Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, giá đất là thước đo kinh tế phản ánh khả năng sinh lợi, trình độ khai thác tài nguyên và điều tiết quan hệ cung - cầu trên thị trường bất động sản. Tại thị trấn Hòa Thuận (huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng) – một đơn vị hành chính miền núi biên giới phía Đông Bắc được thành lập từ năm 2008 – sự phát triển kinh tế cửa khẩu và quá trình đô thị hóa đã thúc đẩy những biến động liên quan đến giá đất. Trước khi ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS), công tác quản lý giá đất tại địa phương gặp nhiều trở ngại do dữ liệu điều tra cơ bản, bản đồ và sổ sách địa chính chưa được tích hợp đồng bộ; hồ sơ lưu trữ thủ công cồng kềnh, phân tán, gây khó khăn cho việc tra cứu, cập nhật thông tin và xác định vị trí thửa đất phục vụ tính thuế cũng như các nghĩa vụ tài chính.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá thực trạng biến động giá đất ở, trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận, huyện Phục Hòa – tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2013 – 2014" do sinh viên Nông Thị Vân thực hiện nhằm giải quyết các bất cập trên bằng giải pháp số hóa dữ liệu địa chính và giá đất.
Mục tiêu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thành lập bản đồ tra cứu giá đất phục vụ công tác xác định, quản lý giá đất trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng; hỗ trợ đánh giá giá đất giai đoạn 2013 – 2014.
- Mục tiêu cụ thể (gồm 4 nhiệm vụ đánh số theo văn bản):
- Tìm hiểu giá đất do Nhà nước quy định trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2014.
- Nghiên cứu chênh lệch giá đất do Nhà nước quy định.
- Quản lý thông tin chi tiết về thửa đất.
- Theo dõi sự biến động giá đất ở trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2014.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giá trị đất đai (trọng tâm là đất ở) trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Hòa Thuận, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng (tổng diện tích tự nhiên 2.202,68 ha).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu thực địa từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014; mốc số liệu biến động giá đất và hiện trạng kinh tế - xã hội được phân tích trong giai đoạn 2013 – 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, lý luận về định giá đất và kỹ thuật xử lý dữ liệu địa không gian:
Khung pháp lý áp dụng:
- Luật Đất đai năm 2003; Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Luật Giá năm 2012.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, thay thế Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP; bãi bỏ Khoản 6 Điều 1 Nghị định 189/2013/NĐ-CP).
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 145/2007/TT-BTC; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất.
- Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của HĐND tỉnh Cao Bằng khóa XV về Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh; Tờ trình số 1595/TTr-STNMT (2012) và Tờ trình số 2011/TTr-STNMT (2013) của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng; các Quyết định ban hành bảng giá đất năm 2013 và 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng.
Cơ sở khoa học và nguyên tắc định giá đất:
- Khái niệm: Giá quyền sử dụng đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc hình thành trong giao dịch dân sự. Định giá đất dựa trên phân tích thuộc tính kinh tế - tự nhiên, khả năng sinh lợi và chính sách đất đai tại một thời điểm xác định.
- 5 phương pháp định giá đất tại Việt Nam: Phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư, phương pháp chi phí, phương pháp phân tích hồi quy.
- 3 nguyên tắc định giá đất: Nguyên tắc thay thế (giá trị bị ràng buộc bởi giá bán của thửa đất tương đương có thể thay thế), nguyên tắc sử dụng hiệu quả nhất (cho thu nhập ròng lớn nhất trong điều kiện sử dụng hợp pháp), nguyên tắc biến động (giá đất thay đổi theo sự vận động của các yếu tố cấu thành).
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố thông thường (hành chính, nhân khẩu, xã hội, quốc tế, kinh tế); nhân tố khu vực (vị trí kinh tế, điều kiện giao thông, thiết bị hạ tầng kỹ thuật và xã hội, chất lượng môi trường, quy hoạch đô thị); nhân tố cá biệt (diện tích, chiều rộng mặt tiền, chiều sâu thửa đất, hình dáng hình học, độ dốc, thời hạn sử dụng đất).
Cơ sở kỹ thuật Hệ thống thông tin địa lý (GIS):
- Hệ thống gồm 5 thành phần: Phần cứng, phần mềm, số liệu/dữ liệu địa lý (dữ liệu không gian dạng Vector, Raster, TIN và dữ liệu thuộc tính dạng bảng), chuyên viên kỹ thuật, chính sách - quy chế quản lý.
- Khả năng xử lý: Chồng ghép lớp bản đồ (overlay), phân loại thuộc tính, phân tích không gian và xuất bản đồ chuyên đề.
- Phần mềm triển khai: ArcGIS Desktop 10.1 (sử dụng các phân hệ ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox) kết hợp phần mềm biên tập bản đồ số MicroStation SE.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập bản đồ địa chính dạng số (*.dgn), bản đồ giao thông, thủy hệ; số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014; niên giám thống kê huyện Phục Hòa về dân số, lao động, kinh tế - xã hội; các quyết định ban hành khung giá đất của UBND tỉnh Cao Bằng.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Kiểm tra, đối chiếu thực tế các tuyến đường, ngõ hẻm, mốc ranh giới quy hoạch để xác minh tính chính xác của dữ liệu không gian và phân loại vị trí thửa đất.
- Phương pháp xử lý và xây dựng cơ sở dữ liệu GIS: Chuẩn hóa dữ liệu không gian từ định dạng MicroStation (.dgn) sang định dạng Shapefile (.shp) trong ArcGIS; đồng nhất hệ tọa độ; chuẩn hóa phông chữ bảng thuộc tính; liên kết dữ liệu không gian với dữ liệu giá đất; tính toán giá trị thửa đất theo vị trí và loại đường phố quy định.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của việc ứng dụng công nghệ GIS vào quản lý đất đai tại một địa bàn miền núi biên giới đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế; xác định 1 mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là giá trị đất đai, phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ cơ quan chuyên môn ban hành bảng giá đất hợp lý.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các văn bản pháp luật về đất đai và giá đất từ năm 2003 đến 2014; tổng quan các khái niệm thị trường bất động sản, tài chính đất đai, 5 phương pháp định giá đất và 3 nguyên tắc định giá; phân tích các nhóm nhân tố tác động đến giá đất (nhân tố thông thường, khu vực, cá biệt); giới thiệu cấu trúc mô hình dữ liệu của phần mềm ArcGIS; đồng thời lược khảo các công trình ứng dụng GIS trong quản lý đất đai trong nước (tại Cần Thơ, An Giang, Đà Nẵng, Lạng Sơn, Trà Vinh) và quốc tế (Nigeria, Thổ Nhĩ Kỳ).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (giá trị đất đai thị trấn Hòa Thuận), phạm vi nghiên cứu (2.202,68 ha trong giai đoạn 2013 – 2014); xác định 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm; cụ thể hóa quy trình thành lập bản đồ tra cứu giá đất gồm 4 bước kỹ thuật: Thu thập dữ liệu (không gian và thuộc tính) -> Xây dựng cơ sở dữ liệu (thiết kế cấu trúc, nhập dữ liệu, cập nhật giá từng thửa hoặc nhiều thửa) -> Công tác quản lý giá đất (xem thông tin, tìm kiếm thửa đất) -> Xuất dữ liệu bản đồ và báo cáo.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và kết quả triển khai ứng dụng công nghệ trên địa bàn nghiên cứu:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Hòa Thuận:
- Tọa độ địa lý: Từ 22°17'15" đến 22°41'24" vĩ độ Bắc; từ 106°21'18" đến 106°37'40" kinh độ Đông. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình 215m (cao nhất tại xóm Bản Chàm: 320m; thấp nhất tại xóm Phia Xiếp: 175m). Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 25°C, lượng mưa trung bình 1.500 – 1.900 mm/năm (70% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9).
- Mạng lưới giao thông gồm 12 km Quốc lộ 3 chạy qua trung tâm thị trấn kết nối với cửa khẩu Tà Lùng; Tỉnh lộ 208 đi Đông Khê dài 25 km, mặt đường nhựa rộng 5,5m; hệ thống đường nội vùng mía dài 15,3 km.
- Dân số năm 2014 đạt 4.935 người (2.460 nam, 2.475 nữ), tổng số hộ 1.054 hộ, mật độ dân số 224,05 người/km², tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,38%. Cơ cấu gồm 4 dân tộc: Nùng (75%), Tày (18%), Kinh và Hoa. Lao động trong độ tuổi là 3.081 người.
- Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 55,260 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực qua 2 năm:
| STT |
Nhóm ngành kinh tế |
Giá trị năm 2013 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Giá trị năm 2014 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
| 1 |
Nông nghiệp |
20,587 |
39,28 |
21,071 |
38,13 |
| 2 |
Công nghiệp - TTCN |
21,298 |
40,64 |
23,668 |
42,83 |
| 3 |
Thương mại - Dịch vụ |
10,521 |
20,08 |
10,521 |
19,04 |
| Tổng |
Toàn nền kinh tế |
52,406 |
100,00 |
55,260 |
100,00 |
2. Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Hòa Thuận năm 2014:
Theo số liệu thống kê đất đai tính đến ngày 01/01/2015, cơ cấu sử dụng đất của địa phương được tổng hợp cụ thể:
| Thứ tự |
Chỉ tiêu loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
1.075,26 |
48,81 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
800,69 |
36,35 |
| 3 |
Đất chuyên dùng |
149,18 |
6,80 |
| 4 |
Đất ở |
92,08 |
4,20 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
2.202,68 |
100,00 |
3. Tình hình giá đất và đánh giá biến động giai đoạn 2013 – 2014:
Giá đất ở thị trấn Hòa Thuận được phân chia theo 4 loại đường phố (từ loại II đến loại V) và 4 vị trí cho mỗi loại đường. Theo quy định tại các quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng, bảng giá đất ở áp dụng cho thị trấn giữ nguyên, không có sự thay đổi giữa năm 2013 và 2014:
| Đô thị |
Loại đường phố |
Vị trí 1 (đồng/m²) |
Vị trí 2 (đồng/m²) |
Vị trí 3 (đồng/m²) |
Vị trí 4 (đồng/m²) |
| Thị trấn Hòa Thuận |
Đường loại II |
1.000.000 |
Phân loại theo ngõ |
Phân loại theo ngõ |
Đất ở còn lại |
| Thị trấn Hòa Thuận |
Đường loại III |
762.000 |
Phân loại theo ngõ |
Phân loại theo ngõ |
Đất ở còn lại |
| Thị trấn Hòa Thuận |
Đường loại IV |
Quy định theo bảng |
Quy định theo bảng |
Quy định theo bảng |
Đất ở còn lại |
| Thị trấn Hòa Thuận |
Đường loại V |
Quy định theo bảng |
Quy định theo bảng |
Quy định theo bảng |
Đất ở còn lại |
Tiêu chí xác định vị trí thửa đất gồm:
- Đường loại II: Tuyến ngã ba Pò Rịn theo QL3 cũ qua chợ đến ngã ba Cách Linh; ngã ba Pác Tò theo đường quy hoạch qua trung tâm huyện lỵ. Vị trí 1 áp dụng cho mặt tiền đường và quanh chợ, trục chính khu tái định cư (khu B, C, D); vị trí 2 áp dụng cho mặt tiền ngõ rộng trên 3m xe ô tô vào được; vị trí 3 cho ngõ từ 2m đến 3m xe công nông đi được; vị trí 4 là các vị trí còn lại.
- Đường loại III: Tuyến từ ngã ba Cách Linh theo QL3 qua cống Cải Suối đến đường rẽ xóm Bó Luông; tuyến ngã ba Pò Rịn theo đường tránh phố Phục Hòa đến ngã ba gặp QL3 cũ.
- Đường loại IV: Tuyến Pò Rịn theo QL3 đến lối rẽ khu dân cư Nà Rẳng - xóm Bó Pu; từ ranh giới quy hoạch theo QL3 đến ngã ba đường nội thị (xóm Nà Mười).
- Đường loại V: Tuyến ngã ba Nà Rẳng - Bó Pu theo QL3 đến giáp xã Lương Thiện; ngã ba xóm Nà Mười theo QL3 đến giáp thị trấn Tà Lùng; tuyến tỉnh lộ tiếp giáp xóm Đoỏng Leng theo đường đi Cách Linh đến giáp xã Đại Sơn.
- Biến động giá đất: Theo nguyên tắc quy định, giá đất chỉ điều chỉnh lại khi quy hoạch thay đổi hoặc giá chuyển nhượng thực tế ngoài thị trường tăng/giảm từ 30% trở lên liên tục trong 60 ngày. Trong giai đoạn 2013 – 2014, tại thị trấn Hòa Thuận không phát sinh điều chỉnh quy hoạch lớn và biến động thị trường không vượt quá ngưỡng quy định, do đó giá đất ở theo bảng giá nhà nước duy trì ổn định 100%.
4. Kết quả xây dựng CSDL và ứng dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10.1:
- Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu bản đồ địa chính từ MicroStation (.dgn) sang định dạng Shapefile (.shp) của ArcMap, đồng bộ hệ quy chiếu tọa độ và bảng mã tiếng Việt.
- Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính bao gồm các trường: Số tờ, số thửa, diện tích, loại đất, loại đường phố, vị trí, đơn giá đất, thành tiền, chủ sử dụng.
- Thực hiện cập nhật giá đất: Thiết lập tính giá tự động cho từng thửa riêng lẻ hoặc cập nhật đồng loạt các thửa đất có cùng thuộc tính vị trí.
- Khai thác các chức năng quản lý trên ArcGIS: Tra cứu thông tin thuộc tính thửa đất bằng công cụ Identify, liên kết tài liệu hình ảnh bằng công cụ Hyperlink, chọn lọc đối tượng bằng công cụ Select, thực hiện truy vấn lọc dữ liệu trên bảng thuộc tính (Attribute Table).
- Xuất dữ liệu: Xuất báo cáo thống kê, xuất bảng dữ liệu và in ấn thành lập bản đồ giá đất ở thị trấn Hòa Thuận.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết kết quả số hóa CSDL và thành lập bản đồ giá đất ở thị trấn Hòa Thuận giai đoạn 2013 – 2014; đưa ra các kiến nghị về việc duy trì cập nhật biến động đất đai thường xuyên và tăng cường trang thiết bị kỹ thuật số cho cán bộ địa chính cấp huyện, xã.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được:
- Lập bảng tổng hợp và đánh giá chi tiết cơ cấu tự nhiên của 2.202,68 ha đất thị trấn Hòa Thuận (đất sản xuất nông nghiệp chiếm 48,81%, lâm nghiệp chiếm 36,35%, đất chuyên dùng chiếm 6,80% và đất ở chiếm 4,20%).
- Thống kê đầy đủ các chỉ số kinh tế - xã hội địa phương năm 2014: Giá trị sản xuất đạt 55,260 tỷ đồng; dân số 4.935 người với 1.054 hộ; tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm ưu thế với 42,83%.
- Xác định chi tiết khung giá đất ở của 4 loại đường phố (loại II đến loại V) và tiêu chí của 4 cấp vị trí; xác nhận mức giá đất ở theo quy định của UBND tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2014 hoàn toàn ổn định, không có biến động tăng giảm.
- Xây dựng hoàn chỉnh bộ cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính trên phần mềm ArcGIS Desktop 10.1; thiết lập các công cụ truy vấn (Identify, Hyperlink, Select) và biên tập thành công bản đồ tra cứu giá đất ở thị trấn Hòa Thuận.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Địa phương cần tiếp tục duy trì và cập nhật bổ sung cơ sở dữ liệu không gian khi có biến động về ranh giới quy hoạch hoặc chỉnh lý thửa đất.
- Sử dụng bản đồ số hóa giá đất làm căn cứ quản lý tài chính đất đai, hỗ trợ tính toán nghĩa vụ thuế và bồi thường giải phóng mặt bằng công bằng, minh bạch.
- Đầu tư đồng bộ trang thiết bị máy tính và đào tạo phần mềm ArcGIS cho cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phục Hòa.
Đóng góp của đề tài:
- Tác giả đã chuyển đổi thành công phương thức quản lý giá đất từ hồ sơ giấy tờ, bản đồ truyền thống sang hệ thống cơ sở dữ liệu không gian số hóa.
- Tạo lập quy trình kỹ thuật chuyển đổi bản đồ từ MicroStation sang ArcGIS phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng thông tin địa chính tại huyện Phục Hòa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biến động giá đất ở theo khung bảng giá do UBND tỉnh Cao Bằng ban hành mà chưa thu thập, phân tích sâu các giao dịch chuyển nhượng thực tế ngoài thị trường tự do; thời gian thực địa tương đối ngắn (khoảng 3,5 tháng: từ 18/08/2014 đến 30/11/2014); phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận; hệ thống mới được triển khai trên nền tảng phần mềm đơn máy (Desktop GIS), chưa tích hợp mạng diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất cho toàn bộ các xã trong huyện Phục Hòa; mở rộng đối tượng nghiên cứu sang đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất chuyên dùng; khảo sát định kỳ giá thị trường để cập nhật bảng giá sát với thực tế; nghiên cứu tích hợp cơ sở dữ liệu lên nền tảng WebGIS để phục vụ người dân tra cứu trực tuyến.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp; cán bộ địa chính thị trấn và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện công tác quản lý giá đất.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Sơ đồ quy trình chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu không gian từ định dạng MicroStation (.dgn) sang ArcGIS Shapefile (.shp).
- Phương pháp thiết kế bảng thuộc tính dữ liệu giá đất gắn với tiêu chí phân loại vị trí thửa đất theo quy định hành chính.
- Các thao tác sử dụng công cụ Identify, Select và Hyperlink trong ArcMap phục vụ công tác tra cứu nhanh thông tin thửa đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung giá đất ở tại thị trấn Hòa Thuận giai đoạn 2013 – 2014 có biến động hay không?
Theo các quyết định ban hành bảng giá đất năm 2013 và 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng, giá đất ở trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận không có sự thay đổi hay biến động nào giữa hai năm này.
2. Đất ở thị trấn Hòa Thuận được phân chia thành những loại đường phố và vị trí nào?
Địa bàn thị trấn Hòa Thuận được phân loại thành 4 loại đường phố gồm đường loại II, loại III, loại IV và loại V. Mỗi loại đường phố được chia thành 4 vị trí: Vị trí 1 (mặt tiền đường chính, quanh chợ hoặc trục khu tái định cư), vị trí 2 (mặt tiền đường nhánh, ngõ rộng trên 3m xe ô tô vào được), vị trí 3 (ngõ rộng từ 2m đến 3m xe công nông đi được) và vị trí 4 (các thửa đất ở còn lại).
3. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của thị trấn Hòa Thuận năm 2014 được phân bổ ra sao?
Tính đến ngày 01/01/2015, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 2.202,68 ha, bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1.075,26 ha (48,81%); đất lâm nghiệp chiếm 800,69 ha (36,35%); đất chuyên dùng chiếm 149,18 ha (6,80%) và đất ở chiếm 92,08 ha (4,20%).
4. Dữ liệu bản đồ không gian ban đầu được chuyển đổi như thế nào trong đề tài?
Dữ liệu bản đồ địa chính ban đầu lưu trữ ở định dạng tệp tin *.dgn của phần mềm MicroStation đã được chuyển đổi sang định dạng Shapefile (*.shp) để thao tác, chuẩn hóa tọa độ, chuẩn hóa bảng mã và biên tập trên phần mềm ArcGIS (ArcMap) Desktop 10.1.
5. Những công cụ cụ thể nào trên ArcGIS được sử dụng để quản lý thông tin thửa đất?
Đề tài sử dụng thanh công cụ Identify để xem nhanh thông tin thuộc tính thửa đất, công cụ Hyperlink để truy cập các dữ liệu liên kết, công cụ Select để khoanh chọn đối tượng và bảng thuộc tính Attribute Table để thực hiện thao tác lọc, tìm kiếm dữ liệu thửa đất.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nông Thị Vân đã phản ánh đầy đủ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng 2.202,68 ha đất tại thị trấn Hòa Thuận, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng năm 2014. Nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết khung giá đất ở theo 4 loại đường phố và khẳng định mức giá do Nhà nước quy định không có biến động trong giai đoạn 2013 – 2014. Bằng việc ứng dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10.1 để chuẩn hóa dữ liệu từ MicroStation, đề tài đã xây dựng thành công cơ sở dữ liệu số và bản đồ tra cứu giá đất, hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.