Luận văn thạc sĩ ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán nội địa tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

Khám phá luận văn thạc sĩ về ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán nội địa tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, phân tích và đánh giá hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2011

150
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục những từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA

1.1. TỔNG QUAN VỀ BAO THANH TOÁN VÀ BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA

1.1.1. Lịch sử hình thành hoạt động bao thanh toán và bao thanh toán nội địa

1.1.2. Khái niệm bao thanh toán

1.1.2.1. Khái niệm BTT theo Công ước quốc tế UniDroit 1988
1.1.2.2. Khái niệm BTT theo tổ chức BTT quốc tế FCI
1.1.2.3. Khái niệm BTT theo Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 và Quyết định 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.1.3. Vai trò của sản phẩm bao thanh toán

1.1.3.1. Đối với nền kinh tế
1.1.3.2. Đối với các doanh nghiệp
1.1.3.3. Đối với tổ chức bao thanh toán

1.1.4. Phân loại bao thanh toán

1.1.4.1. Phân loại theo phạm vi thực hiện
1.1.4.2. Phân loại theo tính chất tài trợ
1.1.4.3. Phân loại theo quy mô tài trợ
1.1.4.4. Phân loại theo phương thức bao thanh toán
1.1.4.5. Phân loại theo phương thức thực hiện

1.1.5. Các bên tham gia trong hoạt động bao thanh toán nội địa

1.1.6. Chức năng của sản phẩm bao thanh toán nội địa

1.1.6.1. Chức năng tài trợ
1.1.6.2. Chức năng theo dõi sổ sách kế toán
1.1.6.3. Chức năng thu nợ khi khoản phải thu đến hạn
1.1.6.4. Chức năng bảo hiểm rủi ro

1.1.7. Lãi và phí bao thanh toán nội địa

1.1.8. Quy trình thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán nội địa

1.1.9. So sánh bao thanh toán nội địa với cho vay truyền thống, tài trợ khoản phải thu và bao thanh toán quốc tế

1.1.9.1. So sánh bao thanh toán nội địa với cho vay truyền thống
1.1.9.2. So sánh bao thanh toán nội địa với tài trợ khoản phải thu
1.1.9.3. So sánh bao thanh toán nội địa với bao thanh toán quốc tế

1.1.10. Rủi ro trong hoạt động bao thanh toán nội địa

1.1.10.1. Rủi ro đối với người bán
1.1.10.2. Rủi ro đối với người mua
1.1.10.3. Rủi ro đối với đơn vị bao thanh toán

1.2. HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA TRÊN THẾ GIỚI

1.2.1. Xu thế phát triển hoạt động bao thanh toán nội địa trên thế giới

1.2.2. Kinh nghiệm về bao thanh toán nội địa của một số nước trên thế giới đối với Việt Nam

1.2.2.1. Kinh nghiệm từ một số quốc gia
1.2.2.2. Bài học kinh nghiệm về bao thanh toán nội địa đối với Việt Nam

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA TẠI VIỆT NAM

2.1.1. Bối cảnh ra đời Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước

2.1.2. Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động của tổ chức bao thanh toán

2.1.3. Đối tượng áp dụng và điều kiện được thực hiện hoạt động bao thanh toán nội địa

2.1.4. Điều kiện của các khoản phải thu

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Số lượng các TCTD cung cấp sản phẩm BTT nội địa tại Việt Nam

2.2.2. Doanh số BTT nội địa tại Việt Nam

2.2.3. Thực trạng hoạt động bao thanh toán nội địa tại một số NHTM điển hình tại Việt Nam

2.2.3.1. Hoạt động bao thanh toán nội địa tại Ngân hàng TMCP Á Châu
2.2.3.2. Hoạt động bao thanh toán nội địa tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
2.2.3.3. So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa sản phẩm BTT nội địa của Ngân hàng TMCP Á Châu và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
2.2.3.4. Bài học kinh nghiệm thực hiện bao thanh toán nội địa của các đơn vị BTT tại Việt Nam
2.2.3.5. Nguyên nhân hạn chế sự phát triển của hoạt động bao thanh toán nội địa tại Việt Nam

2.3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.3.1. Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2006- 2011

2.3.3. Sự cần thiết phải ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán nội địa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN

2.4.1. Định hướng chiến lược của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

2.4.2. Định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VN

2.5. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.5.1. Những thuận lợi

2.5.2. Những khó khăn

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

3.1.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động bao thanh toán nội địa

3.1.2. Xây dựng quy chế hạch toán kế toán chuẩn mực cho nghiệp vụ bao thanh toán

3.1.3. Khuyến khích việc thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

3.1.4. Thành lập Hiệp hội bao thanh toán quốc gia để thúc đẩy hoạt động bao thanh toán

3.1.5. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng

3.2. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.3.1. Xây dựng mô hình tổ chức phù hợp và hiệu quả để triển khai nghiệp vụ bao thanh toán nội địa

3.3.2. Xây dựng quy trình bao thanh toán nội địa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.3.3. Xây dựng khách hàng mục tiêu dựa trên tiêu chí minh bạch tài chính

3.3.4. Đào tạo nghiệp vụ bao thanh toán, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3.5. Thiết kế sản phẩm bao thanh toán nội địa phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp

3.3.6. Xây dựng các hoạt động Marketing về bao thanh toán

3.3.7. Xây dựng biểu phí bao thanh toán cạnh tranh, tăng tính hấp dẫn của sản phẩm bao thanh toán nội địa

3.3.8. Xây dựng mối liên hệ với các tổ chức bao thanh toán trong và ngoài nước, tham gia các hiệp hội bao thanh toán quốc tế

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

1. Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước v/v Ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các TCTD

2. Quyết định 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004.

3. Công văn 676/NHNN-CSTT ngày 28/06/2005 của Ngân hàng Nhà nước v/v cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với hoạt động bao thanh toán của TCTD

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng bao thanh toán nội địa tại BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã triển khai ứng dụng bao thanh toán nội địa nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình giao dịch. Việc áp dụng bao thanh toán nội địa tại BIDV đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa quy trình thanh toán.

1.1. Khái niệm và vai trò của bao thanh toán nội địa

Bao thanh toán nội địa là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua các khoản phải thu phát sinh từ giao dịch thương mại. Sản phẩm này giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

1.2. Lợi ích của ứng dụng bao thanh toán tại BIDV

Ứng dụng bao thanh toán nội địa tại BIDV mang lại nhiều lợi ích như tăng cường khả năng thanh khoản, giảm thiểu chi phí tài chính và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ cho doanh nghiệp.

II. Thách thức trong việc triển khai bao thanh toán nội địa tại BIDV

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc triển khai bao thanh toán nội địa tại BIDV cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như nhận thức của doanh nghiệp về sản phẩm, quy trình phê duyệt và rủi ro tín dụng vẫn còn tồn tại. Để vượt qua những thách thức này, BIDV cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

2.1. Nhận thức của doanh nghiệp về bao thanh toán

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về bao thanh toán nội địa, dẫn đến việc không tận dụng được lợi ích của sản phẩm này. Cần có các chương trình đào tạo và tuyên truyền để nâng cao nhận thức.

2.2. Quy trình phê duyệt và rủi ro tín dụng

Quy trình phê duyệt khoản vay trong bao thanh toán nội địa có thể kéo dài, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng là một yếu tố cần được quản lý chặt chẽ.

III. Phương pháp triển khai bao thanh toán nội địa hiệu quả tại BIDV

Để tối ưu hóa việc triển khai bao thanh toán nội địa, BIDV cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý và theo dõi giao dịch sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong bao thanh toán

Sử dụng phần mềm quản lý giao dịch sẽ giúp BIDV theo dõi và xử lý các khoản phải thu một cách nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả của bao thanh toán nội địa.

3.2. Đào tạo nhân viên về nghiệp vụ bao thanh toán

Đào tạo nhân viên về quy trình và nghiệp vụ bao thanh toán nội địa sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo sự tin tưởng cho khách hàng.

IV. Kết quả ứng dụng bao thanh toán nội địa tại BIDV

Kết quả từ việc triển khai bao thanh toán nội địa tại BIDV đã cho thấy sự tăng trưởng đáng kể trong doanh số và sự hài lòng của khách hàng. Nhiều doanh nghiệp đã cải thiện được tình hình tài chính và quản lý công nợ hiệu quả hơn.

4.1. Doanh số và tăng trưởng của bao thanh toán

Doanh số từ bao thanh toán nội địa tại BIDV đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, cho thấy sự chấp nhận và tin tưởng của doanh nghiệp vào sản phẩm này.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ bao thanh toán nội địa, cho thấy sự cải thiện trong quy trình thanh toán và quản lý công nợ.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho bao thanh toán nội địa tại BIDV

Việc ứng dụng bao thanh toán nội địa tại BIDV không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn cho các doanh nghiệp. Định hướng trong tương lai là tiếp tục cải tiến sản phẩm và mở rộng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển sản phẩm bao thanh toán

BIDV sẽ tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm bao thanh toán nội địa mới, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và xu hướng thị trường.

5.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ, từ đó cải thiện dịch vụ và sản phẩm bao thanh toán nội địa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán nội địa tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Công ước về BTT quốc tế UNIDROIT 1988: “Theo mục tiêu của Công ước này, “Hợp đồng bao thanh toán” có nghĩa là một hợp đồng bao gồm một bên (bên cung cấp hàng) và một bên khác (bên bao thanh toán) tuân thủ: - Người cung cấp hàng có thể hoặc sẽ chuyển nhượng cho nhà BTT khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa giữa bên bán hàng và người mua hàng của bên bán (con nợ), chứ không phải là những người mua hàng để sử dụng cho cá nhân và hộ gia đình. - Bên BTT phải thực hiện ít nhất hai trong những chức năng sau: + Tài trợ cho người bán, bao gồm khoản vay và khoản ứng trước; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 + Theo dõi công nợ (giữ sổ cái) liên quan đến khoản phải thu; + Thu tiền từ các khoản phải thu; + Bảo vệ người bán trong trường hợp người mua không thanh toán. - Thông báo chuyển nhượng phải được đưa ra bằng văn bản cho con nợ biết.2 Khái niệm BTT theo tổ chức BTT quốc tế FCI Theo Hiệp hội BTT quốc tế, BTT là một dịch vụ tài chính trọn gói, kết hợp việc tài trợ vốn lưu động, phòng ngừa rủi ro tín dụng, theo dõi nợ và thu hồi nợ. Đó là sự thoả thuận giữa đơn vị BTT và người bán, trong đó đơn vị BTT sẽ mua lại khoản phải thu của người bán, thường là không truy đòi, đồng thời có trách nhiệm đảm bảo khả năng chi trả của người mua.

Nếu người mua phá sản hay mất khả năng chi trả thì đơn vị BTT sẽ thay người mua trả tiền cho người bán. Theo những quy định chung về hoạt động BTT quốc tế ấn bản tháng 06/2004 do Hiệp hội BTT quốc tế ban hành, hợp đồng BTT là một hợp đồng, theo đó nhà cung cấp sẽ chuyển nhượng các khoản phải thu (haymột phần của các khoản phải thu) cho một đơn vị bao thanh toán, có thể vì hoặc không vì mục đích tài trợ, để thực hiện ít nhất một trong các chức năng sau đây: - Kế toán sổ sách các khoản phải thu; - Thu nợ các khoản phải thu; - Phòng ngừa rủi ro nợ xấu. - Tài trợ cho người bán, bao gồm việc cho vay lẫn việc ứng trước tiềnthanh toán.3 Khái niệm BTT theo Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004vàQuyết định 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 và Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, BTT là “một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 vụ giữa bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ”. Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về nghiệp vụ BTT, nhìn chung BTT là hình thức tài trợ cho những khoản phải thu chưa đến hạn, phát sinh từ các hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ, đó chính là nghiệp vụ mua bán nợ.

Nhờ có sự chuyên môn hóa cao trong việc thu hồi nợ, đơn vị BTT có thể nâng cao hiệu suất thu hồi nợ và giảm chi phí thu hồi nợ nhờ lợi thế quy mô. Đối với các doanh nghiệp bán hàng, sau khi thực hiện BTT các KPT, sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc theo dõi và thu hồi KPT đồng thời cải thiện được luồng tiền mặt, có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định.3 Vai trò của sản phẩm bao thanh toán 1.1 Đối với nền kinh tế BTT đẩy mạnh thương mại, sản xuất và đặc biệt là xuất nhập khẩu của quốc gia, tăng thu nhập cho nền tài chính, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. BTT thúc đẩy đầu tư có hiệu quả nguồn vốn của nền kinh tế, bao gồm cả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư. Tăng cường tính ổn định của môi trường kinh doanh, góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế, tạo tâm lý yên tâm, tự tin cho các doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh.

Để đảm bảo việc kiểm soát khoản phải thu trong hoạt động BTT và hạn chế tối đa việc nhầm lẫn trong thanh toán của người mua hoặc sự thông đồng giữa người mua và người bán dẫn tới rủi ro thu hồi khoản tiền ứng trước trong bao thanh toán, các đơn vị BTT thường yêu cầu các doanh nghiệp thanh toán chuyển khoản, đây là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Như vậy sản phẩm BTT đã góp phần thúc đẩy giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế phát triển, việc này hết sức có ý nghĩa như: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Góp phần tích cực cho công tác dự báo, điều hành kinh tế vĩ mô, tăng cường hiệu quả của nền kinh tế như kiểm soát được lượng cung tiền trong lưu thông, ngănngừa lạm phát… Hạn chế tham nhũng, rủi ro khi sử dụng tiền mặt, tiết kiệm thời gian, chi phí. Giúp Ngân hàng Nhà nước quản lý thu nhập của các công ty, các doanh nghiệp, cá nhân để tính thuế thu nhập.2 Đối với các doanh nghiệp - Đối với bên bán hàng Việc sử dụng các dịch vụ tài chính trong gói sản phẩm BTT có thể mang lại cho người bán các lợi ích sau: Thứ nhất, bên bán có thể thu tiền ngay thay vì phải đợi đến khi khoản phải thu đến hạn thanh toán như đã thỏa thuận với người mua, nhờ đó, sẽ cải thiện luồng tiền mặt, có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định. Các nhà cung cấp hàng hóa có thể dự đoán chính xác luồng tiền, giúp cho việc xác định kế hoạch tài chính và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp dễ dàng và hiệu quả hơn.

Thứ hai, với nguồn vốn được hỗ trợ từ các đơn vị BTT, người bán có thể đảm bảo uy tín thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp, dự trữ được nhiều hàng hóa hơn và có thể nhận được ưu đãi khi mua hàng với số lượng lớn. Đồng thời, cũng có thể sinh lợi từ nguồn vốn này do tranh thủ được các cơ hội kinh doanh mới. Thứ ba, bên bán có được những lợi thế nhất định trong kinh doanh và quan hệ thương mại. Khoản ứng trước của đơn vị BTT cho phép doanh nghiệp (bên bán hàng) bán thêm nhiều hàng hóa cho khách hàng hơn.

Doanh nghiệp có thể tiến hành công việc kinh doanh mới hoặc thực hiện nhiều hợp đồng kinh doanh hơn với các khách hàng hiện tại. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc bên bán có thể phát triển hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả nhất, tạo được nhiều lợi thế trong kinh doanh và nâng cao tầm ảnh hưởng, uy tín của mình đối với các đối tác kinh doanh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Thứ tư, bên bán được sử dụng khoản phải thu để bảo đảm một phần hoặc toàn bộ khoản ứng trước, có thể sử dụng tín dụng của ngân hàng mà không phải phụ thuộc vào tài sản đảm bảo. Thứ năm, bên bán có thể tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc theo dõi và thu hồi khoản phải thu.

Thứ sáu, với kinh nghiệm, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực được đào tạo bài bản, các đơn vị BTT sẽ giải quyết nhanh chóng, chuyên nghiệp và hiệu quả mọi vấn đề liên quan đến các hóa đơn và việc thu hồi nợ. Ngoài ra, các đơn vị BTT còn có thể lập các báo cáo quản lý thu nợ và bán hàng mà không phải khách hàng được BTT nào cũng có thể thực hiện được. Thứ bảy, bên bán hàng được đơn vị BTT hỗ trợ đánh giá tình hình kinh doanh và uy tín tín dụng của bên mua hàng trước khi giao hàng: Trong quá trình giao dịch với các đơn vị BTT, bên bán hàng có cơ hội đánh giá đối tác kinh doanh của mình thông qua kết quả thẩm định bên mua hàng và thẩm định chất lượng khoản phải thu của đơn vị BTT. Nắm rõ tình hình hoạt động và năng lực tài chính của đối tác cũng là một cơ sở quan trọng trong việc quyết định phát triển mối quan hệ thương mại trong tương lai.

Thứ tám, bên bán cũng được ngân hàng bảo hiểm rủi ro bán chịu hàng hóa đối với người bán chịu hàng hóa, nếu sử dụng hình thức BTT miễn truy đòi sẽ loại trừ đượcnhững khoản nợ xấu. Nguyên nhân là đơn vị BTT luôn dự trù một khoản tổn thất tín dụng phòng trừ khả năng không trả được nợ của bên mua, và có trách nhiệm tư vấn những rủi ro trong quan hệ mua bán cho bên bán, theo dõi sổ sách thu hồi công nợ…Vì vậy, bên bán sẽ được bảo vệ khỏi những rủi ro nợ xấu. Việc này rất có lợi cho bên bán hàng khi quan hệ mua bán được thực hiện ra khỏi phạm vi một quốc gia hay là đối với những ngành công nghiệp mới. - Đối với bên mua hàng BTT giúp bên mua hàng có nhiều cơ hội mua hàng trả chậm từ phía đối tác.

Hình thức này hỗ trợ rất lớn cho bên mua hàng về khả năng thanh khoản cũng như TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 hoạt động ngân quỹ. Bên mua hàng cũng giảm được công sức và chi phí trong việc quản lý sổ sách, quản lý công nợ.3 Đối với tổ chức bao thanh toán Thứ nhất, các khoản tiền thu được từ việc thực hiện BTT (lãi suất, phí…) là một phần quan trọng giúp doanh thu hoạt động hàng năm của đơn vị thực hiện BTT tăng lên nhanh chóng. Với một hệ thống cơ cấu quản lý khá chặt chẽ như các NHTM hay các công ty tài chính chuyên nghiệp thì việc gia tăng doanh thu sẽ đồng nghĩa với việc gia tănglợi nhuận hoạt động. Trên cơ sở đó, các quỹ trích lập được gia tăng và nguồn vốn hoạt động ngày càng được mở rộng.

Đây là điều rất quan trọng đối với các định chế tài chính trung gian. Thứ hai, thực hiện nghiệp vụ BTT góp phần tạo nên sự đa dạng hóa các sản phẩmdịch vụ cho các đơn vị BTT. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng đối với các NHTM vì một ngân hàng càng có nhiều sản phẩm dịch vụ thì không những gia tăng nguồn thu mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu và năng lực cạnh tranh của mình. Thứ ba, cung cấp sản phẩm BTT đồng nghĩa với việc ngân hàng cung cấp tín dụng để đổi lấy các khoản phải thu, lưu giữ sổ cái bán hàng và tiến hành thu nợ các hóa đơn bán hàng chưa thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ