Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ khi số lượng đô thị cán mốc hơn 787 đơn vị, thúc đẩy tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 23,7% lên khoảng 35,7%. Khu vực đô thị đóng góp tới hơn 70% tổng thu ngân sách quốc gia, trong đó 5 thành phố trực thuộc Trung ương chiếm 50% GDP cả nước. Tuy nhiên, mật độ phát triển tập trung cao cũng đặt ra các thách thức gay gắt về áp lực hạ tầng, ô nhiễm môi trường và nhu cầu cải cách phương thức quản trị công vụ. Thực tế quản lý nhà nước tại nhiều địa phương vẫn tồn tại lực cản lớn từ thói quen xử lý hồ sơ giấy, tâm lý e ngại đổi mới và tình trạng cục bộ thông tin giữa các cơ quan ban ngành.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Hoàn thiện quy trình thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước nhằm chuyển đổi thành công từ mô hình quản lý truyền thống sang chính quyền phục vụ. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận chính sách, phân tích thực trạng vận hành hệ thống thông tin chính quyền điện tử tại thành phố Đà Nẵng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi hướng đến xây dựng thành phố thông minh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện và phường/xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với chuỗi dữ liệu tập trung từ năm 2015 đến 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp phục vụ cho địa bàn có diện tích 1.283 km2 với hơn 922.600 dân số, tạo tiền đề nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giảm thiểu từ 30% đến 40% thời gian xử lý thủ tục hành chính và cắt giảm tối đa chi phí vận hành cho bộ máy công quyền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng mô hình quản trị nhà nước hiện đại. Chu trình chính sách bao gồm 4 giai đoạn logic chặt chẽ: hoạch định, xây dựng, tổ chức thực thi và đánh giá tác động chính sách. Luận văn vận dụng mô hình tương tác chính quyền điện tử đa chiều gồm: Chính quyền với Người dân (G2C), Chính quyền với Doanh nghiệp (G2B), Chính quyền với Chính quyền (G2G) và Chính quyền với Cán bộ công chức (G2E). Đây là nền tảng phân định rõ vai trò chủ thể quản trị vĩ mô của nhà nước và khách thể thụ hưởng dịch vụ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung kiến trúc tổng thể đô thị thông minh mở rộng từ khung chính phủ điện tử cấp tỉnh của Bộ Thông tin và Truyền thông. Mô hình này vận hành dựa trên 6 tiêu chí cốt lõi: kinh tế thông minh, di chuyển thông minh, môi trường thông minh, quản lý điều hành thông minh, công dân thông minh và cuộc sống thông minh. Khung kiến trúc phân tách rõ 7 tầng chức năng gồm: tầng giao diện người dùng, tầng ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành, tầng nền tảng tích hợp chia sẻ dùng chung, tầng quản lý dữ liệu lớn, hạ tầng trung tâm dữ liệu đám mây, mạng kết nối băng rộng và hệ thống cảm biến đo lường kết nối vạn vật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn thứ cấp được trích xuất từ hơn 20 văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương như Luật Công nghệ Thông tin số 67/2006/QH11, Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ và hệ thống các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng như Quyết định số 9862/QĐ-UBND phê duyệt kiến trúc chính quyền điện tử, Quyết định số 1797/QĐ-UBND về đề án xây dựng thành phố thông minh hơn.

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chuyên gia với cỡ mẫu khảo sát gồm 15 chuyên gia đầu ngành và cán bộ lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích, tập trung vào những cán bộ đã trực tiếp tham gia Tổ triển khai Đề án xây dựng Chính quyền điện tử Đà Nẵng giai đoạn 2010-2015.

Phương pháp phân tích - tổng hợp thể chế kết hợp kỹ thuật đối sánh dữ liệu định lượng được lựa chọn nhằm bóc tách toàn diện mức độ hoàn thiện của hạ tầng, khả năng đáp ứng của phần mềm và kỹ năng của đội ngũ công chức. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, đối chiếu trực tiếp giữa các mục tiêu chính sách trên văn bản với kết quả vận hành trên thực địa trong suốt timeline nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Đà Nẵng đạt mức độ đồng bộ cao. Mạng đô thị cáp quang dùng riêng (WAN) đã kết nối thông suốt 100% cơ quan, đơn vị hành chính từ cấp thành phố đến 8 quận, huyện và 56 phường, xã. Trung tâm dữ liệu của thành phố được xây dựng tập trung đạt chuẩn quốc tế, đi kèm hệ thống mạng wifi công cộng diện rộng. Bình quân trang thiết bị đạt tỷ lệ trên 1,0 máy tính/cán bộ công chức, đáp ứng đầy đủ yêu cầu tác nghiệp trên môi trường điện tử.

Thứ hai, việc triển khai ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống một cửa điện tử đạt bước tiến đột phá. Đà Nẵng đã tích hợp toàn diện phần mềm một cửa liên thông tại 100% Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện. Hơn 50% thủ tục hành chính cốt lõi thuộc các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng, đất đai, tư pháp hộ tịch đã được nâng cấp lên cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 theo đúng chỉ đạo tại Nghị quyết số 36a/NQ-CP.

Thứ ba, nghiên cứu nhận diện 5 phân hệ đô thị thông minh trọng điểm đã bước đầu vận hành hiệu quả gồm: hạ tầng kết nối thành phố, hệ thống quản lý giao thông thông minh qua camera giám sát, hệ thống cấp nước thông minh, hệ thống quan trắc thoát nước tự động và hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm liên thông dữ liệu.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện các điểm nghẽn nghiêm trọng trong thực thi chính sách. Khoảng 20% đến 30% cán bộ, công chức tại một số đơn vị vẫn duy trì thói quen làm việc dựa trên giấy tờ, có tâm lý e ngại công nghệ do sợ mất quyền kiểm soát và sợ bị giám sát minh bạch. Bên cạnh đó, tâm lý cục bộ kỹ thuật khiến khoảng 15% hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành chưa được liên thông, chia sẻ triệt để giữa các sở, ban, ngành.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh bức tranh đa chiều về quá trình số hóa quản trị công. Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày trực quan thông qua bảng đối sánh tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành, kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin của từng nhóm sở, ngành.

Nguyên nhân cốt lõi giúp Đà Nẵng giữ vững vị thế đầu tàu bắt nguồn từ quyết tâm chính trị kiên định của đội ngũ lãnh đạo và sự đồng thuận của hơn 70% lực lượng lao động qua đào tạo trên địa bàn. Việc đưa vào vận hành hệ thống thông tin chính quyền điện tử từ ngày 22/7/2014 đã tạo khung xương vững chắc cho toàn bộ hoạt động hành chính.

Tuy nhiên, khi đối sánh với xu thế chung tại 7 tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm chiếm 52,6% GDP cả nước, tốc độ hoàn thiện thể chế số tại Đà Nẵng vẫn chịu áp lực lớn từ việc thiếu hụt khung kiến trúc đô thị thông minh tổng thể dài hạn. Những rào cản về an toàn thông tin số, chi phí duy tu hệ thống và sự thiếu vắng các chế tài xử phạt hành vi chậm chuyển đổi số là những nguyên nhân chính làm chậm tiến trình chuyển đổi sang chính quyền phục vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế quản lý và ràng buộc trách nhiệm của người đứng đầu. Ban hành quy chế bắt buộc 100% văn bản hành chính không mật phải được xử lý hoàn toàn dưới dạng điện tử và ký số. Đưa chỉ số đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin thành tiêu chí thi đua thường niên của thủ trưởng cơ quan; đơn vị chủ trì là Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp Sở Nội vụ, hoàn thành trong giai đoạn 2018-2019.

Thứ hai, chuẩn hóa nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu liên thông (LGSP). Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung kết nối toàn diện dữ liệu dân cư, đất đai, doanh nghiệp và tư pháp hộ tịch; mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn 100% tình trạng cát cứ dữ liệu giữa các đơn vị, thực hiện sao lưu tự động về Trung tâm dữ liệu thành phố; đơn vị chủ trì là Sở Thông tin và Truyền thông, thời hạn hoàn thành trước năm 2020.

Thứ ba, mở rộng quy mô đầu tư 5 phân hệ đô thị thông minh trọng điểm. Nâng cấp mạng lưới camera giao thông từ khoảng 200 điểm giám sát hiện hữu lên 1.000 điểm tích hợp phân tích thông minh; tự động hóa 100% các trạm quan trắc nước thải công nghiệp và kiểm soát chuỗi an toàn thực phẩm; đơn vị thực hiện là Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các doanh nghiệp công nghệ đối tác theo lộ trình 2018-2022.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ và bảo đảm an toàn thông tin mạng. Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng số cho 100% công chức cấp xã, phường; bố trí tối thiểu 02 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ đại học trở lên tại mỗi sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện; dành tối thiểu 15% tổng ngân sách chi cho công nghệ thông tin để củng cố hệ thống an ninh mạng đa lớp do Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì đào tạo định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc các cơ quan hành chính nhà nước. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn và khung hướng dẫn triển khai cơ chế một cửa điện tử liên thông, hỗ trợ tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính công.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách và chuyên viên quản lý đô thị. Công trình mang lại bộ tiêu chí đánh giá khoa học và mô hình khung kiến trúc đô thị thông minh đa tầng, giúp xây dựng các đề án phát triển thành phố thông minh phù hợp với bối cảnh từng địa phương.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Hệ thống thông tin quản lý. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực thi chính sách và phân tích các mô hình tương tác chính phủ điện tử hiện đại.

Thứ tư, các doanh nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông hoạt động trong lĩnh vực công nghệ công (GovTech). Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về nhu cầu thực tế, các tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng và những thách thức kết nối của bộ máy công quyền, mở ra định hướng phát triển sản phẩm chuyển đổi số hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Một là, tại sao chính sách ứng dụng công nghệ thông tin tại Đà Nẵng phải gắn liền với mục tiêu xây dựng thành phố thông minh? Vì đô thị hóa nhanh chóng khiến dân số và mật độ kinh tế tăng cao, trong khi nguồn lực đất đai và hạ tầng kỹ thuật có hạn. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp chuyển dịch phương thức điều hành sang phân tích dữ liệu lớn và mạng lưới cảm biến kết nối, nâng cao năng suất lao động gấp hơn 3 lần và giải quyết triệt để các vấn nạn ngập úng, ùn tắc giao thông.

Hai là, khung kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh gồm những thành phần cốt lõi nào? Khung kiến trúc bao gồm 5 thành phần chính: Tầng người sử dụng và các kênh giao tiếp; Tầng ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành; Tầng nền tảng tích hợp chia sẻ dùng chung; Tầng cơ sở dữ liệu nền tảng và chuyên ngành; Tầng hạ tầng kỹ thuật gồm Trung tâm dữ liệu, mạng truyền dẫn cáp quang WAN và hệ thống an toàn an ninh thông tin.

Ba là, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng chậm ứng dụng công nghệ tại một số cơ quan nhà nước là gì? Nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ thói quen làm việc trên giấy tờ lâu năm, tâm lý e ngại mất quyền kiểm soát khi quy trình được công khai minh bạch, và sự thiếu quyết liệt của người đứng đầu. Nguyên nhân khách quan do hạ tầng một số nơi chưa đồng bộ và thiếu hụt nhân lực an ninh thông tin chuyên sâu.

Bốn là, mô hình 5 phân hệ thông minh ưu tiên của Đà Nẵng mang lại lợi ích gì cho người dân? Hệ thống giúp người dân tiếp cận mạng internet công cộng thuận tiện, giảm thời gian chờ đợi qua giao thông thông minh, bảo đảm nguồn nước sinh hoạt đạt chuẩn qua trạm quan trắc tự động, cảnh báo ngập úng sớm và dễ dàng tra cứu nguồn gốc nông sản an toàn trên thiết bị di động.

Năm là, giải pháp nào mang tính then chốt để giải quyết bài toán cát cứ dữ liệu giữa các sở, ban, ngành? Giải pháp đột phá là ban hành quy chế bắt buộc tích hợp toàn bộ cơ sở dữ liệu chuyên ngành về Trung tâm dữ liệu thành phố thông qua nền tảng liên thông dùng chung, đồng thời gắn trách nhiệm pháp lý và chỉ tiêu hoàn thành của giám đốc các sở, ngành với tỷ lệ chia sẻ dữ liệu liên thông.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình chính sách công và mô hình kiến trúc chính quyền điện tử, đô thị thông minh.
  • Đánh giá trung thực, khách quan bức tranh thực thi chính sách tại Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2017 với 100% cơ quan kết nối mạng WAN chuyên dùng và tỷ lệ trang bị máy tính bình quân trên 1,0 máy/người.
  • Xác định rõ các nút thắt về tâm lý cán bộ, tình trạng cát cứ dữ liệu và đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về thể chế, hạ tầng, phân hệ chuyên ngành và nhân lực.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho lộ trình chuyển đổi từ chính quyền quản lý sang chính quyền kiến tạo phục vụ nhân dân.
  • Các cơ quan quản lý và các địa phương cần nhanh chóng tham khảo, áp dụng ngay mô hình giải pháp này để hoàn thiện kiến trúc chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.