Luận văn thạc sĩ vnu uet ứng dụng công nghệ gis và viễn thám trong việc xây dựng bản đồ trạng thái rừng tại vườn quốc gia ba bể luận văn ths công nghệ thông tin 60 48 05

Luận văn thạc sĩ VNU UET ứng dụng GIS và viễn thám xây dựng bản đồ trạng thái rừng tại vườn quốc gia Ba Bể, chuyên ngành công nghệ thông tin.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

82
4
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ, CÔNG NGHỆ GIS VÀ VIỄN THÁM

1.1. Giới thiệu về bản đồ

1.2. Các phương pháp biểu diễn bản đồ

1.3. Phân loại bản đồ

1.4. Các thành phần của bản đồ

1.5. Độ chính xác của bản đồ

1.6. Các chú giải trên bản đồ

1.7. Phương pháp thể hiện thông tin trên bản đồ

1.8. Sự khái quát hóa và sự phóng đại

1.9. Dữ liệu về GIS

1.9.1. Các khái niệm cơ bản

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT BÀI TOÁN XÂY DỰNG BẢN ĐỒ TRẠNG THÁI RỪNG

2.1. Phát biểu bài toán

2.2. Phân loại rừng theo trạng thái

2.3. Khái niệm về rừng

2.4. Phân loại rừng theo mục đích sử dụng

2.5. Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành

2.6. Phân loại rừng theo điều kiện lập địa

2.7. Phân loại rừng theo loài cây

2.8. Phân loại rừng theo trữ lượng

2.9. Đất chưa có rừng

2.10. Phân loại rừng theo Loeschau

2.11. Khảo sát bài toán

2.12. Các công cụ để giải quyết bài toán

2.12.1. Phần mềm giải đoán ảnh ENVI

2.12.2. Phần mềm ArcGIS

2.12.3. Ngôn ngữ lập trình Javascript

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS VÀ VIỄN THÁM ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ TRẠNG THÁI RỪNG

3.1. Phương pháp xây dựng bản đồ trạng thái rừng

3.1.1. Phương pháp nội nghiệp

3.1.2. Phương pháp ngoại nghiệp

3.2. Thiết bị, công nghệ và tư liệu sử dụng trong nghiên cứu

3.3. Thử nghiệm và kết quả

3.3.1. Xử lí ảnh viễn thám

3.3.1.1. Thu thập ảnh viễn thám
3.3.1.2. Kết quả đăng ký ảnh và nắn chỉnh không gian
3.3.1.3. Kết quả việc tăng cường khả năng hiển thị của ảnh
3.3.1.4. Kết quả dã ngoại sơ bộ và phân lớp
3.3.1.5. Kết quả phân lớp ảnh
3.3.1.6. Phân lớp đối tượng trên toàn ảnh
3.3.1.7. So sánh hiện trạng sử dụng đất với kết quả sau giải đoán

3.3.2. Kết quả việc véc tơ hoá đối tượng. Biên tập bản đồ trạng thái rừng

3.3.3. Kết quả thống kê các lớp trạng thái

3.3.4. Thống kê diện tích các xã liên quan trong khu vực nghiên cứu

3.3.5. Kết quả tách bản đồ vùng lõi Vườn Quốc Gia Ba Bể

3.4. Xây dựng website bản đồ trạng thái rừng

3.4.1. Chức năng chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong bản đồ rừng

Công nghệ GIS và viễn thám đã trở thành công cụ quan trọng trong việc xây dựng bản đồ rừng, đặc biệt tại Vườn Quốc Gia Ba Bể. Việc ứng dụng các công nghệ này giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong quản lý tài nguyên rừng. Bản đồ rừng không chỉ cung cấp thông tin về vị trí và trạng thái của rừng mà còn hỗ trợ trong việc bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên.

1.1. Khái niệm về công nghệ GIS và viễn thám

Công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) cho phép thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý. Viễn thám sử dụng các cảm biến từ xa để thu thập thông tin về bề mặt trái đất. Sự kết hợp giữa hai công nghệ này mang lại nhiều lợi ích trong việc quản lý tài nguyên rừng.

1.2. Lợi ích của việc ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý rừng

Việc ứng dụng GIS và viễn thám giúp nâng cao khả năng phân tích không gian, theo dõi sự thay đổi của rừng theo thời gian, và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự suy giảm diện tích rừng.

II. Thách thức trong việc xây dựng bản đồ rừng tại Vườn Quốc Gia Ba Bể

Mặc dù công nghệ GIS và viễn thám mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc xây dựng bản đồ rừng tại Vườn Quốc Gia Ba Bể cũng gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc thu thập dữ liệu chính xác, xử lý ảnh viễn thám, và đảm bảo tính bền vững trong quản lý tài nguyên.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác về trạng thái rừng là một thách thức lớn. Các yếu tố như thời tiết, địa hình và sự phát triển của thực vật có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu thu thập được.

2.2. Vấn đề xử lý ảnh viễn thám

Xử lý ảnh viễn thám đòi hỏi kỹ thuật cao và phần mềm chuyên dụng. Việc nắn chỉnh không gian và phân lớp ảnh cũng là những bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác của bản đồ rừng.

III. Phương pháp xây dựng bản đồ trạng thái rừng hiệu quả

Để xây dựng bản đồ trạng thái rừng tại Vườn Quốc Gia Ba Bể, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng phần mềm GIS, xử lý ảnh viễn thám, và phân tích không gian.

3.1. Sử dụng phần mềm GIS trong xây dựng bản đồ

Phần mềm GIS như ArcGIS và ENVI được sử dụng để thu thập, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý. Việc sử dụng phần mềm này giúp tăng cường khả năng quản lý và bảo tồn tài nguyên rừng.

3.2. Phân tích không gian và xử lý dữ liệu

Phân tích không gian giúp xác định các khu vực rừng cần bảo vệ và phát triển. Xử lý dữ liệu từ ảnh viễn thám cũng giúp cải thiện độ chính xác của bản đồ trạng thái rừng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Vườn Quốc Gia Ba Bể

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám đã mang lại những cải tiến đáng kể trong việc quản lý và bảo tồn rừng tại Vườn Quốc Gia Ba Bể. Bản đồ trạng thái rừng được xây dựng không chỉ cung cấp thông tin chính xác mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch phát triển bền vững.

4.1. Kết quả xây dựng bản đồ trạng thái rừng

Bản đồ trạng thái rừng được xây dựng đã phản ánh chính xác diện tích và tình trạng của rừng. Điều này giúp các cơ quan chức năng có cái nhìn tổng quan về tài nguyên rừng và đưa ra các quyết định hợp lý.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong quản lý rừng

Kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng vào thực tiễn quản lý rừng, giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng tại Vườn Quốc Gia Ba Bể.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của công nghệ GIS và viễn thám

Công nghệ GIS và viễn thám sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên rừng tại Vườn Quốc Gia Ba Bể. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc ứng dụng các công nghệ này sẽ ngày càng hiệu quả hơn trong việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ GIS và viễn thám

Công nghệ GIS và viễn thám sẽ tiếp tục phát triển, mở ra nhiều cơ hội mới trong việc quản lý tài nguyên rừng. Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy sẽ được tích hợp để nâng cao hiệu quả phân tích dữ liệu.

5.2. Tầm quan trọng của việc bảo tồn tài nguyên rừng

Bảo tồn tài nguyên rừng không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là của toàn xã hội. Việc nâng cao nhận thức và ứng dụng công nghệ trong quản lý rừng sẽ góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet ứng dụng công nghệ gis và viễn thám trong việc xây dựng bản đồ trạng thái rừng tại vườn quốc gia ba bể luận văn ths công nghệ thông tin 60 48 05

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Công nghệ GIS và viễn thám đã và đang phát triển như vũ bão với các ứng dụng khoa học vào rất nhiều ngành thuộc các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là khoa học vũ trụ. Nếu thế kỷ XX được gọi là thế kỷ bùng nổ thông tin thì có thể nói thế kỷ XXI được nhận định là thế kỷ của công nghệ vũ trụ, công nghệ khai thác thông tin vệ tinh đang thực sự phục vụ con người, mang lại hiệu quả cao trong nhiều lĩnh vực khoa học-công nghệ, phục vụ đời sống, sản xuất và kiểm soát tài nguyên - môi trường. Công nghệ GIS và viễn thám là những công nghệ tích hợp các phần mềm tin rất mạnh, nó có khả năng ứng dụng đa ngành cao và phục vụ đắc lực cho công tác quản lý xây dựng và sử dụng các nguồn tài nguyên quốc gia và trên thế giới một cách bền vững. Trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ thì đây là những công cụ ưu việt để xây dựng được các bản đồ, đặc biệt là những vùng mà con người không do vẽ được bằng phương pháp thông thường.

Vườn Quốc Gia Ba Bể thuộc huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn là nơi dự trữ sinh quyển lớn của quốc gia, nơi đây có khoảng 1.281 loài thực vật thuộc 162 họ, 672 chi, trong đó có nhiều loài thực vật quí hiếm có giá trị được ghi vào Sách Đỏ của Việt Nam và Thế giới, vườn Quốc Gia Ba Bể đang được sự quan tâm của hàng triệu du khách trong và ngoài nước tới thăm quan. Do vậy việc quản lý và bảo vệ khu bảo tồn này là vô cùng quan trọng, để làm tốt việc đó thì công cụ quan trọng nhất là cơ sở dữ liệu bản đồ. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu về “ Ứng dụng GIS và viễn thám trong việc xây dựng bản đồ trạng thái rừng tại Vườn Quốc gia Ba Bể” với mục đích nghiên cứu ứng dụng của GIS và viễn thám trong công tác quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng cho Ban quản lý vườn quốc gia Ba Bể và chính quyền địa phương. Mục tiêu của luận văn: Sử dụng các phần mềm GIS như ARCGIS và phần mềm giải đoán ảnh vệ tinh ENVI, nguồn dữ liệu là ảnh vệ tinh và các loại bản đồ khu vực vườn Quốc Gia Ba Bể để xây dựng được cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về trạng thái rừng cho vườn Quốc gia Ba Bể một cách chính xác và dễ quản lí.

tạo dựng được hệ CSDL phục vụ công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên bền vững, cụ thể bản đồ kết quả sẽ là cơ sở để tìm ra các vùng ưu thế phục vụ phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp và xây dựng các phương án quy hoạch chiến lược từ tổng thể tới chi tiết, tìm ra được các điểm mạnh và hạn chế của việc tích hợp GIS và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 viễn thám trong thành lập bản đồ trạng thái rừng, tiết kiệm thời gian và sức người trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Luận văn được tổ chức thành 3 chương chính như sau: Chƣơng 1: Tổng quan về bản đồ, công nghệ GIS và viễn thám. Chương này cung cấp cách nhìn tổng quát nhất về bản đồ, viễn thám, các dạng dữ liệu GIS trong biểu diễn bản đồ, đồng thời giới thiệu về ưu điểm của công nghệ ảnh viễn thám và các vệ tinh quan sát trái đất Chƣơng 2: Khảo sát bài toán xây dựng bản đồ trạng thái rừng. Chương này trình bày về bài toán xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về trạng thái rừng cho vườn Quốc gia Ba Bể, khảo sát bài toán và đưa ra các phương pháp giải quyết Chƣơng 3: Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám để thành lập bản đồ trạng thái rừng.

Chương này trình bày về công nghệ giải đoán ảnh viễn thám, cụ thể là giải đoán ảnh viễn thám của khu vực Vườn Quốc gia Ba Bể bằng phần mềm ENVI 4.5, sau đó sử dụng phần mềm ArcGIS 9.2 và Map Info để thống kê và biên tập bản đồ. Cuối cùng là xây dựng website bản đồ các trạng thái rừng của khu vực Vườn Quốc gia Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Kạn. Kết luận: Đánh giá kết quả đạt được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ, CÔNG NGHỆ GIS VÀ VIỄN THÁM 1. Giới thiệu về bản đồ Bản đồ là một mô hình các thực thể và hiện tượng trên trái đất, trong đó thực thể được thu nhỏ, các hiện tượng được khái quát hóa để thể hiện được trên mặt phẳng vẽ.

Bản đồ chứa các thông tin về vị trí và các tính chất của vật thể, hiện tượng mà nó trình bày. Thế giới thực rất rộng lớn và phức tạp để chúng ta có thể bao quát được. Nếu một phần không gian được chọn với một tỉ lệ nhỏ hơn thực tế thì chúng ta có thể thấy được cấu trúc và dạng của phần không gian đó dễ hơn nhiều và từ đó có thể thấy thấu đáo được khu vực nghiên cứu và đưa ra quyết định đúng đắn. Thông thường bản đồ là một mô hình theo tỉ lệ, nghĩa là tỉ lệ của khoảng cách trên tỉ lệ với khoảng cách trên thực tế sẽ bằng nhau với mọi vị trí trên bản đồ, trong một khu vực rộng lớn được chiếu trên bản đồ với một tỉ lệ nhỏ thì tỉ lệ này cũng có một sai số nhỏ.

Về thực chất bản đồ là một hệ thống về không gian. Chúng ta có thể xem bản đồ và tìm thấy các thông tin trên bản đồ. Các phƣơng pháp biểu diễn bản đồ 1. Phân loại bản đồ Bản đồ có 2 dạng chính Dạng đường nét Hình 1.1: Bản đồ dạng đường nét LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Dạng ảnh Hình 1.2: Bản đồ dạng ảnh Bản đồ đường nét dùng các kí hiệu, nét vẽ để thể hiện thông tin một cách tóm lược về khu vực thể hiện, chủ yếu được vẽ bằng thủ công với sự trợ giúp của máy tính.

Bản đồ ảnh thường là những hình chụp ngoài thực địa từ trên cao, người ta thường vẽ thêm đường nét để nhấn mạnh các thực thể vào trong bản đồ ảnh. Bản đồ dạng này có ưu điểm là vẽ nhanh, miêu tả được những địa hình mà dùng nét vẽ thì khó thể hiện được (Ví dụ ao hồ, sa mạc ). Tuy nhiên bản đồ này thường gặp khó khăn trong việc giải đoán các thực thể trên bản đồ. Các thành phần của bản đồ Thành phần của bản đồ liên quan đến mục đích sử dụng của nó.

Các thành phần của bản đồ là: – Thành phần chính: Là phần chủ đề của bản đồ, ví dụ như địa lý, địa chất, dân số. Đối với bản đồ địa hình, thành phần chính là tất cả thông tin được vẽ bao gồm cả tên của các vùng. – Thành phần thứ hai (Bản đồ nền): Đối với bản đồ chủ đề, thành phần này này là phần địa hình, bao gồm lưới tọa độ. – Thành phần phụ trợ (Thông tin chú thích, tỉ lệ): Là các thông tin như chú thích, tỉ lệ, tiêu đề.

Độ chính xác của bản đồ Ba vấn đề của độ chính xác được đặt ra là: – Chính xác về vị trí: Độ chính xác về vị trí trong bản đồ liên quan đến vị trí thực tế của nó trên thực tế. Độ chính xác này được xác định bởi: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11  Phép chiếu  Độ chính xác của việc thu thập dữ liệu và việc vẽ bản đồ.  Tỉ lệ của bản đồ.  Công cụ và độ ổn định của vật liệu được sử dụng trong việc vẽ bản đồ.

– Chính xác về chủ đề: Độ chính xác về chủ đề liên quan đến thông tin chủ đề được thể hiện, độ chính xác này ảnh hưởng bởi:  Thu thập thông tin thuộc tính: chất lượng của dữ liệu thống kê và phương pháp thống kê.  Việc chuyển đổi dữ liệu: Một phần của vùng đôi khi được thể hiện cho toàn vùng – Chính xác về cách thể hiện: Sự xuất hiện của các biểu tượng trên bản đồ rất quan trọng, nếu dùng sai biểu tượng thì có thể đánh lạc hướng của người sử dụng hay làm mờ ranh giới giữa các vùng. Các chú giải trên bản đồ Ngôn ngữ bản đồ cũng là một loại ngôn ngữ, nó có các chức năng chính sau: – Dạng có cấu trúc gợi nhớ đối tượng. – Kí hiệu chứa một nội dung về số lượng, chất lượng, cấu trúc của đối tượng cần thể hiện trên bản đồ.

– Kí hiệu trên bản đồ phản ánh vai trò của đối tượng trong không gian và vị trí tương quan của nó với yếu tố khác. Hệ thống kí hiệu quy ước bản đồ: Trên bản đồ ta sử dụng các dạng đồ họa, mầu sắc, các loại chữ và con số. Các kí hiệu trên bản đồ thường được thể hiện dưới dạng:  Kí hiệu điểm (Point).  Kí hiệu diện tích(Polygon).

 Kí hiệu tượng hình.  Kí hiệu hình học. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phƣơng pháp thể hiện thông tin trên bản đồ Bảng 1.1: Các phương pháp thể hiện bản đồ Đối tƣợng Thông tin Phƣơng pháp Cách thể hiện dùng thể hiện Đặt biểu đồ thể hiện mối liên quan của các đặc Cartogram Dạng vùng trưng của hiện tượng vào Số lượng, cấu trúc trong biên của hiện tượng đó.

Thể hiện các hiện Dùng mầu sắc, mẫu tô tượng phân bố liên tục Nền chất lượng Dạng vùng hay đánh số. trên mặt đất, hay các hiện tượng. Nối các điểm có cùng chỉ Các đối tượng có cùng Đường đẳng trị Dạng điểm số về số lượng của hiện số lượng của hiện tượng trên bản đồ. Dạng tuyến Thể hiện sự di chuyển Kí hiệu đường chuyển Vẽ các mũi tên để thể hoặc dạng của các đối.

tượng động hiện sự di chuyển. vector trên bản đồ Thể hiện sự phân tán Chấm điểm cho vùng Chấm điểm Dạng vùng của hiện tượng trên hiện tượng một vùng Tạo biểu đồ tương quan Các hiện tượng phân Biểu đồ định vị Dạng điểm (dạng tròn, dạng cột) bố liên tục giữa các đặc trưng đo đạc Dùng các kí hiệu (hình Đặc điểm phân bố, số Kí hiệu Dạng điểm vẽ, chữ số) đặt vào vị trí lượng, chất lượng, cấu đối tượng trúc 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ