CHƯƠNG 1. Quản lý bệnh viện---------------------------------------------------------------------------------------5 2. Khái niệm về CNTT, CNTT trong y tế------------------------------------------------------------8 4. ứng dụng tin học tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa-------------------------------------------------18 CHƯƠNG 2.
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu--------------------25 1. Đối tượng nghiên cứu--------------------------------------------------------------------------------25 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu------------------------------------------------------------------25 3. Thiết kế nghiên cứu----------------------------------------------------------------------------------25 4.
Mầu và phương pháp chọn mẫu--------------------------------------------------------------------25 5. Phương pháp thu thập so liệu-----------------------------------------------------------------------26 6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu-----------------------------------------------------------28 7. Xác định chỉ số, biến số cần đánh giá-------------------------------------------------------------29 8.
Đạo đức nghiên cứu----------------------------------------------------------------------------------32 9. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khác phục sai số--------------------------------32 CHƯƠNG 3. Thực trạng ứng dụng CNTT tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa------------------------------------34 2. Lợi ích của CNTT đối với công tác quản lý bệnh viện-----------------------------------------40 3.
Một số yếu tố thuận lợi, khó khăn, những yếu tố liên quan------------------------------------50 iv CHƯƠNG 4. Bàn luận về kết quả-----------------------------------------------------------------------------------58 2. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu--------------------------------------------------------------67 CHƯƠNG 5. KÉT LUẬN---------------------------------------------------------------------69 CHƯƠNG 6.
KHUYÊN NGHỊ---------------------------------------------------------------71 TÀL LIỆU THAM KHẢO--------------------------------------------------------------------73 PHỤ LỤC-----------------------------------------------------------------------------------------76 V DANH MỤC CÁC BẢNG, BIÈU ĐÒ Bảng 1. Trình độ tin học của càn bộ, nhân viên bệnh viện Nhi. Tình hình nhân lực sử dụng máy vi tính tại các khoa phòng. Bảng thống kê số lượng máy tính, máy in tại các khoa phòng.
Tình hình kết nối với internet, mạng lan. Lợi ích của việc ứng dụng CNTT của các khoa, phòng. Lợi ích của CNTT Ưong quản lý bệnh viện. Một số yếu tố thuận lợi trong việc triển khai CNTT tại khoa phòng.
Một số yếu tố thuận lợi khi triển khai CNTT tại bệnh viện. Một số yếu tố khó khăn trong việc triển khai CNTT tại khoa, phòng. Những khó khăn ảnh hưởng tới quá trình triển khai CNTT. _ I TÓM TẮT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Bệnh viện Nhi Thanh Hóa với quy mô 300 giường bệnh, trên tổng số cán bộ, nhân viên là 340 người.
Hàng ngày bệnh viện khám và điều trị cho khoảng 800 bệnh nhân và luôn trong tình trạng quá tải. Việc ứng dụng CNTT trong quản lý là một yêu cầu cần thiết và đã được Bệnh viện quan tâm áp dụng ngay từ khi bẳt đầu bệnh viện thành lập năm 2007. Sau hai năm thực hiện, việc ứng dụng CNTT bước đầu mang lại nhiều lợi ích thiết thực và cũng nảy sinh ra một số khó khăn. Nghiên cứu “77/n hiểu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện tại Bệnh viện Nhi Thanh hóa, năm 2009".
Được tiến hành với mục tiêu: Mô tả thực trạng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa qua đó tìm hiểu lợi ích, yếu tố thuận lợi và khó khăn đến việc sử dụng công nghệ thông tin Ưong bệnh viện để giúp cho lãnh đạo bệnh viện có những chiến lược và kế hoạch thích hợp mang lại hiệu quả cao trong thời gian tới. Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa trong thời gian từ 11/2009 đến 6/2010. Áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cat ngang sử dụng thông tin thứ cấp thu thập từ các báo cáo của Bệnh viện, các thông tin trực tiếp từ phỏng vấn và phát vấn trực tiếp từ các cán bộ, nhân viên của Bệnh viện Nhi Thanh Hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy: - Bệnh viện Nhi Thanh Hóa có một hệ thống phần cứng, phần mềm tương đối đồng bộ và đội ngũ cán bộ có năng lực về CNTT.
- Những lợi ích mang lại bao gom: Công khai hóa tài chính, thuốc; kiêm soát thông tin của bệnh nhân, quản lý dừ liệu. Ngoài ra việc ứng dụng CNTT đóng vai trò quan trọng ưong công tác quản lý thông tin người bệnh, quản lý Dược, quản lý xét nghiệm, cận làm sàng, quản lý người bệnh và quản lý viện phí, quản lý bệnh án. - Sự hỗ trợ lớn nhất từ Ban giám đốc là yếu tố lớn nhất; ngoài ra một số yếu tố khác bao gồm năng lực của nhân viên; trang thiết bị đầy đủ và nhân lực CNTT y tế là những thuận lợi đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn một số khó khăn bao gồm: Thiếu quy định, văn bản của bệnh viện cụ thể là yếu tố gây ảnh hưởng lớn nhất.
Bên cạnh đó một số yếu tố khác gồm: Thiếu chiến lược xây dựng CNTT tại các khoa, phòng; thiếu quy chế thưởng phạt nghiêm minh của Bệnh viện; thiếu chính sách thu hút cán bộ CNTT và thiếu các văn bản pháp quy của nhà nước cũng có những ảnh hưởng nhất định đến công việc này. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số khuyến nghị cho lãnh đạo bệnh viện và cơ quan quản lý các cấp về công tác xây dựng các quy chế, văn bản và công tác nâng cao năng lực cho cán bộ góp phần đẩy mạnh việc áp dụng CNTT trong bệnh viện ở Việt Nam. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Bước vào thế kỷ XXI, kinh tế tri thức với sàn phẩm mũi nhọn là công nghệ thông tin (CNTT) đang thể hiện vai ừò và sức mạnh vượt trội chi phối các hoạt động cùa con người trong đó ngành y tế là ngành liên quan ưực tiếp đến chăm sóc sức khỏe con người, trong công việc luôn bị áp lực cao, đòi hỏi khẩn trương, minh bạch vì vậy CNTT là phương tiện trợ giúp đắc lực và có hiệu quả cao để các hoạt động y tế được hoàn thành nhiệm vụ. Để có thể cạnh tranh và tồn tại, các bệnh viện buộc phải nâng cấp và nhanh chóng áp dụng các công nghệ mới vào công tác lâm sàng và quân lý hành chính nhằm tăng hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng phục vụ của bệnh viện.
Các nghiên cứu trên thế giới cũng đã cho thấy vai trò quan trọng của CNTT frong việc cải thiện chất lượng chăm sóc, mặc dù còn có khó khăn về tài chính và những thách thức ưong việc triển khai CNTT tuy nhiên việc triển khai và tăng cường áp dụng CNTT trong bệnh viện nói riêng và chăm sóc sức khỏe nói chung ngày càng phát triển [15], Tại Việt Nam, trong những năm qua nhiều bệnh viện có tiềm năng về tài chính và CNTT đã thành công ừong việc tin học hóa quàn lý bệnh viện như Bệnh viện phụ Sản Trung Ương, Bệnh viện Nhi Trung Ương, Bệnh viện Kiên Giang. Qua thực thế tại các bệnh viện này cho thấy việc ứng dụng CNTT tổng thể đã giúp các nhà quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của bệnh viện, chống thất thu viện phí, đảm bảo công tác xuất nhập thuốc nhanh chóng và chính xác công khai minh bạch tài chính bệnh nhân, giúp kiểm soát sử dụng thuốc hợp lý an toàn, đảm bảo tính tra cứu thuận tiện, lưu trữ lâu dài và vẹn toàn thông tin rút ngắn thời gian thống kê báo cáo, đưa các dịch vụ y tế đến gần với người dân hơn [10], Tuy vậy thực trạng phát triển của việc ứng dụng CNTT trong quản lý bệnh viện hiện còn manh nhúm, mang tính tự phát và chưa có được các hệ thống chuẩn hóa toàn quốc [10], Theo số liệu của vụ điều trị năm 2009, hiện nay chi có khoảng 80% các bệnh viện tuyến trung ương và 60% bệnh viện đa khoa tuyến tinh, 30% bệnh viện huyện đã triển khai hoặc đang có ứng dụng CNTT [2], Kinh nghiệm của nhiều bệnh viện cho thấy, khó khăn khi triển khai CNTT vào công tác quàn lý bệnh viện là do một sổ yếu tố như trình độ kiến thức về tin học của cán bộ chuyên môn trong bệnh viện còn hạn chế, chưa có sự thống nhất về các chuẩn thông tin, thiếu sự kết nối với hệ thống thông tin giữa các bên liên quan, kinh phí nhà nước đầu tư thấp [10]. Bệnh viện Nhi Thanh Hóa là bệnh viện hạng hai trực thuộc của Sở Y tế Thanh Hóa, quy mô 300 giường bệnh, với tổng số 340 cán bộ, nhân viên. Hàng ngày có khoảng 800 bệnh nhân đến khám và điều trị [3], Với quy mô bệnh viện trung bình tuy nhiên bệnh viện luôn trong tình trạng quá tài vì vậy việc ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho công tác quản lý bệnh là một yêu cầu cần thiết.
Sau gần 2 năm áp dụng việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý bệnh viện bước đầu đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực: các thông tin, dữ liệu báo luôn được cập nhập; các thông tin về tài chính và thuốc men được công khai minh bạch cho người bệnh, các kết quả xét nghiệm, phim ảnh XQ, siêu âm, nội soi dễ dàng nhân bản và chia sẻ cho các bác sĩ. Tuy nhiên trong quá trình triển khai đã nảy sinh một số khó khăn như hạn chế về khà năng tiếp cận công nghệ thông tin của cán bộ y tế, sự phối hợp chưa thống nhất giữa các khoa, phòng, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đủ, các quy định về thông tin và quy trình làm việc chưa rõ ràng. Các câu hỏi được thực tế đặt ra ờ đây là: - Việc ứng dụng công nghệ thông tin đem lại lợi ích gì đối VỚI ban Giám đốc, cán bộ y tế và bệnh nhân? - Có những khó khăn và thuận lợi nào khi triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quàn lý bệnh viện? Mặc dù lợi ích của CNTT đối với các hoạt động trong quản lý bệnh viện là rất nhiều. Tuy vậy, từ khi triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động chăm sóc chưa được một nghiên cứu nào tổng kết, đánh giá về vai trò và lợi ích của nó đối với các công tác quàn lý tại bệnh viện.
Xuất phát từ thực tế trên, với mong muốn mang lại cho các nhà quản lý bệnh viện có cái nhìn tổng thể về thực 3 ừạng cũng như lợi ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện. Tôi tiến hành nghiên cứu “77m hiểu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2009” 4 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1. Mô tả thực trạng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa. Tìm hiểu những lợi ích cùa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quàn lý bệnh viện tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa.
Mô tả những yếu tố thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại Bệnh viện, năm 2009. Quản lý bệnh viện 1. Khái niệm về bệnh viện Bệnh viện là nơi cung cấp các dịch vụ y tế nhằm đàm bào chức năng bão vệ, chăm sóc và tăng cường sức khỏe nhân dân. Thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe người bệnh [14], Bệnh viện là một cơ sở y tế trong khu vực dân cư bao gồm giường bệnh, đội ngũ cán bộ có trinh độ kỹ thuật và năng lực quản lý, có trang thiết bị cơ sở hạ tầng để phục vụ bệnh nhàn.