Chương 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1. Những vấn đề lý luận chung về tỷ giá hối đoái 1. Khái niệm, phân loại và các phương pháp niêm yết tỷ giá hối đoái 1. Khái niệm Hiện nay, trên thế giới, hầu hết các quốc gia đều tạo dựng cho mình một hệ thống tiền tệ riêng.
Tuy nhiên trong điều kiện thị trường mở như hiện nay, các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư quốc tế, các quan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thực hiện thanh toán giữa các nước với nhau. Khi nói đến xuất nhập khẩu giữa các nước cũng như các hoạt động đầu tư quốc tế, chúng ta phải nhắc đến việc thanh toán bằng ngoại tệ, điều đó đồng nghĩa với việc cần 1 lượng ngoại tệ lớn để đáp ứng được những nhu cầu đó. Việc thanh toán giữa các quốc gia đòi hỏi việc sử dụng đồng tiền nước này để đổi lấy đồng tiền nước khác. Vấn đề chuyển đổi đồng tiền giữa các quốc gia rất quan trọng trong giao dịch quốc tế, điều đó làm nảy sinh phạm trù tỷ giá hối đoái Trong bộ “Tư bản” năm 1858, Karl Marx đã viết: “Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế lịch sử, gắn với giai đoạn phát triển sản xuất của xã hội, tính chất, cường độ tác động của nó phụ thuộc vào trình độ phát triển thị trường và các giai đoạn cụ thể trong lưu thông tiền tệ thế giới”.
Khái niệm này của Karl Marx mang tính lý luận và khá phức tạp nhưng cũng phần nào thể hiện được tính lịch sử và sự vận động của tỷ giá. Trong chế độ bản vị vàng, tỷ giá hối đoái được định nghĩa: Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh 2 đồng tiền vàng của 2 nước với nhau hoặc là so sánh hàm lượng vàng của 2 đồng tiền 2 nước với nhau. Theo giáo trình Tài chính quốc tế, Học viện tài chính, NXB Tài chính 2002, trang 238: Thực chất của tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa các đồng tiền và là mức giá mà tại đó các đồng tiền có thể chuyển đổi được cho nhau. 1 Theo giáo trình Lý thuyết kinh tế vĩ mô, Trường Đại học kinh tế quốc dân, NXB Lao động 2011, trang 260: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ trao đổi giữa tiền của các quốc gia.
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010: Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của 1 đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam. Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giá trị của 2 đồng tiền của 2 quốc gia. Tuy nhiên với cách định nghĩa này không thấy được bản chất của tỷ giá hối đoái là được hình thành trên quan hệ cung cầu của hai đồng tiền. Mặt khác, tỷ giá hối đoái về bản chất chính là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước khác.
Như vậy, rất nhiều khái niệm về tỷ giá hối đoái được đưa ra, tuy nhiên dựa trên các quan điểm chung, trong bài nghiên cứu này, có thể hiểu một cách đơn giản: Tỷ giá hối đoái (hay tỷ giá) là giá của một đồng tiền được biểu thị qua, một đồng tiền khác. Tỷ giá hối đoái Việt Nam là tỷ lệ giá trị của đồng Việt Nam với giá trị đồng nước ngoài. Tỷ giá này được hình thành dựa trên cơ sở cung cầu ngoại tệ, dưới sự điều tiết của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định. Phân loại tỷ giá hối đoái a) Dựa vào đối tượng xác định tỷ giá Tỷ giá hối đoái chính thức: loại tỷ giá do ngân hàng trung ương xác định rồi công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ, là cơ sở để ngân hàng thương mại hoặc các đơn vị tín dụng tính được tỷ giá mua vào, bán ra, hoán đổi của một cặp tiền tệ.
Tỷ giá hối đoái thị trường: được xác định dựa trên mối quan hệ cung cầu của thị trường. b) Dựa vào kỳ hạn thanh toán Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá do các tổ chức tín dụng niêm yết tại thời điểm giao ngay hoặc do hai bên tự đưa ra thỏa thuận. Trong vòng hai ngày kể từ ngày cam kết thì việc thanh toán phải được thực hiện. 2 Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá do tổ chức tín dụng tự tính hoặc thỏa thuận giữa hai bên.
Tuy nhiên tỷ giá này phải đảm bảo nằm trong quy định của Ngân hàng Nhà nước. c) Dựa vào thời điểm giao dịch ngoại hối Tỷ giá mua (ngoại hối vào của Ngân hàng): tỷ giá mà ngân hàng chấp nhận mua ngoại hối Tỷ giá bán (ngoại hối ra của Ngân hàng): tỷ giá mà ngân hàng chấp nhận bán ngoại hối Thông thường nhằm đảm bảo lợi nhuận cho các ngân hàng thì tỷ giá bán bao giờ cũng sẽ cao hơn tỷ giá mua d) Dựa vào phương thức chuyển đổi ngoại hối Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện, thường được niêm yết tại các ngân hàng và là cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác. Tỷ giá thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư, tỷ giá thường thấp hơn tỷ giá điện hối. e) Dựa vào giá trị của tỷ giá Tỷ giá danh nghĩa: là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến chênh lệch lạm phát giữa hai nước.
Tỷ giá thực: là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát, phản ánh giá cả của hàng hoá tiêu thụ trong và ngoài nước. Tỷ giá này đại diện cho khả năng cạnh tranh quốc tế của một nước. Tỷ giá thực trạng thái tĩnh: là tỷ giá thực được xem xét tại 1 thời điểm e=Ex Trong đó: e: tỷ giá thực E: tỷ giá danh nghĩa P*: mức giá nước ngoài bằng ngoại tệ P: mức giá trong nước bằng nội tệ Tỷ giá thực trạng thái động: được sử dụng để tính toán sự vận động của tỷ giá thực từ thời kỳ này qua thời kỳ khác thông qua việc điều chỉnh tỷ giá danh nghĩa với chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia 3 f) Dựa vào hoạt động thanh toán ngoại thương Tỷ giá xuất khẩu: là tỷ giá được tính bằng tỷ số của giá bán hàng xuất khẩu theo điều kiện FOB bằng ngoại tệ với giá bán buôn xí nghiệp cộng với thuế xuất khẩu bằng nội tệ. Tỷ giá nhập khẩu: là tỷ giá được tính bằng tỷ số giữa giá bán buôn hàng nhập khẩu tại cảng bằng nội tệ với giá xuất khẩu bằng ngoại tệ Để doanh nghiệp xuất nhập khẩu có lãi cần phải đảm bảo: tỷ giá xuất khẩu < tỷ giá chính thức < tỷ giá nhập khẩu g) Dựa vào chế độ tỷ giá hối đoái Tỷ giá cố định: là tỷ giá được Nhà nước ấn định trong tương quan giá cả giữa nội tệ và ngoại tệ.
Tỷ giá thả nổi hoàn toàn: là tỷ giá được xác định hoàn toàn dựa trên cung cầu ngoại hối. Tỷ giá thả nổi có điều chỉnh: là tỷ giá kết hợp giữa tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi hoàn toàn. Các phương pháp niêm yết tỷ giá a) Phương pháp niêm yết tỷ giá trực tiếp Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị cố định của đồng ngoại tệ thông qua một số lượng biến đổi của đồng nội tệ. 1 ngoại tệ = a nội tệ.
Trong phương pháp này, đồng tiền yết giá là ngoại tệ, đồng tiền định giá là nội tệ. Hiện nay, đa số các nước biểu diễn theo phương pháp trực tiếp và đồng USD là đồng tiền yết giá. Đô la Mỹ chỉ đóng vai trò là đồng tiền định giá đối với 5 đồng tiền là GBP, EUR, AUD, NZD và SDR. Đây là cách yết giá tại các quốc gia sở hữu đồng tiền yếu.
Khi đó đồng ngoại tệ sẽ đóng vai trò đồng yết giá, còn đồng nội tệ của quốc giá đó sẽ là đồng định giá. Khi yết tỷ giá của một cặp tiền tệ, người ta luôn phân biệt rõ đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá. Đồng tiền yết giá là đồng tiền được báo giá, đồng tiền định giá là đồng tiền được sử dụng để định giá cho đồng tiền yết giá. b) Phương pháp niêm yết tỷ giá gián tiếp 4 Phương pháp yết giá gián tiếp là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị cố định của đồng nội tệ thông qua 1 số lượng biến đổi của đồng ngoại tệ.
1 nội tệ = a ngoại tệ Phương pháp này ít được sử dụng ở các nước trên thế giới. Các nước sử dụng đồng tiền Euro và các nước như Anh, Úc, Mĩ, Newzeland là các nước sử dụng phương pháp yết giá gián tiếp Trong phương pháp này, đồng nội tệ sẽ đóng vai trò là đồng yết giá và có đơn vị cố định là một đơn vị, còn đồng ngoại tệ đóng vai trò là đồng định giá có số đơn vị thay đổi dựa theo thay đổi trên thị trường ngoại hối. Phương pháp yết giá gián tiếp được áp dụng ở các nước phát triển. Đặc biệt, nước Mỹ áp dụng 2 phương pháp yết giá: yết giá trực tiếp với các loại ngoại tệ GBP, NZD, SDR, AUD, EUR và yết giá gián tiếp với các ngoại tệ còn lại.
Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ áp dụng cho ngày 30/7/2022 Ngoại tệ Mua Bán Tên ngoại tệ Mã NT Tiền mặt Chuyển khoản AUSTRALIAN DOLLAR AUD 15,884.71 CADANIAN DOLLAR CAD 17,736.24 SWISS FRANC CHF 23,859.52 YUAN RENMINBI CNY 3,393.44 DANISH KRONE DKK - 3,137.35 POUND STERLING GBP 27,627.76 HONGKONG DOLLAR HKD 2,897.15 INDIAN RUPEE INR - 293.29 KOREAN WON KRW 15.87 KUWAITI DINAR KWD - 75,908.86 MALAYSIAN RIGGIT MYR - 5,190.85 NORWEGIAN KRONER NOK - 2,351.76 RUSSIAN RUBLE RUB - 331.06 SAUDI RIAL SAR - 6,196.30 SWEDISH KRONA SEK - 2,242.58 SINGAPORE DOLLAR SGD 16,478.58 THAILAND BAHT THB 568.04 US DOLLAR USD 23,170.00 Nguồn: Cập nhật tỷ giá Vietcombank 6 1. Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái 1. Các nhân tố thuộc về dài hạn a) Yếu tố lạm phát Lạm phát là sự tăng mức giá chung liên tục của hàng hoá dịch vụ và sự suy giảm sức mua của một loại tiền tệ nào đó trong thời kỳ nhất định. Mức lạm phát cao có nghĩa là một loại tiền tệ đang mất giá một cách nhanh chóng.
Theo lý thuyết ngang giá sức mua, tỷ giá giữa hai đồng tiền phải biến động để phản ánh tương quan lạm phát giữa chúng theo công thức: ΔΕ= x100% Trong đó, ΔΕ là tỷ lệ phần trăm thay đổi tỷ giá sau một năm.