Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ với xu thế số hóa dữ liệu, kết nối và luân chuyển thông tin điện tử trong các cơ quan, tổ chức. Tại các cơ quan hành chính nhà nước, văn phòng đóng vai trò hỗ trợ thực hiện chức năng tham mưu - tổng hợp và bảo đảm hậu cần phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động văn phòng là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao năng suất lao động, chuẩn hóa nghiệp vụ và rút ngắn thời gian xử lý công việc. Tuy nhiên, qua thực tiễn, việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải (tỉnh Thái Bình) vẫn còn bộc lộ một số hạn chế và bất cập, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản trị hành chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Nắm được tổng quan sơ lược về Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
  2. Khảo sát công tác văn phòng và thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng của Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải.
  3. Tìm hiểu cơ sở lý luận về văn phòng và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng.

Nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm là phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng tại cơ quan; chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn phòng, bao gồm việc xây dựng và khai thác phần mềm, thu thập, lưu trữ, tra cứu, tìm kiếm, cập nhật và tổng kết đánh giá thông tin. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vấn đề cơ bản và cấp thiết của hoạt động văn phòng tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Thời gian khảo sát thực tế tại đơn vị diễn ra trong thời gian 02 tháng thực tập (năm 2017), với số liệu văn bản thống kê thu thập trong giai đoạn 05 năm (từ năm 2012 đến năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm hành chính học và quản trị văn phòng:

  • Khái niệm văn phòng: Được tiếp cận theo nghĩa rộng (bộ máy giúp việc cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu lực, hiệu quả) và nghĩa hẹp (trụ sở làm việc, nơi giao tiếp hành chính). Phân loại văn phòng tại Việt Nam gồm: văn phòng cơ quan nhà nước, văn phòng tổ chức chính trị - xã hội và văn phòng doanh nghiệp.
  • Chức năng và nhiệm vụ văn phòng: Hai chức năng cốt lõi là tham mưu - tổng hợp và hậu cần. Ba nhóm nhiệm vụ chính gồm: công tác tham mưu - tổng hợp, công tác hành chính - tổ chức, và công tác quản trị tài vụ.
  • Khái niệm công nghệ thông tin: Được viện dẫn theo Nghị quyết số 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ, xác định công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại (chủ yếu là máy tính và viễn thông) nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin. Văn bản cũng dẫn nguồn gốc thuật ngữ từ bài viết của Leavitt và Whisler năm 1958 trên tạp chí Harvard Business Review.
  • Văn bản chỉ đạo quản lý: Áp dụng Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khảo sát thông qua hệ thống báo cáo tổng kết năm, báo cáo quý, báo cáo chuyên đề và văn bản hành chính của cơ quan; kế thừa kết quả từ các tài liệu xuất bản của Phạm Chí Tân (2015), Đinh Văn Sơn (2014) và các đề tài khóa luận liên quan tại tỉnh Thái Bình.
  • Phương pháp điều tra thực tế: Sử dụng phiếu khảo sát cán bộ, công chức, viên chức tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải về việc sử dụng các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, trao đổi chuyên môn trực tiếp với giảng viên hướng dẫn và các cán bộ hướng dẫn thực tế tại văn phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về công tác văn phòng và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng

Chương 1 hệ thống hóa lý luận về văn phòng và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính. Tác giả khẳng định văn phòng là trung tâm kết nối quản lý điều hành và là bộ máy làm việc trực tiếp của lãnh đạo. Công tác văn phòng bao gồm 8 nội dung nghiệp vụ cơ bản:

  1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị.
  2. Xây dựng và quản lý chương trình, kế hoạch hoạt động.
  3. Thu thập, xử lý, quản lý và sử dụng thông tin.
  4. Trợ giúp về văn bản.
  5. Bảo đảm các yếu tố tài chính, vật chất cho hoạt động cơ quan.
  6. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ tài liệu.
  7. Củng cố tổ chức bộ máy văn phòng.
  8. Duy trì hoạt động thường nhật của văn phòng.

Trong phần ứng dụng công nghệ thông tin, chương 1 phân tích chi tiết khả năng số hóa trong 9 lĩnh vực nghiệp vụ văn phòng: soạn thảo văn bản; quản lý văn bản đi - đến; tham mưu - tổng hợp (qua thư điện tử và mạng máy tính LAN, WAN, Internet); quản lý nhân sự (lưu trữ hồ sơ điện tử); quản lý tài chính (sử dụng Microsoft Excel, Microsoft Access, chi trả lương qua tài khoản thẻ ATM); quản lý trang thiết bị văn phòng; tổ chức hội họp (sử dụng Microsoft PowerPoint, họp giao ban trực tuyến); công tác truyền thông; và công tác lưu trữ tài liệu số.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải:

  • Tổng quan địa bàn và bộ máy: Tiền Hải có diện tích tự nhiên 226 km², dân số gần 23 vạn người (hơn 17% theo đạo giáo), gồm 35 xã và 1 thị trấn, chiều dài bờ biển trên 23 km. Cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 41,03%, Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng chiếm 41,9%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 17,08%; thu nhập bình quân đầu người đạt 34 triệu đồng/năm. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 12 phòng ban chuyên môn.
  • Nhân sự Văn phòng HĐND - UBND huyện: Tổng số có 26 cán bộ, nhân viên (tính cả 5 đồng chí Thường trực HĐND và UBND huyện). Riêng cán bộ văn phòng gồm 21 người (13 nam, 8 nữ; 14 biên chế, 7 hợp đồng lao động). Trình độ chuyên môn gồm: 2 Thạc sĩ, 8 Đại học, 1 Cao đẳng, 1 Trung cấp, 3 lái xe; ngoài ra có 4 nhân viên hợp đồng bảo vệ, phục vụ. Cơ cấu lãnh đạo văn phòng gồm 1 Chánh Văn phòng và 3 Phó Chánh Văn phòng (phụ trách tổng hợp, phụ trách giúp việc Thường trực HĐND và phụ trách hành chính quản trị).
  • Thực trạng trang thiết bị: Đơn vị đã đầu tư các thiết bị làm việc, tuy nhiên số lượng còn hạn chế so với nhu cầu sử dụng thực tế.
STT Tên dụng cụ, trang thiết bị văn phòng Số lượng Đơn vị tính
1 Máy vi tính 08 Bộ
2 Máy điện thoại 02 Cái
3 Máy in 02 Chiếc
4 Máy scan 01 Chiếc
5 Điều hòa nhiệt độ 01 Chiếc
6 Máy photocopy 01 Chiếc
7 Đèn chiếu sáng 03 Cái
8 Tủ đựng tài liệu 02 Chiếc
9 Bàn ghế làm việc 04 Bộ
10 Bàn ghế tiếp khách 02 Bộ
  • Thực trạng ban hành văn bản hành chính: Số liệu thống kê các loại văn bản do Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải ban hành trong giai đoạn 2012 - 2016 được tổng hợp như sau:
STT Tên loại văn bản ban hành Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
01 Quyết định 1.401 1.329 1.352 1.312 1.420
02 Thông báo 383 302 289 312 331
03 Chỉ thị 05 08 04 06 07
04 Kế hoạch 62 54 48 47 58
05 Công văn 2.892 2.673 2.734 3.054 3.121
06 Báo cáo 189 132 156 167 192
07 Giấy mời 192 179 212 195 224
Tổng 5.124 4.677 4.795 5.093 5.353
  • Thực tế triển khai các công cụ phần mềm:
    • Công tác soạn thảo văn bản: 100% văn bản thực hiện trên máy vi tính. Phần mềm sử dụng gồm Microsoft Word 2007 (soạn thảo theo mẫu định dạng sẵn), Unikey (bộ gõ tiếng Việt), font TCVN3, phần mềm chuyển đổi định dạng Free PDF To Word Doc Converter, phần mềm đọc Foxit Reader và các trình duyệt web.
    • Công tác quản lý văn bản: Thực hiện qua Mạng văn phòng điện tử liên thông tỉnh Thái Bình tại địa chỉ http://mvp.vn/ (tích hợp chữ ký số). Cán bộ đăng nhập tài khoản để tiếp nhận văn bản tối thiểu 1 lần/ngày. Quy trình văn bản đến gồm cập nhật thông tin, tiếp nhận, xem xét, xin ý kiến bút phê chỉ đạo và giao việc cho các phòng ban trực thuộc. Quy trình văn bản đi thực hiện soạn thảo, đính kèm tệp tin điện tử (.docx, .pdf), chọn đơn vị nhận và chuyển phát liên thông.
    • Công tác tham mưu, tổng hợp: Khai thác thông tin điều hành qua mạng liên thông, tra cứu tài liệu từ các công cụ tìm kiếm (Google, Cốc Cốc) và Cổng thông tin điện tử huyện Tiền Hải tại địa chỉ http://tienhai.vn.
  • Nhận xét, đánh giá hạn chế: Trang thiết bị văn phòng còn thiếu (toàn văn phòng chỉ có 8 bộ máy vi tính; việc chia sẻ máy in gây ra tình trạng chờ đợi, ảnh hưởng đến tiến độ xử lý công việc); các ứng dụng phần mềm chưa hoàn toàn đồng bộ, vẫn phụ thuộc vào phiên bản cũ (Word 2007) và phần mềm tiện ích miễn phí.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải

Trên cơ sở thực trạng tại địa phương, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo về vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng.
  2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang bị máy móc và thiết bị hiện đại phục vụ đồng bộ các bộ phận.
  3. Phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học và kỹ năng khai thác phần mềm chuyên môn cho cán bộ, công chức.
  4. Nâng cao kỹ thuật, công nghệ và cơ sở dữ liệu số hóa trong quản lý hành chính.
  5. Xây dựng và hoàn thiện đồng bộ phương thức quản lý, vận hành các phần mềm nghiệp vụ văn phòng điện tử liên thông.
  6. Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách, ban hành văn bản chỉ đạo và hướng dẫn quy trình ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân huyện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh số liệu thực tế về hoạt động văn phòng tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải:

  • Thống kê chi tiết khối lượng 25.042 văn bản hành chính do Ủy ban nhân dân huyện ban hành trong 5 năm (2012 - 2016), trong đó công văn chiếm tỷ lệ lớn nhất (từ 2.673 đến 3.121 văn bản/năm), tiếp theo là quyết định hành chính (từ 1.312 đến 1.420 văn bản/năm).
  • Cung cấp danh mục kiểm kê hiện trạng 10 loại trang thiết bị, dụng cụ làm việc tại Văn phòng HĐND - UBND huyện, phản ánh thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công nghệ thông tin tại thời điểm khảo sát.
  • Mô tả quy trình vận hành thực tế của phần mềm Mạng văn phòng điện tử liên thông tỉnh Thái Bình (http://mvp.vn/) trong hai khâu quản lý văn bản đi và quản lý văn bản đến, chỉ rõ sự kết hợp của chữ ký số và phân cấp quyền xử lý văn bản.
  • Đóng góp khoa học: Tác giả tự khẳng định trong phần lịch sử nghiên cứu rằng, dù trước đó đã có các công trình nghiên cứu về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (Phạm Chí Tân, Đinh Văn Sơn) hoặc tại các đơn vị khác (Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình, UBND huyện Thái Thụy, Công ty Gạch men sứ Long Hầu), nhưng đây là khóa luận đầu tiên nghiên cứu trực tiếp và chuyên sâu về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ phạm vi và nội dung nghiên cứu trong văn bản:

  • Giới hạn thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 02 tháng thực tập tốt nghiệp, do đó việc thu thập và phân tích dữ liệu chuyên sâu về tất cả các lĩnh vực công tác còn hạn chế.
  • Khóa luận mới tập trung khảo sát sâu tại bộ phận Văn phòng HĐND - UBND huyện, chưa mở rộng đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ tại 12 phòng ban chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân 36 xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
  • Nội dung đánh giá thực trạng chủ yếu tập trung vào khâu soạn thảo và quản lý văn bản qua phần mềm liên thông; các mảng quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý trang thiết bị văn phòng và lưu trữ điện tử mới dừng lại ở mức mô tả khái quát, chưa có số liệu thống kê chi tiết theo biểu mẫu phần mềm chuyên ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá việc kết nối liên thông văn bản điện tử giữa Ủy ban nhân dân huyện với các xã, thị trấn; nghiên cứu các giải pháp an toàn, an ninh thông tin khi ứng dụng chữ ký số và tích hợp cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Văn thư - Lưu trữ tại các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng khi tìm hiểu về cơ cấu tổ chức văn phòng cấp huyện và nghiệp vụ quản lý văn bản điện tử.
  • Cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, đặc biệt là các huyện thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với huyện Tiền Hải.
  • Phần có giá trị tham khảo nổi bật là quy trình tác nghiệp quản lý văn bản đi - đến trên Mạng văn phòng điện tử liên thông tỉnh Thái Bình và hệ thống số liệu thực tế về các loại văn bản hành chính nhà nước cấp huyện ban hành trong giai đoạn 2012 - 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Văn phòng HĐND - UBND huyện Tiền Hải tại thời điểm khảo sát như thế nào?
Văn phòng có tổng số 26 cán bộ, nhân viên (bao gồm 5 đồng chí Thường trực HĐND và UBND huyện). Riêng cán bộ văn phòng là 21 người (13 nam, 8 nữ), gồm 14 biên chế và 7 hợp đồng lao động. Về trình độ: 2 Thạc sĩ, 8 Đại học, 1 Cao đẳng, 1 Trung cấp, 3 lái xe; ngoài ra có 4 nhân viên hợp đồng làm công tác bảo vệ và phục vụ.

2. Khối lượng văn bản ban hành của UBND huyện Tiền Hải trong giai đoạn 2012 - 2016 biến động ra sao?
Tổng số văn bản ban hành qua 5 năm là 25.042 văn bản. Số lượng biến động qua các năm: 5.124 văn bản (2012), giảm xuống 4.677 văn bản (2013), sau đó tăng dần lên 4.795 văn bản (2014), 5.093 văn bản (2015) và đạt 5.353 văn bản (2016). Trong đó, công văn (từ 2.673 đến 3.121 văn bản/năm) và quyết định (từ 1.312 đến 1.420 văn bản/năm) là hai loại văn bản chiếm tỷ lệ áp đảo.

3. Cơ quan sử dụng những phần mềm nào để phục vụ công tác soạn thảo văn bản hành chính?
Cán bộ văn phòng sử dụng bộ phần mềm gồm Microsoft Word 2007 để soạn thảo nội dung theo mẫu chuẩn hóa, bộ gõ tiếng Việt Unikey, bảng mã và phông chữ TCVN3, phần mềm Free PDF To Word Doc Converter để chuyển đổi tệp tài liệu PDF sang Word phục vụ chỉnh sửa, và Foxit Reader để đọc tệp định dạng PDF.

4. Mạng văn phòng điện tử liên thông tỉnh Thái Bình tại UBND huyện Tiền Hải vận hành theo nguyên tắc nào?
Mạng hoạt động trên nền tảng Internet tại địa chỉ http://mvp.vn/, quản trị tập trung tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý. Hệ thống tích hợp chữ ký số trên văn bản điện tử; cán bộ được cấp tài khoản cá nhân và có trách nhiệm đăng nhập tiếp nhận công việc tối thiểu 1 lần mỗi ngày làm việc.

5. Hạn chế nổi bật nhất về trang thiết bị phục vụ công nghệ thông tin tại văn phòng được tác giả chỉ ra là gì?
Cơ sở vật chất của văn phòng còn thiếu thốn so với định mức sử dụng, toàn văn phòng chỉ có 8 bộ máy vi tính và thiếu máy in độc lập cho từng bộ phận (toàn phòng dùng chung máy in), dẫn đến tình trạng cán bộ phải chờ đợi in ấn tài liệu, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ hoàn thành công việc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Thị Hồng Thơ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác văn phòng và nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính nhà nước. Tác giả đã khảo sát toàn diện thực trạng nhân sự, trang thiết bị kỹ thuật, khối lượng văn bản ban hành giai đoạn 2012 - 2016 và quy trình vận hành Mạng văn phòng điện tử liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Trên cơ sở chỉ ra những bất cập về cơ sở vật chất và phương thức quản lý, công trình đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại địa phương.