉnh Thái Nguyên n 2 đã quan tâm đến công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp cho công tác quản lý đất đai được hoàn thiện và chính xác hơn.

Năm 2012 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ra quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 “Về việc phê duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Xã Huống Thượng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã chưa có bản đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định 2959 nói trên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn. Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự nhất trí, phân công của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quảng lý Tài Nguyên, Đội đo đạc thuộc Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long với sự hướng dẫn của Cô giáo Ts. Nguyễn Thị Lợi, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tờ bản đồ số 06 từ số liệu đo đạc tại xã Huống Thượng , huyện Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát - Từ số liệu đo đạc sử dụng công nghệ tin học trên cơ sở ứng dụng phần mềm Microstation, TMV.Map thành lập bản đồ địa chính. - Tạo ra các loại sản phẩm: Bản đồ địa chính, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai. Mục tiêu cụ thể - Thành lập bản đồ địa chính tại xã Huống Thượng theo quy phạm của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành.

- Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đầy đủ nội dung theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảo tính thống nhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế. n 3 - Áp dụng công nghệ tin học trong biên tập bản đồ địa chính. - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.

Ý nghĩa của đề tài - Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc. - Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính. - Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng giao diện với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai một các thống nhất và có hiệu quả cao. PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Tổng quan về bản đồ địa chính n 4 2. Khái niệm về bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên ngành về đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác của từng thửa đất, từng vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nước.

Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ công tác quản lý đất đai. “Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong đó yếu tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể, vị trí, kích thước, loại đất. Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã và cấp tương đương. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 2.

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu phải đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ. Ta phải xây dựng lưới chiếu cho phù hợp là nội dung quan trọng trong thành lập bản đồ, đáp ứng được yêu cầu sử dụng đồng thời có thể ghép nhiều mảnh bản đồ lại với nhau mà vẫn giữ được tính nhất quán.

n 5 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhất thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ. Hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia còn đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học về trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực và toàn cầu. Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxôit Kraxovski (R = 6378245, r = 6356863, α = 1:298,3). Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là kinh tuyến đi qua GRINUYT.

Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y = 500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội. Kinh tuyến, vĩ tuyến hệ tọa độ, độ cao nhà nước 1972. Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địa chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp I,II. Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giác nhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2.

Độ chính xác bản đồ địa chính 1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số). Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.

Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá: + 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 + 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 + 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 + 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 + 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 + 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 5. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m. Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được phép tăng 1,5 lần. Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ.

Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tỷ Lệ 1:2000 Tờ Số 06 Từ Số Liệu Đo Đạc Xã Huống Thượng, Đồng Hỷ, Thái Nguyên là một nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng công nghệ đo đạc hiện đại để xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu này cung cấp các phương pháp chi tiết, từ thu thập dữ liệu đến xử lý và thành lập bản đồ, giúp độc giả hiểu rõ quy trình kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực địa chính. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong ngành đo đạc và bản đồ.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và GCADAS thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ địa chính tờ số 39 xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về việc sử dụng phần mềm chuyên dụng trong công tác địa chính. Ngoài ra, Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình đo đạc hiện đại trong môi trường đô thị.

Nếu bạn quan tâm đến việc tích hợp GIS và viễn thám trong quản lý tài nguyên, Luận văn thạc sĩ tích hợp GIS và viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên sẽ là một lựa chọn tuyệt vời để khám phá thêm. Mỗi tài liệu này đều mở ra cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng chuyên môn.