Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm liên quan 1. Khái niệm về nhân lực Theo tác giả Lê Thanh Hà (2009) của cuốn giáo trình quản lực, Nxb Lao động – Xã hội, thì định nghĩa nhân lực được hiểu là nguồn lực bên trong mỗi con người.
Bao gồm thể lực (chiều cao, cân nặng, sức khỏe,…), trí lực (trình độ, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm,…) và tâm lực (tâm lý, mức độ cố gắng, cảm xúc,. Được thể hiện qua bên ngoài qua khả năng làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề [2]. Theo giáo trình quản trị nhân lực của tác giả Vũ Thùy Dương: “Nhân lực là bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp), tức là tất cả các thành viên trong DN sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển DN”[1]. Dù nhìn ở góc độ nào trong công tác QTNL thì tóm lại nhân lực là toàn bộ nguồn nhân lực của tổ chức hay DN nào đó.
Nó bao gồm cả thể lực và trí lực. Hay nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những NLĐ làm việc trong tổ chức đó. Khái niệm về tuyển dụng nhân lực Xét về mặt khái niệm, khái niệm mà tác giả Mai Thanh Lan đưa ra trong cuốn giáo trình tuyển dụng nhân lực (2014) Theo Mai Thanh Lan quan niệm rằng “Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp” [6]. 6 Luan van Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân thì “tuyển dụng nhân lực là một trong những hoạt động của quản trị nhân lực.
Các nội dung của tuyển dụng nhân lực bao gồm từ việc xác định nhu cầu tuyển dụng, xây dựng và triển khai kế hoạch tuyển dụng nhân lực và sau cùng là đánh giá kết quả tuyển dụng nhân lực” [7]. Theo Đoàn Văn Tình, Đỗ Thị Hải Hà, Nguyễn Thị Thu Hằng và Nguyễn Thị Bích Ngọc“Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút những người có trình độ từ lực lượng lao động bên ngoài xã hội và bên trong tổ chức từ đó đánh giá ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu của công việc để lựa chọn được nhân lực phù hợp với nhu cầu của tổ chức” [8, tr10]. Các khái niệm trên mặc dù có những điểm khác nhau nhưng các khái niệm đều đề cập đến hai quá trình trong công tác tuyển dụng là quá trình gắn liền với việc tìm kiếm, thu hút những người lao động có trình độ từ những nguồn lực khác nhau và quá trình lựa chọn người lao động có năng lực phù hợp với vị trí công việc cần tuyển của tổ chức. Khái niệm về tuyển mộ nhân lực Tuyển mộ nhân lực, bao gồm các công tác từ xác định nhu cầu tuyển, xây dựng kế hoạch tuyển dụng và truyền thông thông tin tuyển dụng nhằm thu hút ứng viên quan tâm và gửi hồ sơ ứng tuyển về công ty [8, tr11].
Tuyển mộ giúp cho tổ chức khai thác được các nguồn tuyển mộ, qua đó tuyển dụng đc NLĐ đáp ứng với các yêu cầu do tổ chức đặt ra. Việc tuyển mộ hiệu quả giúp cho tổ chức tiết kiệm được các nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động 7 Luan van 1. Khái niệm về tuyển chọn nhân lực Tuyển chọn nhân lực là nội dung tiếp theo sau tuyển mộ, từ những hồ sơ ứng tuyển, đội ngũ làm công tác nhân sự và có liên quan sẽ tiến hành các bước sàng lọc với mục tiêu là tìm ra ứng viên phù hợp nhất với vị trí công việc cần tuyển [8, tr12]. Mục đích của tuyển chọn là chọn lọc được NLĐ phù hợp với tổ chức.
NLĐ này cần đáp ứng các yêu cầu về trình độ học vấn, kỹ năng làm việc….có thể hòa nhập nhanh với môi trường làm việc mới và văn hóa DN để có thể mau chóng thích nghi làm việc một cách có hiệu quả [8, tr12]. Vai trò và nguyên tắc của tuyển dụng nhân lực 1. Vai trò của tuyển dụng nhân lực - Vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với tổ chức: Tuyển dụng nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung thêm nhân lực còn thiếu cho tổ chức để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuyển dụng nhân lực giúp tổ chức bổ sung được một lực lượng lao động mới có trình độ tay nghề và chuyên môn cao, được đào tạo bài bản qua các cơ sở đào tạo.
Giúp tổ chức tiết kiệm chi phí tuyển dụng và sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả. Từ những vai trò trên, hoạt động tuyển dụng hiệu quả, có kế hoạch thì sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, đồng thời, việc hoàn thành tốt các kế hoạch đã định sẽ tiết kiệm được nguồn ngân sách hiệu quả. Tuyển dụng nhân lực giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi và năng lực cạnh tranh bền vững của DN. 8 Luan van Ngoài ra, tuyển dụng nhân lực còn có thể cải thiện môi trường làm việc và thúc đẩy phát triển văn hóa tổ chức theo hướng có lợi cho hoạt động của tổ chức.
- Vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với NLĐ: Tuyển dụng nhân lực giúp NLĐ nâng cao thu nhập cho bản thân, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, giải quyết tình trạng thất nghiệp, tạo ra cơ hội phát triển cho bản thân NLĐ. Tuyển dụng giúp NLĐ không ngừng nỗ lực phát triển bản thân để phù hợp với yêu cầu của tổ chức. Tuyển dụng nhân lực tạo ra không khí thi đua, tinh thần cạnh tranh trong nội bộ những người lao động của tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với xã hội: Tuyển dụng nhân lực giúp giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội.
Từ đó góp phần thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, văn minh, hiện đại. Đồng thời, nhờ có tuyển dụng nhân lực mà các hệ thống giáo dục ngày càng phát triển hơn. Bởi vì phải tăng cường đào tạo để cung cấp những nhân sự có trình độ, năng lực để đáp ứng yêu cầu của tổ chức. Nguyên tắc của tuyển dụng nhân lực Nguyên tắc đúng pháp luật Pháp luật Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện pháp luật và hàng năm vẫn luôn sửa đổi bổ sung các luật, văn bản luật,….
Vì vậy, nhà tuyển dụng của các DN cần phải trau dồi các kiến thức cần thiết liên quan đến 9 Luan van pháp luật lao động và các quy định mang tính quốc gia, quốc tế có ảnh hưởng tới quá trình thực hiện hoạt động tuyển dụng nhân lực. Việc tuyển dụng của các DN phải tuân theo quy định của pháp luật để đảm bảo rằng không có bất thường trong vấn đề này. Điều này đòi hỏi người làm công tác tuyển dụng phải tìm hiểu và nắm vững các quy định liên quan Nguyên tắc tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn Tuyển dụng nhân lực phải xuất phát từ nhu cầu muốn bổ sung thêm nhân sự từ các phòng ban trong tổ chức. Để thực hiện được vấn đề này cần phải lên kế hoạch tuyển dụng sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế của tổ chức về cả số lượng và chất lượng.
Vị trí việc làm cần tuyển thì yêu cầu kiến thức và kinh nghiệm gì? Muốn vậy, tổ chức phải dựa vào phương pháp hoạch định số lượng và chất lượng của lực lượng lao động kỳ kế hoạch so với số lượng lao động hiện có để xác định số lượng và chất lượng lao động cần tuyển. Nguyên tắc phù hợp Công tác tuyển dụng phải phù hợp với mục tiêu mà tổ chức đang hướng đến. Ngoải ra, xem xét tình hình tài chính hiện tại của tổ chức có nhiều hay không để từ đó xem xét chi phí cho hoạt động tuyển dụng. Đồng thời, số lượng và chất lượng của ứng viên được tuyển dụng phải phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng, văn hóa DN, chính sách phát triển NNL, môi trường làm việc,… Nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan Việc tuyển dụng nhân sự phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, hợp pháp, đúng thẩm quyền và có sự kiểm soát, giám sát.
10 Luan van Thông báo tuyển dụng phải được công bố rộng rãi để mọi ứng viên đều có cơ hội tiếp cận. Bất cứ NLĐ nào cũng đều có quyền tiếp nhận thông tin như nhau. Điều này không chỉ giúp cho NLĐ có được sự đối xử công bằng mà còn giúp cho tổ chức có thêm nhiều cơ hội thu hút các ứng viên có trình độ và năng lực tốt [8, tr20]. Nguyên tắc đảm bảo tính cạnh tranh Trong quá trình tuyển dụng nhân lực, tổ chức phải đảm bảo thu hút càng nhiều càng tốt ứng viên quan tâm đến vị trí công việc đang tuyển dụng.
Càng nhiều hồ sơ thì tính cạnh tranh càng cao. Tỷ lệ và mức độ cạnh tranh còn phụ thuộc đồng thời cả số lượng và chất lượng của hồ sơ. Số lượng hồ sơ càng nhiều thì tỷ lệ cạnh tranh càng cao và ngược lại nếu số lượng hồ sơ càng ít thì tỷ lệ cạnh tranh càng thấp. Tuyển dụng nhân lực của tổ chức cũng phải có sự cạnh tranh về các chế độ phúc lợi, đãi ngộ, tiền lương, tiền thưởng,… Những yếu tố này càng thu hút thì càng tăng tỷ lệ cạnh tranh với các DN khác cùng ngành.
Nguyên tắc linh hoạt Tuyển dụng nhân lực trong mọi hoàn cảnh đều phải xử lý một cách linh hoạt và nhanh chóng. Trong quá tuyển dụng có thể xảy ra các tình huống phát sinh. Do đó, nhà tuyển dụng cần có sự chủ động linh hoạt trong việc giải quyết tình huống phát sinh để không làm ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nói riêng và chất lượng nhân lực nói chung 1. Quy trình tuyển dụng nhân lực Quy trình tuyển dụng nhân lực gồm tuyển mộ và tuyển chọn.
Dưới đây là sơ đồ khái quát 9 bước trong quy trình tuyển dụng. 11 Luan van Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển mộ Tuyển Thông báo mộ tuyển mộ Tiếp nhận hồ sơ Tuyển dụng nhân lực Chấm hồ sơ Phỏng vấn Thi trắc nghiệm, Tuyển nghiệp vụ chọn Thẩm tra và tham vấn thông tin Thử việc Đàm phán và ra quyết định tuyển chọn Sơ đồ 1. Quy trình tuyển dụng Nguồn: Bài giảng Tuyển dụng nhân lực - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 12 Luan van 1. Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển mộ a.