Luận văn ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 14 tỉ lệ 1 200 tại phường quỳnh lôi

Luận văn ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 14 tỉ lệ 1:200 tại phường Quỳnh Lôi.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Điều tra cơ bản

3.2.2. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp

3.2.3. Phương pháp nghiên cứu

3.2.3.1. Phương pháp thu thập số thứ cấp
3.2.3.2. Thu thập số liệu số cấp
3.2.3.3. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp
3.2.3.4. Phương pháp xử lý nội nghiệp

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra cơ bản

4.2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.3. Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng

4.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

4.5. Thành lập bản đồ địa chính Phường Quỳnh Lôi

4.6. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính

4.7. Công tác đo vẽ thành lập lưới khống chế đo vẽ phường Quỳnh Lôi

4.8. Công tác đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính phường Quỳnh Lôi

4.9. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở lý thuyết

Phần này giới thiệu về Máy toàn đạc điện tửCông nghệ thông tin (CNTT) trong việc lập bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, thể hiện ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc chính xác các thông số địa lý, trong khi CNTT hỗ trợ xử lý và biên tập dữ liệu. Phần này cũng đề cập đến tờ số 14tỷ lệ 1:200 tại Phường Quỳnh Lôi, Hà Nội, làm cơ sở cho nghiên cứu.

1.1. Khái niệm và vai trò của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là tài liệu pháp lý quan trọng, thể hiện thông tin chi tiết về đất đai, bao gồm ranh giới, diện tích và chủ sử dụng. Nó là cơ sở để thống kê, quy hoạch và quản lý đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở, đảm bảo tính chính xác và cập nhật thường xuyên.

1.2. Ứng dụng Máy toàn đạc điện tử và CNTT

Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc chính xác các thông số địa lý, giúp giảm thiểu sai số trong quá trình đo vẽ. CNTT hỗ trợ xử lý dữ liệu, biên tập và lưu trữ thông tin trên bản đồ địa chính. Sự kết hợp này giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công tác quản lý đất đai.

II. Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Phần này trình bày các phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện để lập bản đồ địa chính tờ số 14 tại Phường Quỳnh Lôi. Quy trình bao gồm các bước: thu thập dữ liệu, đo đạc ngoại nghiệp, xử lý nội nghiệp và biên tập bản đồ. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc chi tiết, trong khi các phần mềm CNTT hỗ trợ xử lý và biên tập dữ liệu.

2.1. Thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn khác nhau, bao gồm thông tin hiện trạng sử dụng đất và các yếu tố địa lý liên quan. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc chính xác các thông số địa lý, đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.

2.2. Đo đạc ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp

Quá trình đo đạc ngoại nghiệp được thực hiện bằng Máy toàn đạc điện tử, đảm bảo độ chính xác cao. Dữ liệu sau đó được xử lý nội nghiệp bằng các phần mềm CNTT, giúp biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chính.

III. Kết quả và thảo luận

Phần này trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận về việc lập bản đồ địa chính tờ số 14 tại Phường Quỳnh Lôi. Bản đồ địa chính được thành lập đảm bảo độ chính xác cao, thể hiện đầy đủ thông tin về ranh giới, diện tích và chủ sử dụng đất. Máy toàn đạc điện tửCNTT đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng và độ chính xác của bản đồ.

3.1. Đánh giá độ chính xác của bản đồ

Bản đồ địa chính được đánh giá dựa trên độ chính xác của các thông số đo đạc và xử lý dữ liệu. Kết quả cho thấy, việc sử dụng Máy toàn đạc điện tửCNTT giúp giảm thiểu sai số và nâng cao độ tin cậy của bản đồ.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Bản đồ địa chính được sử dụng trong công tác quản lý đất đai tại Phường Quỳnh Lôi, hỗ trợ quy hoạch, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng ứng dụng rộng rãi của Máy toàn đạc điện tửCNTT trong lĩnh vực địa chính.

IV. Kết luận và kiến nghị

Phần này tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị để cải thiện quy trình lập bản đồ địa chính. Việc ứng dụng Máy toàn đạc điện tửCNTT đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao độ chính xác và chất lượng của bản đồ địa chính. Các kiến nghị bao gồm việc đào tạo nhân lực và đầu tư công nghệ để tối ưu hóa quy trình.

4.1. Kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc ứng dụng Máy toàn đạc điện tửCNTT trong lập bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính tờ số 14 tại Phường Quỳnh Lôi đã được thành lập với độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai.

4.2. Kiến nghị

Để nâng cao hiệu quả, cần đầu tư vào đào tạo nhân lực và công nghệ hiện đại. Việc áp dụng rộng rãi Máy toàn đạc điện tửCNTT sẽ giúp cải thiện chất lượng và độ chính xác của bản đồ địa chính trong tương lai.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 14 tỉ lệ 1 200 tại phường quỳnh lôi

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người. Trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người. Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp.

Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước. Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng. Vì vậy bản đồ địa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai.

Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự động hóa trong quá trình sản xuất. Công nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành đất đai nói riêng. Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính.

Là một sinh viên ngành Quản h 2 lý đất đai việc nắm bắt và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần thiết. Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân cùng với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của PGS.TS LÊ VĂN THƠ, cùng với sự giúp đỡ của Trung tâm Tài Nguyên Môi Trường 3 em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 14 tỉ lệ 1/200 tại Phường Quỳnh Lôi, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội”. Mục tiêu của đề tài - Thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 14 tỷ 1/200 tại phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng ,TP Hà Nội từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp. - Đánh giá được những thuận lợi , khó trong thành lập bản đồ địa chính.

- Bản đồ địa chính phải tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành. - Đảm bảo chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đầy đủ nội dung theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai. - Áp dụng công nghệ thông tin trong biên tập bản đồ địa chính - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế. Ý nghĩa của đề tài - Là cơ hội tốt để hệ thống củng cố lại kiến thức đã được học vào công việc cụ thể.

- Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp công tác quản lý nhà nước về đất đai được nhanh hơn, đầy đủ hơn và chính xác hơn. - Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học 2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính I. Khái niệm bản đồ “Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian”.

Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng. Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu. Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ, và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó, trong một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận” [5] II. Bản đồ địa chính 1.

Khái niệm bản đồ địa chính a. Địa chính là gì ? Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính. Bản đồ địa chính Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất h 4 đai.

Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc.

Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính gốc Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, được một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là xã ).

Các nội dung đó được nhập trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc. Bản trích đo địa chính Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một h 5 đơn vị hành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để xác định diện tích thửa đất trên từng xã, được cơ quan thực hiện, ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng ( loại đất ) của từng thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thửa đất Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa đất là tâm của ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định ( là dấu mốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật cố định. Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự. Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đó.

Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh giới tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn, .) không thuộc thửa đất mà đường ranh giới tự nhiên đó thể hiện bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh giới tự nhiên giáp với thửa đất. Trường hợp ranh giới thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường h 6 ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính. Loại đất Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Máy Toàn Đạc Điện Tử & CNTT Trong Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 14 Tỉ Lệ 1:200 Tại Phường Quỳnh Lôi" trình bày về việc ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong việc lập bản đồ địa chính. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình lập bản đồ mà còn nhấn mạnh những lợi ích của việc sử dụng công nghệ hiện đại trong công tác đo đạc và quản lý đất đai. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong việc thu thập dữ liệu địa chính, từ đó nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai tại địa phương.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng tương tự trong lĩnh vực này, hãy tham khảo các tài liệu như Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 51 tỉ lệ 1 1000 tại xã Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên BáiLuận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 7 tỷ lệ 1 500 phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về ứng dụng công nghệ trong lập bản đồ địa chính.