Tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển huyện Tiền Hải - Nguyễn Thảo My

Tổng hợp thực trạng và giải pháp tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển ở huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng.

Chuyên ngành

Chính trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển ở Tiền Hải

Tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển giữ vị trí chiến lược đối với sự phát triển bền vững tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Địa bàn này sở hữu đường bờ biển dài cùng hệ sinh thái bãi triều và rừng ngập mặn đa dạng. Hoạt động tuyên truyền là quá trình phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật và kiến thức sinh thái đến mọi tầng lớp cư dân. Mục tiêu trọng tâm tập trung vào việc thay đổi thói quen khai thác tài nguyên và xử lý rác thải sinh hoạt vùng duyên hải. Công tác tuyên truyền môi trường ven biển huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị địa phương. Các tổ chức đoàn thể như hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân và lực lượng biên phòng đóng vai trò nòng cốt. Hoạt động này cung cấp cơ sở khoa học để người dân nhận thức rõ nguy cơ ô nhiễm đại dương, suy thoái rừng ngập mặn và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Sự đồng thuận của cộng đồng cư dân tạo nền tảng vững chắc giúp Tiền Hải duy trì cân bằng sinh thái song song với phát triển kinh tế biển.

1.1. Khái niệm và cấu trúc hoạt động tuyên truyền môi trường

Tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển là hình thức truyền thông chính trị xã hội có định hướng rõ ràng. Cấu trúc hoạt động bao gồm bốn yếu tố cơ bản: chủ thể, đối tượng, nội dung và phương thức tuyên truyền. Chủ thể là cấp ủy đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể và đội ngũ báo cáo viên tại huyện Tiền Hải. Đối tượng tác động trải rộng từ ngư dân, hộ nuôi trồng thủy sản, tiểu thương đến khách du lịch tại khu vực ven biển Cồn Vành, Đồng Châu. Nội dung tuyên truyền tập trung phổ biến Luật Bảo vệ môi trường và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Phương thức thực hiện kết hợp giữa tuyên truyền miệng, hệ thống truyền thanh cơ sở và các phong trào quần chúng thực tiễn tại địa phương.

1.2. Sự cần thiết của công tác bảo vệ môi trường biển Tiền Hải

Huyện Tiền Hải có vùng bờ biển tiếp giáp trực tiếp với các đợt áp thấp nhiệt đới và bão biển hàng năm. Môi trường sinh thái ven biển giữ vai trò lá chắn phòng hộ trước hiện tượng sạt lở đê điều và triều cường. Sự gia tăng hoạt động nuôi trồng thủy hải sản, chế biến nông sản và du lịch đang tạo áp lực lớn lên tài nguyên nước cùng bãi triều. Nếu thiếu đi sự can thiệp tuyên truyền kịp thời, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và suy thoái đa dạng sinh học đáy biển sẽ tăng cao. Công tác tuyên truyền giúp cư dân nâng cao trách nhiệm xã hội, từ bỏ các hành vi xả thải bừa bãi và chung tay bảo vệ rừng ngập mặn bền vững.

II. Thực trạng tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển ở Tiền Hải

Hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển tại huyện Tiền Hải đạt nhiều kết quả tích cực nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định. Hệ thống truyền thanh cơ sở tại 32 xã và 1 thị trấn duy trì thời lượng phát sóng đều đặn về quy định bảo vệ môi trường. Các đoàn thể địa phương đã xây dựng nhiều mô hình tự quản hiệu quả như tổ phụ nữ thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật hay thanh niên tình nguyện làm sạch bãi biển Cồn Vành. Nhận thức của đại bộ phận nhân dân về phân loại rác thải và phòng chống rác thải nhựa có bước chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, nội dung tuyên truyền ở một số nơi vẫn còn nặng tính lý thuyết, thiếu tính trực quan và chưa bám sát đặc thù từng nhóm cư dân. Nguồn lực kinh phí và trang thiết bị phục vụ công tác truyền thông ở cấp xã còn hạn hẹp. Đội ngũ báo cáo viên cơ sở chủ yếu hoạt động kiêm nhiệm, dẫn đến kỹ năng tuyên truyền chưa đồng đều. Ngoài ra, thói quen xả thải nước thải ao đầm nuôi ngao, tôm chưa qua xử lý của một bộ phận hộ dân vẫn tái diễn.

2.1. Kết quả đạt được từ các mô hình tuyên truyền cơ sở

Huyện Tiền Hải đã triển khai thành công nhiều hình thức tuyên truyền trực quan sinh động tại các xã ven biển như Đông Minh, Nam Thịnh, Đông Long. Các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội thi tìm hiểu pháp luật môi trường và phong trào 'Ngày Chủ nhật xanh' thu hút đông đảo đoàn viên tham gia. Sự phối hợp chặt chẽ giữa đồn biên phòng Cửa Lân và chính quyền địa phương tạo nên mạng lưới giám sát bảo vệ môi trường ven bờ hiệu quả. Người dân tại các làng nghề chế biến hải sản từng bước tiếp cận công nghệ xử lý nước thải tiên tiến. Ý thức bảo vệ rừng ngập mặn phòng hộ và bãi đẻ của thủy sản đáy được nâng cao đáng kể qua từng năm.

2.2. Những rào cản và vấn đề đặt ra trong thực tiễn

Thực tiễn tuyên truyền tại Tiền Hải đối mặt với nhiều khó khăn do đặc thù phân bố dân cư và trình độ tiếp cận thông tin không đồng đều. Một bộ phận ngư dân và lao động tự do tại các bãi ngao thường xuyên di chuyển trên biển, gây khó khăn cho việc triệu tập sinh hoạt trực tiếp. Hoạt động xả rác thải nhựa từ tàu thuyền đánh bắt xa bờ vẫn diễn ra âm thầm, khó kiểm soát triệt để. Công tác xã hội hóa nguồn kinh phí phục vụ sản xuất tài liệu truyền thông còn nhiều hạn chế. Việc ứng dụng mạng xã hội và nền tảng số trong tuyên truyền môi trường ở cấp thôn xóm chưa thực sự phát huy tối đa tiềm năng sẵn có.

III. Giải pháp tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển ở Tiền Hải

Để nâng cao hiệu quả tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển ở huyện Tiền Hải, các cấp chính quyền cần thực hiện đồng bộ hệ thống giải pháp toàn diện. Trước hết, nội dung tuyên truyền cần được đổi mới theo hướng thiết thực, gắn liền với lợi ích kinh tế trực tiếp của ngư dân và người nuôi trồng thủy sản. Việc đa dạng hóa hình thức truyền thông đóng vai trò then chốt thông qua việc kết hợp giữa phát thanh truyền thống và các nền tảng mạng xã hội phổ biến. Đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cấp cơ sở cần được bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ sư phạm và kiến thức sinh thái biển chuyên sâu. Huyện Tiền Hải cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, cung cấp thêm pa-nô, áp-phích trực quan tại các âu tàu, bến bãi và khu du lịch sinh thái. Đồng thời, cơ chế phối hợp giữa các lực lượng công an, biên phòng, đoàn thể và chính quyền xã cần được kiện toàn chặt chẽ. Việc gắn công tác tuyên truyền với chế tài xử phạt hành chính nghiêm minh sẽ tạo tính răn đe, nâng cao tinh thần thượng tôn pháp luật môi trường.

3.1. Đổi mới nội dung và phương thức truyền thông số

Nội dung tuyên truyền cần biên soạn ngắn gọn, dễ nhớ, sử dụng hình ảnh và video thực tế về hệ quả ô nhiễm môi trường biển. Địa phương nên tận dụng các nhóm Zalo cộng đồng thôn xóm, trang tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội để phổ biến quy định bảo vệ môi trường. Các thông điệp phát thanh cần phát vào các khung giờ ngư dân chuẩn bị vươn khơi hoặc cập bến. Việc lồng ghép kiến thức sinh thái vào các tiểu phẩm văn nghệ dân gian, hội diễn quần chúng giúp thông tin thẩm thấu tự nhiên vào đời sống. Đổi mới phương thức truyền thông tạo sức lan tỏa sâu rộng và thu hút sự chú ý của giới trẻ nông thôn.

3.2. Nâng cao năng lực chủ thể và xây dựng phong trào tự quản

Cấp ủy địa phương cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng truyền thông môi trường định kỳ cho trưởng thôn, cán bộ phụ nữ và thanh niên. Xây dựng tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy trình phân loại rác tại nguồn và kỹ thuật nuôi thủy sản thân thiện với môi trường sinh thái. Địa phương cần nhân rộng các mô hình tự quản cộng đồng như 'Khu dân cư không rác thải nhựa ven biển' và 'Tổ liên gia bảo vệ rừng ngập mặn'. Việc biểu dương, khen thưởng kịp thời các tấm gương điển hình tiên tiến tạo động lực to lớn cho phong trào cơ sở. Tuyên truyền gắn liền với hành động thực tế mang lại sự chuyển biến bền vững.

IV. Giá trị ứng dụng tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển Tiền Hải

Tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình không chỉ là nhiệm vụ cấp bách mà còn là chiến lược phát triển lâu dài. Công tác này góp phần trực tiếp gìn giữ không gian sinh thái biển trong lành, bảo vệ đai rừng ngập mặn phòng hộ và bảo tồn nguồn lợi thủy hải sản giá trị. Khi nhận thức cộng đồng được nâng cao, hành vi xả thải rác bừa bãi và khai thác hủy diệt sẽ từng bước bị loại trừ. Môi trường biển sạch đẹp tạo tiền đề vững chắc thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn như nuôi trồng thủy sản công nghệ cao và du lịch sinh thái biển Cồn Vành. Các bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn Tiền Hải có giá trị ứng dụng cao cho các địa phương ven biển khác trong vùng đồng bằng sông Hồng. Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thông giáo dục, quản lý nhà nước và phát huy vai trò làm chủ của người dân là chìa khóa bảo vệ môi trường biển hiệu quả. Đây là nền tảng cốt lõi hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng xanh của địa phương

Hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế tại Tiền Hải theo hướng kinh tế tuần hoàn và bền vững. Ý thức tôn trọng quy luật tự nhiên giúp người dân hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất độc hại trong nuôi tôm công nghiệp. Vùng đệm sinh thái ven biển được bảo vệ nguyên vẹn tạo cảnh quan hấp dẫn thu hút các dự án đầu tư du lịch xanh. Nguồn tài nguyên sinh vật đáy phong phú tiếp tục duy trì sinh kế ổn định cho hàng nghìn hộ gia đình. Tuyên truyền hiệu quả tạo nền tảng vững chắc để Tiền Hải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới nâng cao.

4.2. Bài học kinh nghiệm nhân rộng cho các khu vực duyên hải

Mô hình tuyên truyền tại huyện Tiền Hải khẳng định vai trò quyết định của công tác dân vận khéo và sự nêu gương từ cán bộ cơ sở. Việc xây dựng nội dung truyền thông bám sát đặc điểm tâm lý từng nhóm đối tượng ngư dân là yếu tố quyết định thành công. Phát huy sức mạnh đoàn kết của các tổ chức đoàn thể giúp tạo phong trào tự quản sâu rộng trong quần chúng. Bên cạnh đó, việc kết hợp chặt chẽ giữa tuyên truyền giáo dục và xử lý vi phạm hành chính tạo nên tính nghiêm minh của pháp luật. Những kinh nghiệm quý báu này có thể nhân rộng tại nhiều huyện ven biển trên cả nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển ở huyện tiền hải tỉnh thái bình hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương 8 tiết. 10 Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG VEN BIỂN 1. Các khái niệm cơ bản về tuyên truyền bảo vệ môi trƣờng ven biển 1. Khái niệm môi trường ven biển và bảo vệ môi trường ven biển Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ” (Bách khoa toàn thư về môi trường năm 1994).

Môi trường được hiểu theo nghĩa rộng là môi trường của tất cả chúng ta, của cả loài người trên Trái đất, liên quan đến tài nguyên đất liền (đất, núi, thung lũng, và đồng bằng), nước (sông, suối, hồ, biển và đại dương), không khí (mây và khí quyển), dân cư, các nguồn tài nguyên sinh vật (fauna và flora) và các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến chúng (sinh thái và hệ sinh thái). Môi trường biển: “Môi trường biển là vùng bao gồm các đại dương, các biển cả và các vùng ven biển tạo thành một tổng thể, một thành phần cơ bản của hệ thống duy trì sự sống toàn cầu và là tài sản hữu ích tạo cơ hội cho sự phát triển bền vững” (Chương 17 trong Hành động 21). Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (Khoản 1 Điều 3, Luật Biển Việt Nam năm 2013). 11 Vùng ven biển thường được hiểu là nơi tương tác giữa đất và biển, bao gồm các môi trường ven bờ cũng như vùng nước kế cận.

Các thành phần của nó bao gồm các vùng châu thổ, vùng đồng bằng ven biển, các vùng đất ngập nước, các bãi biển và cồn cát, các rạn san hô, các vùng ngập mặn, đầm phá, và các đặc trưng ven bờ khác. Khái niệm vùng ven biển ngoài những điểm chung còn có sự khác nhau nhất định giữa các vùng quốc gia ven biển và thường dựa vào giới hạn pháp lý và ranh giới hành chính. Vùng ven biển là nơi được con người quan tâm do nguồn tài nguyên của nó. Đây là nơi có vùng đồng bằng màu mỡ và tài nguyên biển phong phú, vùng ven bờ cũng là nơi dễ dàng cho sự tiếp cận của thị trường quốc tế.

Nó tạo ra không gian sống, các tài nguyên sinh vật và phi sinh vật cho các hoạt động của con người và có chức năng điều hòa đối với môi trường tự nhiên cũng như môi trường nhân tạo. Như vậy có thể khái quát, môi trường ven biển là môi trường bao gồm tổng thể các thành tố liên quan đến tài nguyên đất liền, nước (vùng nước ven biển), không khí, dân cư, các nguồn tài nguyên sinh vật và các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến các thành phần của vùng ven biển (vùng châu thổ, vùng đồng bằng ven biển, các vùng đất ngập nước, các bãi biển và cồn cát, các rạn san hô, các vùng ngập mặn, đầm phá). * Các yếu tố sinh thái môi trường vùng ven biển: - Vị trí địa lý: Nằm tiếp giáp với đường bờ biển, có thể có các dạng địa hình: Đồng bằng thấp trũng thuộc khu vực các sông lớn, chịu ảnh hưởng của thủy triều. Núi cao ăn ra tận biển, địa hình không bằng phẳng, cao hoặc là những gò đá sát biển và ít chịu ảnh hưởng của thủy triều.

Có các vùng đầm lầy hoặc đầm phá. - Khí hậu: 12 Tần suất xuất hiện gió và bão cao, nhất là vùng ven biển nhiệt đới. Có chế độ gió mùa và ảnh hưởng rõ của chế độ này. Biên độ nhiệt độ dao động ngày và đêm không lớn như ở lục địa.

Lượng mưa và độ ẩm không khí thường cao hơn các vùng khác. Đây cũng là vùng dễ có các sự cố môi trường như bão lốc, sóng thần. - Môi trường đất: Có thể có các dạng đất như đất mặn, đất phèn, phèn mặn hoặc đất cát, cồn cát ven biển. Dễ mẫn cảm với các điều kiện biến đổi của môi trường như dễ bị xói lở do tác động của sóng gió.

Môi trường đất bị ảnh hưởng mạnh của cả độ mặn trong nước biển và thủy triều. Môi trường sinh thái ở đây không có tính ổn định, để phát triển nhưng cũng dễ bị phá hủy, thay đổi. - Môi trường nước: Nước từ mặn cho đến lợ, độ mặn giảm từ biển vào đất liền, điều kiện nước cũng thay đổi theo chế độ thủy văn ở các cửa sông đổ ra biển. Trong nước biển nước sông và nhất là nước lợ, hàm lượng chất dinh dưỡng cao, có nhiều chất phù sa lơ lửng và nhiều hạt sét mịn tạo nên trầm tích nhiều sét.

- Môi trường không khí Thường chất lượng không khí ở các vùng ven biển rất tốt nếu không có các hoạt động công nghiệp. Trong những vùng hoạt động công nghiệp ven biển thì môi trường không khí sẽ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên khả năng đảo nhiệt thường ít xảy ra hơn. Hàm lượng muối trong không khí cao dễ gây ăn mòn kim loại các công trình xây dựng, vật liệu.

- Đa dạng sinh học Được chia làm hai phần: phần dưới nước và trên cạn. Phần trên cạn lại được chia ra sinh vật ở vùng cao và sinh vật ở vùng ngập và bán ngập. Phần dưới nước chia là sinh vật tầng mặt, sinh vật tầng nước nóng và sinh vật tầng nước sâu. 13 Nhìn chung đa dạng sinh học ở vùng ven biển rất phong phú và đa dạng.

Tính đa dạng này phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường tự nhiên như nhiệt độ, chế độ nước, môi trường đất. Đối với vùng đất cao, ít ngập triều và không có nước ngọt, đất dễ nhiễm mặn và khô hạn thì đa dạng sinh học nghèo nàn. Đối với vùng ngập nước và bán ngập triều hay còn gọi là đã ngập nước, thì đa dạng sinh học phong phú hơn nhiều. - Ô nhiễm môi trường ven biển Ngày nay do tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người đã tác động mạnh mẽ đến môi trường sinh thái ven biển theo hướng ngày một xấu đi.

Nguyên nhân của ô nhiễm xuất phát từ: Nguồn nước thải sinh hoạt được thải trực tiếp từ các khu dân cư ven biển; nước thải công nghiệp; nguồn nước thải từ các cống rãnh đô thị; nguồn nước thải từ các cống rãnh đô thị; chất thải rắn từ công nghiệp, nông nghiệp. * Đặc điểm môi trường ven biển hiện nay: Môi trường ven biển Việt Nam (trong đó có Thái Bình) ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng. Môi trường biển Việt Nam có gắn bó chặt chẽ với môi trường Biển Đông, các hoạt động gây ô nhiễm môi trường Biển Đông cũng đồng thời gây ô nhiễm đến môi trường biển và biển ven bờ Việt Nam. Theo QCVN 10: 2008/BTNMT, vùng nước ven biển được hiểu cách bờ 03 hải lý trở vào của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển.

Vùng này qua các thống kê, nghiên cứu khoa học cho thấy có một số đặc điểm cơ bản: - Môi trường ven biển chịu sự tác động từ nhiều cửa sông: Phù sa, các chất hữu cơ, dinh dưỡng, kim loại nặng và nhiều chất độc hại khác từ các khu dân cư tập trung; từ các khu công nghiệp và đô thị; từ các khu nuôi trồng thuỷ sản ven biển và từ các vùng sản xuất nông nghiệp theo các cửa sông đổ ra biển. 14 - Môi trường ven biển chịu sự tác động của nhiều nguồn ô nhiễm, trong đó có nguồn ô nhiễm ngoài khơi của các nước có biển liên quan trực tiếp đến Biển Đông: Vùng ven biển là nơi phát triển kinh tế năng động và có mật độ, tốc độ phát triển dân số cao; chịu tác động của nước thải sinh hoạt, nước xả thải từ các khu công nghiệp, khai thác khoáng sản, cảng biển, vận tải biển,… chưa được xử lý. - Chất lượng nước ven biển một số nơi: Nước biển có dấu hiệu ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng; hàm lượng các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, kim loại nặng, hoá chất bảo vệ thực vật ở một số nơi đã vượt tiêu chuẩn cho phép. - Môi trường ven biển có sự tham gia quản lý của nhiều chủ thể: Hệ thống tài nguyên biển ở vùng bờ đều thuộc hệ thống tài nguyên chia sẻ, không thuộc riêng một ngành nào nên nhiều ngành kinh tế cùng khai thác, sử dụng trên một không gian bờ và đại dương.

Cụ thể, ngành Công thương khai thác dầu khí, cảng biển; ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khai thác thủy hải sản;.chưa kể đến hệ thống ngang là các tỉnh có biển, bờ biển, đảo. Từ các yếu tố tác động đến môi trường ven biển, ta có thể rút ra được định nghĩa: Bảo vệ môi trường biển ven biển là việc ngăn chặn ảnh hưởng tiêu cực của các hoạt động của con người và của tự nhiên đến môi trường biển, làm ô nhiễm và suy thoái môi trường biển khu vực biển ven bờ. Bảo vệ môi trường ven biển bao gồm các lĩnh vực chính: - Bảo vệ hệ sinh thái ven biển (các vùng châu thổ, vùng đồng bằng ven biển, các vùng đất ngập nước, các bãi biển và cồn cát, các rạn san hô, các vùng ngập mặn, đầm phá) - Bảo vệ tài nguyên sinh vật ven biển, chống khai thác quá mức - Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí ven biển; chống ô nhiễm. Tuyên truyền và tuyên truyền bảo vệ môi trường ven biển Theo Từ điển Hán - Việt, “tuyên” có nghĩa là tản khắp mọi nơi; “truyền” có nghĩa là đem của người này trao cho người khác, nghĩa là đem ý 15 kiến, tư tưởng của mình trao cho nhiều người, ở nhiều nơi.

Theo Từ điển Tiếng Việt “Tuyên truyền là giải thích rộng rãi để thuyết phục, vận động mọi người làm theo”. Trong tiếng La-tinh, “Tuyên truyền” - Propaganda, có nghĩa là truyền bá, truyền đạt một quan điểm nào đó. Như vậy, tuyên truyền là một hoạt động chỉ xuất hiện, tồn tại trong xã hội loài người, bởi chỉ có con người mới có nhu cầu trao đổi tư tưởng, văn hóa và chỉ có con người mới có khả năng trao truyền tư tưởng, văn hóa cho nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ