Mở đầu Ngập lụt là một hiện tượng tai biến thiên nhiên, là kết quả của quá trình tập trung nước với khối lượng lớn và tràn vào các vùng địa hình thấp, gây ngập lụt trên diện rộng. Ngập lụt không chỉ gây tổn hại nặng nề về người và của ở thời điểm đó mà còn tác động tiêu cực rất lâu đến môi trường sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và các hoạt động kinh tế xã hội con người. Để thành lập bản đồ ngập lụt có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những năm gần đây, ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để giám sát ngập lụt đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước.
Theo xu thế này, nhằm góp phần giúp tỉnh Trà Vinh, một tỉnh thuộc đồng bằng sông cửu Long, nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của hiện tượng ngập lụt dễ dàng giám sát và đánh giá thiệt hại do lũ lụt gây ra, đề tài “Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám thành lập bản đồ ngập lụt tỉnh Trà Vinh ” đã được đặt ra nghiên cứu. Đề tài có mục tiêu là: - Thành lập bản đồ hiện trạng ngập lụt tỉnh Trà Vinh; - Xác định ranh giới và tính toán diện tích vùng bị ngập lụt của các huyện thuộc tỉnh Trà Vinh. Để đạt được mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu chính của đề tài gồm có: - Quy trình ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám thành lập bản đồ ngập lụt tỉnh Trà Vinh; x - Xử lý ảnh viễn thám bằng phần mền ENVI; - Xây dựng bản đồ ngập lụt tỉnh Trà Vinh dựa trên kết quả phân loại ảnh, xử lý ảnh; chồng ghép giữa bản đồ nền địa lý, mô hình số độ cao; - Xác định ranh giới và tính toán diện tích vùng bị ngập lụt của các huyện thuộc tỉnh Trà Vinh. Tổng quan tình hình nghiên cứu Qua phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan, luận văn đã thống kê lại các phương pháp chủ yếu để thành lập bản đồ ngập lụt, bao gồm: - Phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa: Bằng phương pháp trắc địa có thể đo độ sâu ngập lụt, đánh dấu các điểm đã bị ngập lụt thông qua các dấu vết của các trận ngập lụt đã xẩy ra để lại, từ đó khoanh vùng ngập lụt trên bản đồ địa hình và từ đó thành lập ra bản đồ chuyên đề về ngập lụt.
Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi tốn nhiều công sức, kinh phí và thời gian. Do vậy không hiệu quả. - Phương pháp nghiên cứu cơ chế và tiến trình lũ thông qua các mô hình dự báo lũ dưới góc nhìn của thủy văn học: Phương pháp này dựa vào quy luật chuyển động của nước trong sông và vào quy luật tập trung nước của lưu vực từng nhánh sông và phân phối nó dọc theo để tính toán và dự báo. Các mô hình và phương pháp thủy văn có ưu điểm cho kết quả tính toán tương đối chính xác về các thông số ngập lụt dọc theo các tuyến đất canh tác nhạy cảm với lũ, các công trình dân sinh có nguy cơ bị phá hỏng bởi lũ, đồng thời cho phép đưa ra nhiều kịch bản dự báo khác nhau.
Tuy nhiên, để tính toán cần nhiều các tham số đầu vào và địa hình bị khái quát đi nhiều. - Phương pháp dựa trên quan điểm địa mạo: Các nhà Địa mạo học trên cơ sở nghiên cứu lũ lụt xác định phạm vi ảnh hưởng của chúng, những đặc điểm của chúng đã diễn ra, dự báo mức độ tác động và những thiệt mà chúng gây ra trong tương lai. xi - Phương pháp ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS Đây là hướng nghiên cứu và cảnh báo lũ lụt hiện đại và trực quan, xuất hiện khá phổ biến từ cuối những năm 70, đầu những năm 80 sau khi viễn thám vệ tinh ra đời và đặc biệt là có sự trợ giúp của hệ thông tin địa lý GIS. Đặc điểm của ảnh viễn thám là cho phép thu nhận đồng thời đặc điểm của các đối tượng trên một diện tích rộng lớn tại thời điểm bay chụp.
Việc chiết xuất các lớp thông tin liên quan đến ngập lụt từ ảnh có thể giúp các nhà nghiên cứu thành lập được bản đồ hiện trạng lũ lụt hay đặc điểm của vùng ngập lụt ở các thời điểm khác nhau của một khu vực. Luận văn lựa chọn phương pháp sử dụng ảnh viễn thám và mô hình số độ cao (DEM) kết hợp với hệ thông tin địa lý nhằm chiết tách ra các khu vực ngập lụt và cho ra số liệu chi tiết về vùng ngập tại khu vực nghiên cứu. Quy trình ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS thành lập bản đồ ngập lụt Ảnh viễn thám Ảnh vệ tinh SPOT dạng số Ảnh ENVISAT ASAR Thành lập bình đồ ảnh Nhập dữ liệu Bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 250 000 Bình đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ 1 : 250 000 Tăng cường chất lượng ảnh Hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 250 000 theo ảnh SPOT 4 Kết quả hiện chỉnh bản đồ Nắn chỉnh ảnh Mô hình số độ cao DEM Biên tập, trình bày kết quả hiện chỉnh bản đồ Chiết tách vùng ngập nước Bản đồ nền địa lý tỷ lệ 1 : 250 000 Bản đồ ngập lụt xiii 4. Thực nghiệm ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS thành lập bản đồ ngập lụt tỉnh Trà Vinh 4.
Phạm vi nghiên cứu Vị trí địa lý của phạm vi nghiên cứu giới hạn từ 9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc và từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông. Phía Bắc Trà Vinh giáp với Bến Tre, phía Nam giáp với Sóc Trăng, phía Tây giáp với Vĩnh Long, phía Đông Giáp Biển Đông. Tư liệu sử dụng cho nghiên cứu - Ảnh ENVISAT ASAR được thu ngày 28/08/2008, độ phân giải 75m; - Ảnh vệ tinh SPOT4: sử dụng ảnh đa phổ có độ phân giải 20m gồm các ảnh: S4 276 328 chụp ngày 12/07/2009; S4 275 328 chụp ngày 09/01/2009; S4 276 329 chụp ngày 12/07/2009; S4 275 329 chụp ngày 09/01/2009. - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 25 000, 1:50000, 1:100000, 1:250000 4.
Chồng ghép thông tin thành lập bản đồ ngập lụt tỉnh Trà Vinh tỷ lệ 1:250.000 Các tư liệu nêu trên được xử lý để xây dựng cơ sở dữ liệu bao gồm các lớp thông tin Cơ sở, Địa hình, Dân cư, Giao thông, Ranh giới, Thủy hệ và vùng ngập lụt; được lưu trữ trong Geodatabase với cấu trúc được sắp xếp theo hình 3.1: Cấu trúc cơ sở dữ liệu bản đồ ngập lụt tỉnh Trà Vinh xiv Sản phẩm bản đồ trong ArcGIS: Hình 4.2: Bản đồ ngập lụt tỉnh Trà Vinh (ArcGIS) 4. Phân tích, xác định diện tích vùng ngập. Theo kết quả thu được có thể dễ dàng tính được diện tích các vùng ngập chủ yếu tập trung ở 5 huyện: Càng Long, Cầu Kè, Châu Thành, Tiểu Cần, Trà Cú với bảng thống kê diện tích: Bảng 4.1: Thống kê diện tích đất ngập Tên Diện tích Diện tích Tên huyện huyện ngập (ha) ngập (ha) Càng Long 1842 Trà Cú 6432 Cầu Kè 1547 Thành phố Trà Vinh 0 Châu Thành 3263 Duyên Hải 0 Tiểu Cần 9552 Cầu Ngang 0 xv Nhận xét: Theo thống kê, vùng có diện tích ngập lớn chủ yếu nằm trong địa giới 3 huyện Tiểu Cần, Trà Cú và Châu Thành, Càng Long và Cầu Kè có mức ngập ít, các huyện còn lại hầu như không bị ngập. Vùng có diện tích ngập lớn là vùng có độ cao trung bình thấp so với mực nước biển.
Sử dụng các số liệu thống kê diện tích ngập kết hợp với cơ sở dữ liệu đánh giá mức độ thiệt hại và từ đó đưa ra phương pháp, định hướng quy hoạch vùng có độ cao trung bình thấp, vùng dễ bị tổn thương do ngập lụt, tiến hành đánh giá tổn thất, lập kế hoạch ứng cứu và chỉ đạo ứng cứu phục hồi, khắc phục hậu quả của lũ lụt. Kết luận Sau khi nghiên cứu và thực nghiệm thành lập bản đồ ngập lụt tỉnh Trà Vinh, tôi rút ra một số kết luận như sau: - Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS đề tài đã đưa được ảnh cần nắn về hệ tọa độ VN-2000, xây dựng được bình đồ ảnh và bản đồ nền địa lý khu vực nghiên cứu. - Xử dụng phần mềm xử lý ảnh Envi để chiết tách ra các khu vực ngập lụt tại thời điểm ảnh ENVISAT ASAR được chụp vào ngày 28/8/2008. - Sự tích hợp giữa công nghệ viễn thám và GIS đã giúp ta dễ dàng đưa ra được bản đồ hiện trạng ngập lụt với độ chính xác cao.
Khóa giải đoán tốn ít thời gian, công sức và kinh phí hơn nhiều so với các phương pháp truyền thống trước đây. Công nghệ xử lý ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ ngập lụt đã đưa ra các kết quả mà bằng phương pháp truyền thống không làm được. Do diễn biến quá trình mưa lũ xảy ra nhanh, trên diện rộng tại các tỉnh ĐBSCL, các phương tiện quan trắc theo dõi rất khó khăn thì ảnh viễn thám là tư liệu không gian có thể cung cấp thông tin về hiện trạng lũ trên diện rộng. - Từ bản đồ hiện trạng ngập lụt sẽ xác định được diện tích các vùng ngập lụt.
Tập chung chủ yếu ở một số huyện giáp biển, có địa hình thấp (huyện xvi Càng Long là 1842 ha, huyện Cầu Kè là 1547 ha, huyện Châu Thành là 3263 ha, huyện Tiểu Cần là 9552 ha, huyện Trà Cú là 6432 ha). Kiến nghị - Để giám sát nhanh và nghiên cứu lũ cần sử dụng loạt ảnh Radar đa thời gian. Cần kết hợp dự báo lũ với lập trình thu ảnh của Trạm thu ảnh vệ tinh thuộc dự án Giám sát Tài nguyên thiên và Môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường để có thể thu được ảnh ngay tại thời điểm "nhạy cảm" của lũ. - Cần kết hợp với các mô hình thủy văn, thủy lực nhằm tính ra cao trình ngập, đưa ra mức độ ngập cụ thể cho từng vùng, đồng thời có thể dự báo những vùng sẽ có khả năng bị ảnh hưởng để đề ra các biện pháp phòng chống và cứu hộ kịp thời.
- Cần nghiên cứu xây dựng chi tiết các chỉ tiêu đánh giá mức độ thiệt hại cho từng đối tượng thuộc lớp phủ bề mặt để phục vụ nhanh chóng công tác đánh giá thiệt hại do lũ lụt gây ra. - Khi đánh giá nhanh mức độ thiệt hại do ảnh hưởng của lũ lụt cần phải có đầy đủ cơ sở dữ liệu GIS và DEM với độ chính xác cao. xvii SUMMARY OF DISSERTATION Master Student’s name: Tran Van Hai Class: CH1TD Course: 1 The first supervisor: Dr. Pham Thi Hoa The second supervisor: Asc.
Tran Duy Kieu Topic: Application of GIS technology and remote sensing to establish the flood map in Tra Vinh province.