Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng mô hình BSC tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng trong thực thi và kiểm soát chiến lược tại ngân hàng Shinhan Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Đối tượng khảo sát

1.6. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lý thuyết về quản trị chiến lược

2.1.1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược

2.2. Thực thi và kiểm soát chiến lược

2.2.1. Thiết kế cấu trúc tổ chức

2.2.2. Thiết kế hệ thống kiểm soát

2.3. Khái niệm và vai trò của thẻ điểm cân bằng (BSC) trong thực thi và kiểm soát chiến lược

2.3.1. Khái niệm BSC

2.3.2. Các thành phần của BSC

2.3.3. Bản đồ chiến lược

2.3.4. Sử dụng KPI để đo lường hiệu quả thực thi chiến lược

2.4. Vai trò của BSC trong thực thi và kiểm soát chiến lược

2.5. Ưu nhược điểm của BSC khi áp dụng vào việc thực thi và kiểm soát chiến lược

2.5.1. Nhược điểm

2.6. Tổng quan về tình hình ứng dụng BSC trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ SHBVN VÀ CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2013-2017

3.1. Giới thiệu về SHBVN

3.2. Cơ cấu tổ chức của SHBVN

3.3. Xác định sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, mục tiêu của SHBVN

3.3.1. Phương châm kinh doanh

3.3.2. Giá trị cốt lõi

3.4. Chiến lược của SHBVN trong giai đoạn 2013-2017

3.5. Các mục tiêu chiến lược cụ thể của từng nhóm mục tiêu chiến lược

3.5.1. Mục tiêu phát triển quy mô

3.5.2. Mục tiêu ổn định tài chính

3.5.3. Mục tiêu xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến

3.5.4. Mục tiêu về khách hàng

3.5.5. Mục tiêu toàn cầu hóa

3.5.6. Mục tiêu quản trị nhân lực

3.5.7. Mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động

3.5.8. Mục tiêu trách nhiệm đối với xã hội

3.6. Thực trạng áp dụng KPI tại SHBVN

3.6.1. Thực trạng áp dụng KPI tại SHBVN

3.6.2. Đánh giá thực trạng áp dụng KPI tại SHBVN

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BSC CỦA SHBVN

4.1. Qui trình thực hiện

4.2. Xây dựng bản đồ chiến lược

4.2.1. Đề xuất bản đồ chiến lược

4.2.2. Khảo sát ý kiến chuyên gia về cấu trúc của đề xuất bản đồ chiến lược

4.3. Xây dựng bộ chỉ số KPI để đo lường hiệu quả thực thi chiến lược

4.3.1. Các đề xuất KPI gắn với từng mục tiêu chiến lược

4.3.2. Xác định bộ chỉ số KPI chính thức thông qua khảo sát

4.3.3. Xác định trọng số từng KPI

4.3.4. Xác định ngưỡng đánh giá cho bộ chỉ số KPI

5. CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÀ KẾT LUẬN

5.1. Kết quả thực hiện đề tài

5.2. Những khó khăn và thuận lợi khi áp dụng BSC và KPI mới vào quản trị chiến lược tại SHBVN

5.3. Những điều kiện cần thiết để ứng dụng BSC vào quá trình thực thi và kiểm soát chiến lược tại SHBVN

5.4. Kiến nghị những hoạt động bổ trợ từ lãnh đạo

5.5. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng BSC trong ngân hàng Shinhan Việt Nam

Ngân hàng Shinhan Việt Nam (SHBVN) đã áp dụng mô hình BSC (Thẻ điểm cân bằng) để cải thiện hiệu quả quản trị chiến lược. Mô hình này không chỉ giúp ngân hàng đo lường hiệu quả tài chính mà còn đánh giá các yếu tố khác như khách hàng, quy trình nội bộ và phát triển nhân lực. Việc ứng dụng BSC đã mang lại nhiều lợi ích cho SHBVN trong việc thực hiện và kiểm soát chiến lược.

1.1. Khái niệm BSC và vai trò trong ngân hàng

BSC là một công cụ quản lý chiến lược giúp tổ chức định hướng hoạt động theo tầm nhìn và chiến lược. Trong ngân hàng, BSC giúp đo lường hiệu quả hoạt động không chỉ qua các chỉ số tài chính mà còn qua các yếu tố khác như sự hài lòng của khách hàng và quy trình nội bộ.

1.2. Lịch sử phát triển BSC tại SHBVN

SHBVN bắt đầu áp dụng BSC từ năm 2012, nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động và quản lý chiến lược. Mô hình này đã được điều chỉnh để phù hợp với thực trạng và nhu cầu của ngân hàng tại Việt Nam.

II. Thách thức trong việc thực thi BSC tại ngân hàng Shinhan

Mặc dù BSC mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc thực thi mô hình này tại SHBVN cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như áp lực chỉ tiêu, sự thiếu hụt thông tin và công nghệ chưa đáp ứng kịp thời đã ảnh hưởng đến hiệu quả của BSC.

2.1. Áp lực chỉ tiêu và ảnh hưởng đến nhân viên

Việc áp dụng các chỉ tiêu KPI cứng nhắc từ ngân hàng mẹ đã tạo ra áp lực lớn cho nhân viên, dẫn đến tình trạng căng thẳng và giảm hiệu suất làm việc.

2.2. Thiếu hụt thông tin và công nghệ

Hệ thống công nghệ thông tin tại SHBVN chưa được nâng cấp kịp thời để đáp ứng nhu cầu phát triển, gây khó khăn trong việc thu thập và phân tích dữ liệu cần thiết cho BSC.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống BSC hiệu quả cho SHBVN

Để khắc phục những thách thức hiện tại, SHBVN cần xây dựng một hệ thống BSC hoàn chỉnh và linh hoạt. Việc này bao gồm việc phát triển các chỉ số KPI phù hợp và xây dựng bản đồ chiến lược rõ ràng.

3.1. Xây dựng bản đồ chiến lược cho SHBVN

Bản đồ chiến lược sẽ giúp SHBVN xác định rõ các mục tiêu chiến lược và cách thức thực hiện chúng. Điều này bao gồm việc liên kết các mục tiêu tài chính với các yếu tố khác như khách hàng và quy trình nội bộ.

3.2. Phát triển hệ thống KPI phù hợp

SHBVN cần phát triển một hệ thống KPI hoàn chỉnh, bao gồm cả các chỉ số hiện tại và các chỉ số mới để đo lường hiệu quả thực thi chiến lược. Điều này sẽ giúp ngân hàng theo dõi và điều chỉnh chiến lược một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn BSC tại ngân hàng Shinhan

Việc ứng dụng BSC tại SHBVN đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã cải thiện được hiệu quả hoạt động và nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua việc áp dụng các chỉ số KPI.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng BSC

SHBVN đã ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận sau khi áp dụng BSC. Các chỉ số KPI đã giúp ngân hàng theo dõi hiệu quả hoạt động và điều chỉnh chiến lược kịp thời.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

SHBVN đã học được rằng việc điều chỉnh các chỉ số KPI để phù hợp với thực tế tại Việt Nam là rất quan trọng. Điều này giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và tương lai của BSC tại ngân hàng Shinhan

BSC đã chứng minh được giá trị của mình trong việc quản lý chiến lược tại SHBVN. Tương lai của mô hình này sẽ phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh và phát triển hệ thống KPI để đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường.

5.1. Tương lai của BSC tại SHBVN

SHBVN cần tiếp tục cải tiến và phát triển hệ thống BSC để phù hợp với xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

5.2. Đề xuất cho việc cải tiến BSC

Cần có sự tham gia của tất cả các cấp trong ngân hàng để xây dựng và phát triển BSC. Việc này sẽ giúp tạo ra một hệ thống quản lý chiến lược hiệu quả và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng trong việc thực thi và kiểm soát chiến lược tại ngân hàng shinhan việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 nêu ra sự cần thiết phải xây dựng mô hình BSC tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam; từ đó xác định mục tiêu đề tài, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và khung phương pháp Nghiên cứu của đề tài, làm cơ sở cho việc phát triển các chương sau của luận văn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết về quản trị chiến lược 2.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược Chiến lược là những phương tiện giúp công ty thực thi mục tiêu trong dài hạn. Theo Lawrence và William (1988) “Một chiến lược là một kế hoạch thống nhất, toàn diện và tích hợp có liên quan tới những lợi thế quan trọng của công ty với những thách thức của môi trường. Chiến lược được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp đạt được phù hợp với tình hình thực tế của tổ chức”.

Một cách cụ thể hơn chiến lược là phương tiện nhằm: • Đạt được mục tiêu của doanh nghiệp về dài hạn một cách bền vững. • Xác định thị trường hoặc phân khúc thị trường mà công ty sẽ kinh doanh. • Xác định ưu thế của doanh nghiệp trong phân khúc thị trường đã chọn. • Những nguồn lực cần có của doanh nghiệp để đạt mục tiêu? • Những nguy cơ tiềm ẩn từ bên ngoài có thể ảnh hưởng đến sự thực thi chiến lược.

• Những giá trị mà doanh nghiệp sẽ mang đến cho chủ sở hữu và xã hội. Có rất nhiều định nghĩa cho khái niệm “quản trị chiến lược”, sau đây là một số định nghĩa ngắn gọn và súc tích nhất mà người thực hiện đề tài đã tìm được: “Quản trị chiến lược là quá trình quản lý việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức song song với việc quản lý các mối quan hệ của tổ chức với môi trường” (Higgins, 1986). “Quản trị chiến lược được định nghĩa là tập hợp các quyết định và hành động dẫn đến việc xây dựng và thực hiện chiến lược được thiết kế để đạt được các mục tiêu của tổ chức” (Pearce II và Robinson, 2009). “Quản trị chiến lược là quá trình kiểm tra môi trường cả trong hiện tại và tương lai, xây dựng các mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực hiện và kiểm soát các quyết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 định đó, chú trọng vào việc đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai” (Smith, Arnold, và Bizzell, 1985).

“Quản trị chiến lược là một quá trình nỗ lực liên tục làm cho tổ chức thích nghi với môi trường xung quanh luôn luôn thay đổi theo cách phù hợp nhất” (Digman, 2003). Nói tóm lại, những định nghĩa trên có thể được thể hiện bằng những hình thức câu chữ khác nhau, tuy nhiên, cốt lõi của khái niệm “Quản trị chiến lược” vẫn là sự tổng hợp toàn diện các hoạt động đang diễn ra và quá trình mà tổ chức sử dụng để phối hợp một cách hệ thống hệ thống và sắp xếp các nguồn lực, các hành động cùng với sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược trong một tổ chức. Hoạt động quản trị chiến lược chuyển đổi các kế hoạch tĩnh thành một hệ thống cung cấp thông tin phản hồi hiệu quả thực thi chiến lược để đưa ra quyết định. Theo một nghiên cứu của Elaheh Abadi, Ali Abadi và Soltani trên Tạp chí Quốc tế về Nghiên cứu khoa học và Khoa học xã hội (số 2, 2012), quá trình quản trị chiến lược có thể chia thành các bước như sau: - Phân tích môi trường bên ngoài tổ chức - Phân tích môi trường bên trong tổ chức - Biểu thị mối liên hệ giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài lên cùng một biểu đồ để nêu lên thực trạng của tổ chức.

- Phân tích SWOT các yếu tố, đưa ra các biện pháp phù hợp từ mô hình SWOT để đạt được mục tiêu tổ chức.2 Thực thi và kiểm soát chiến lược Thực thi và kiểm soát chiến lược là cách thức mà một công ty tạo ra các sắp đặt có tính tổ chức cho phép họ theo đuổi chiến lược của mình một cách hữu hiệu nhất. Theo Fred (2011) quá trình thực thi chiến lược cần (1) Thiết lập các mục tiêu hàng năm, (2) Thay đổi cơ cấu tổ chức phù hợp với mục tiêu chiến lược, (3) Ban hành các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 chính sách động viên, hướng dẫn gắn với việc thực hiện chién lược, (4) Phân bổ nguồn lực và (5) Quản trị sự kháng cự. Từ đó, có thể chia quá trình thực thi và kiểm soát chiến lược thành hai bước là Thiết kế cấu trúc tổ chức và Thiết kế hệ thống kiểm soát. Theo Lê Thế Giới và Nguyễn Thanh Liêm (2008) việc thiết kế cấu trúc tổ chức và lựa chọn một hệ thống kiểm soát phù hợp với chiến lược và cơ cấu của tổ chức là một thách thức lớn đối với các nhà quản trị chiến lược.

Các hệ thống kiểm soát kết quả và tài chính phải được hỗ trợ bởi các hệ thống kiểm soát hành vi và văn hoá tổ chức để bảo đảm rằng công ty đang đạt được các mục tiêu của nó một cách hiệu quả nhất. Nói chung các hệ thống kiểm soát này hỗ trợ lẫn nhau, và cần phải cẩn thận để bảo đảm rằng nó không gây ra những hậu quả không lường trước, như sự cạnh tranh giữa các bộ phận, các chức năng và các các nhân.1 Thiết kế cấu trúc tổ chức “Chiến lược được thực thi thông qua cơ cấu tổ chức” (Lê Thế Giới và Nguyễn Thanh Liêm, 2008). Việc thực thi một chiến lược yêu cầu phân công vai trò và trách nhiệm về các hoạt động chiến lược khác nhau cho các nhà quản trị và các bộ phận nhất định trong công ty. Cơ cấu tổ chức chính là công cụ kết nối mỗi con người riêng lẻ trong tổ chức với từng nhiệm vụ được hoạch định trong bản chiến lược của tổ chức, hơn nữa nó mang nhiệm vụ gắn kết các hoạt động rời rạc của mỗi nhân viên với nhau thành một thể thống nhất, tạo nên tiếng nói chung giữa các chức năng của tổ chức, nắm bắt tốt các cơ hội tạo nên nhờ sự phối hợp.

“Cơ cấu tổ chức là phương tiện để các nhà quản trị có thể phối hợp các hoạt động giữa những chức năng hay bộ phận khác nhau nhằm khai thác đầy đủ các kỹ năng và năng lực của họ” (Lê Thế Giới và Nguyễn Thanh Liêm, 2008). Khi thiết kế cấu trúc tổ chức phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức có thể: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 - Mở rộng qui mô kinh doanh. - Phối hợp nhịp nhàng các hoạt động của tổ chức. - Kiểm soát, đánh giá, điều chỉnh chiến lược.2 Thiết kế hệ thống kiểm soát Bên cạnh việc lựa chọn cấu trúc tổ chức, cần phải thiết lập một hệ thống kiểm soát thích hợp.

Các hệ thống kiểm soát chiến lược là các hệ thống thiết lập mục tiêu, đo lường và phản hồi chính thức cho phép các nhà quản trị chiến lược đánh giá xem công ty có đạt được sự vượt trội về hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và đáp ứng khách hàng. Bên cạnh đó, không chỉ có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá các kết quả thực hiện được, mà hệ thống kiểm soát còn giúp tổ chức không đi chệch hướng đã định, đưa ra những phương án phản ứng khi có sự thay đổi của môi trường hoặc một cơ hội mới xuất hiện. Hệ thống kiểm soát chiến lược không chỉ là công cụ giám sát quá trình thực hiện mục tiêu của toàn thể nhân viên của tổ chức, nó còn giúp duy trì sự gắn kết của các thành viên với nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của tổ chức. Thiết lập các tiêu chuẩn và mục tiêu Thiết lập các hệ thống giám sát và đo lường Đo lường, so sánh kết quả thực hiện được với các tiêu chuẩn đã đề ra Hành động điều chỉnh Hình 2.1 Các bước kiểm soát chiến lược TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Khái niệm và vai trò của thẻ điểm cân bằng (BSC) trong thực thi và kiểm soát chiến lược 2.1 Khái niệm BSC 2.1 Khái niệm Bảng điểm cân bằng (Balance Score Card – BSC) là một hệ thống quản trị quá trình thực thi và kiểm soát chiến lược.

Hệ thống này được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh, chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận trên toàn thế giới để gắn kết các hoạt động kinh doanh với tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, nhằm cải thiện thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài, và giám sát hiệu quả hoạt động của tổ chức dựa vào mục tiêu chiến lược. Theo Kaplan & Norton (1996) BSC giúp tổ chức diễn giải nhiệm vụ và chiến lược của mình thành tập hợp hoàn chỉnh các thước đo hiệu quả hoạt động, trên cơ sở các mục tiêu chiến lược đã đề ra trước đó. Theo đó, BSC như một khung làm việc cho hệ thống quản lý và đo lường chiến lược của tổ chức. Như vậy, các doanh nghiệp có thể thiết lập chiến lược đi cùng với tầm nhìn và mục tiêu cho tổ chức của mình.

Tuy nhiên, để định hướng cho tổ chức đi theo đường đi đã định sẵn ban đầu, doanh nghiệp cần một công cụ để quản trị quá trình thực thi các chiến lược đó. Có nhiều lựa chọn đặt ra cho một công cụ quán lý chiến lược của một công ty, BSC là một trong số những công cụ tối ưu nhất. “BSC giúp các công ty có khả năng theo dõi kết quả hoạt động tài chính trong khi vẫn giám sát được diễn biến bên trong việc tạo dựng các khả năng thu về các tài sản vô hình mà họ cần cho sự phát triển trong tương lai” (Kaplan & Norton, 1996) 2.2 Các thành phần của BSC Theo Kaplan & Norton (Thẻ điểm cân bằng, Biến chiến lược thành hành động, 1996) thì động lực để hai ông phát triển BSC được giải thích như sau: “BSC chứa đựng các phương thức đo lường chỉ số tài chính, tuy nhiên, các chỉ số tài chính chỉ kể về câu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 chuyện trong quá khứ của một công ty. Thước đo tài chính không đủ để hướng dẫn và đánh giá sự thành công của các công ty trong quá trình tạo ra các giá trị trong tương lai dựa trên sự quan tâm đến khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, quy trình nội bộ, công nghệ và sự đổi mới.” Từ đó, Kaplan và Norton đã phát triển mô hình BSC bao gồm các yếu tố sau: Tài chính, Qui trình nội bộ, Học hỏi để phát triển và Khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ