22.000 Từ Vựng Quan Trọng Cho Kỳ Thi IELTS và TOEFL

Khám phá 22 000 từ thi TOEFL IELTS của Harold Levine, tài liệu hữu ích giúp nâng cao kỹ năng từ vựng và chuẩn bị cho kỳ thi hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Tiếng Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Viết

2023

286
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Từ Vựng Cần Thiết Cho Kỳ Thi IELTS và TOEFL

Kỳ thi IELTS và TOEFL là những bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của thí sinh. Để đạt điểm cao trong các kỳ thi này, việc nắm vững từ vựng IELTStừ vựng TOEFL là rất cần thiết. Từ vựng không chỉ giúp thí sinh hiểu bài thi mà còn thể hiện khả năng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác. Việc học từ vựng một cách có hệ thống sẽ giúp thí sinh tự tin hơn trong cả bốn phần thi: Listening, Speaking, Reading và Writing.

1.1. Tại Sao Từ Vựng Quan Trọng Trong Kỳ Thi IELTS và TOEFL

Từ vựng là nền tảng của ngôn ngữ. Trong kỳ thi IELTS và TOEFL, từ vựng phong phú giúp thí sinh diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng và chính xác. Việc sử dụng từ vựng học thuật sẽ nâng cao điểm số trong phần Writing và Speaking. Hơn nữa, từ vựng cũng xuất hiện nhiều trong phần Reading và Listening, ảnh hưởng đến khả năng hiểu bài.

1.2. Các Loại Từ Vựng Cần Nắm Vững

Có nhiều loại từ vựng cần thiết cho kỳ thi IELTS và TOEFL, bao gồm từ vựng học thuật, từ vựng thông dụng, và từ vựng theo chủ đề. Mỗi loại từ vựng đều có vai trò riêng trong việc giúp thí sinh đạt điểm cao. Việc phân loại và học từ vựng theo chủ đề sẽ giúp thí sinh dễ dàng ghi nhớ và áp dụng trong bài thi.

II. Thách Thức Khi Học Từ Vựng Cho Kỳ Thi IELTS và TOEFL

Học từ vựng cho kỳ thi IELTS và TOEFL không phải là điều dễ dàng. Nhiều thí sinh gặp khó khăn trong việc ghi nhớ và sử dụng từ vựng một cách hiệu quả. Một trong những thách thức lớn nhất là việc không biết cách áp dụng từ vựng vào ngữ cảnh thực tế. Ngoài ra, việc học quá nhiều từ trong một thời gian ngắn có thể dẫn đến tình trạng quá tải thông tin.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Ghi Nhớ Từ Vựng

Nhiều thí sinh gặp khó khăn trong việc ghi nhớ từ vựng do thiếu phương pháp học hiệu quả. Việc học từ vựng mà không có ngữ cảnh cụ thể sẽ khiến thí sinh khó nhớ lâu. Do đó, việc áp dụng từ vựng vào câu ví dụ là rất quan trọng để ghi nhớ tốt hơn.

2.2. Áp Lực Thời Gian Khi Ôn Thi

Áp lực thời gian trong quá trình ôn thi cũng là một thách thức lớn. Nhiều thí sinh cảm thấy cần phải học một lượng lớn từ vựng trong thời gian ngắn, dẫn đến việc không thể ghi nhớ hiệu quả. Việc lập kế hoạch học tập hợp lý và chia nhỏ lượng từ vựng cần học sẽ giúp giảm áp lực này.

III. Phương Pháp Học Từ Vựng Hiệu Quả Cho Kỳ Thi IELTS và TOEFL

Để học từ vựng hiệu quả cho kỳ thi IELTS và TOEFL, thí sinh cần áp dụng những phương pháp học tập khoa học. Một trong những phương pháp hiệu quả là học từ vựng theo chủ đề và sử dụng flashcards. Ngoài ra, việc thực hành thường xuyên và áp dụng từ vựng vào các bài viết và bài nói cũng rất quan trọng.

3.1. Học Từ Vựng Theo Chủ Đề

Học từ vựng theo chủ đề giúp thí sinh dễ dàng ghi nhớ và áp dụng trong các tình huống thực tế. Việc phân loại từ vựng theo các chủ đề như giáo dục, sức khỏe, môi trường sẽ giúp thí sinh có cái nhìn tổng quát và dễ dàng hơn trong việc sử dụng từ vựng.

3.2. Sử Dụng Flashcards Để Ghi Nhớ Từ Vựng

Flashcards là một công cụ hữu ích giúp thí sinh ghi nhớ từ vựng một cách nhanh chóng. Việc viết từ vựng lên một mặt và nghĩa hoặc ví dụ lên mặt còn lại sẽ giúp thí sinh ôn tập hiệu quả hơn. Học với flashcards cũng giúp tạo sự hứng thú trong quá trình học.

IV. Ứng Dụng Từ Vựng Trong Kỳ Thi IELTS và TOEFL

Việc ứng dụng từ vựng trong kỳ thi IELTS và TOEFL là rất quan trọng. Thí sinh cần biết cách sử dụng từ vựng một cách linh hoạt trong các phần thi khác nhau. Sử dụng từ vựng học thuật trong phần Writing và Speaking sẽ giúp nâng cao điểm số. Ngoài ra, việc hiểu và sử dụng từ vựng trong phần Reading và Listening cũng rất cần thiết.

4.1. Sử Dụng Từ Vựng Trong Phần Writing

Trong phần Writing, việc sử dụng từ vựng phong phú và chính xác sẽ giúp thí sinh ghi điểm cao. Thí sinh nên cố gắng sử dụng các từ vựng học thuật và từ đồng nghĩa để tránh lặp lại. Điều này không chỉ giúp bài viết trở nên sinh động mà còn thể hiện khả năng ngôn ngữ tốt.

4.2. Tầm Quan Trọng Của Từ Vựng Trong Phần Speaking

Trong phần Speaking, từ vựng cũng đóng vai trò quan trọng. Thí sinh cần sử dụng từ vựng một cách tự nhiên và linh hoạt. Việc áp dụng từ vựng học thuật và từ vựng theo chủ đề sẽ giúp thí sinh thể hiện ý tưởng một cách rõ ràng và thuyết phục hơn.

V. Kết Luận Về Từ Vựng Cần Thiết Cho Kỳ Thi IELTS và TOEFL

Từ vựng là một phần không thể thiếu trong quá trình ôn thi IELTS và TOEFL. Việc nắm vững từ vựng sẽ giúp thí sinh tự tin hơn trong các phần thi. Học từ vựng một cách có hệ thống và áp dụng vào thực tế sẽ giúp thí sinh đạt được kết quả cao. Tương lai của việc học từ vựng sẽ ngày càng trở nên quan trọng khi các kỳ thi này ngày càng được nhiều người tham gia.

5.1. Tương Lai Của Việc Học Từ Vựng

Việc học từ vựng sẽ không chỉ dừng lại ở kỳ thi IELTS và TOEFL mà còn là một phần quan trọng trong việc học tiếng Anh nói chung. Các phương pháp học từ vựng hiện đại sẽ giúp thí sinh dễ dàng tiếp cận và ghi nhớ từ vựng hơn. Sự phát triển của công nghệ cũng sẽ mang lại nhiều công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả.

5.2. Lời Khuyên Cuối Cùng Để Học Từ Vựng Hiệu Quả

Để học từ vựng hiệu quả, thí sinh nên lập kế hoạch học tập rõ ràng và kiên trì thực hiện. Việc ôn tập thường xuyên và áp dụng từ vựng vào thực tế sẽ giúp ghi nhớ lâu hơn. Hãy luôn tìm kiếm những phương pháp học mới để làm cho việc học trở nên thú vị và hiệu quả hơn.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

22000 ESSENTIAL WORDS FOR IELTS AND TOEFL Cũng có 1 chút kinh nghiệm về kỳ thi IELTS, nên hôm nay chia sẻ cùng mọi người. Muốn đạt điểm cao ở kỳ thi IELTS, có 1 điểm rất quan trọng mà Bear nghĩ ai cũng biết: LUYỆN TẬP THƯỜNG XUYÊN. Tuy nhiên, cũng có 1 điểm cực kỳ quan trọng mà đa số thường không chú trọng lắm. Đó là phần từ vựng dạng ACADEMIC (học thuật). Nên để đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS, ôn luyện từ trong quyển 22.000 từ THI TOEFL/IELTS của Harold Levine là cực kỳ cần thiết. Mỗi ngày chỉ cần học 3 từ, thì lượng từ vựng của bạn sẽ tăng đáng kể. Số từ vựng này giúp bạn trong cả 4 phần thi LISTENING / SPEAKING / READING / WRITING. Ví dụ: Nếu bạn dùng từ: SIMULTANEOUSLY thay cho từ AT THE SAME TIME, hay PORTABLE thay cho từ EASY TO CARRY hay MITIGATE thay cho từ LESSEN … trong phần WRITING và SPEAKING thì điểm của bạn sẽ cao chót vót không ngờ luôn đấy. Chưa kể, nhất là trong phần READING, những từ trong quyển sách này xuất hiện nhiều lắm, và cả LISTENING nữa chứ. Sự lợi hại của quyển sách này, chắc chắn chỉ khi nào học rồi, bạn mới thấy rõ. Quyển này (nhà xuất bản TPHCM) đã hết bán rồi. Nên nếu bạn nào cần phôtô thì liên lạc Uyên Uyên: UyenUyen@englishtime.us Tuy nhiên mỗi tuần Bear vẫn sẽ post lên đây 20 từ trong quyển sách đó, để nếu bạn nào ở xa, vẫn có thể học được. Đương nhiên mỗi người có 1 cách học riêng và trí nhớ khác nhau. Có người nhìn qua là nhớ liền, có người nhìn hoài vẫn không nhớ, nên Bear suggest cách học này, bạn nào thấy thích hợp với mình thì áp dụng: 1/ Mỗi ngày học 3 từ: giống như ăn cơm vậy: sáng 1 từ, trưa 1 từ, tối 1 từ. Vui lòng đừng thấy cuốn sách quá hay mà học 1 ngày vài ba chục từ rồi ngày mai nhìn lại thấy ngán. bỏ luôn quyển sách hay này nhé. 2/ Làm sao mà trước khi đi ngủ, có thể đọc (hoặc viết) ra 3 câu ví dụ có chứa từ đó là xem như ok. Nhớ là đừng học kiểu: teacher : giáo viên, mà hãy cho nó vào câu hẳn hoi. Nên học câu ví dụ trong sách, (giúp mình biết thêm nhiều từ mới khác + quan sát từ loại, ngữ pháp của câu) chứ đừng học nghĩa tiếng Việt rồi tự đặt câu, có khi lại sai ngữ pháp, sai luôn cả từ loại nữa ! 3/ Có bạn hỏi Bear, nếu học hôm nay nhớ, ngày mai quên 3 từ đã học thì sao. Câu trả lời là: thì cứ việc quên thoải mái! Bộ não làm việc thì phải cho nó nghỉ ngơi, có ra có vô chứ. Miễn sao, cuối ngày, bạn vẫn nhớ được 3 từ trong ngày bạn học là OK lắm rồi. Lâu lâu ôn đi ôn lại những từ đã học, thì sẽ nhớ dai thôi. 4/ 3 từ x 7 ngày = 21 từ. Nhưng Bear chỉ post 20 vì. tối chủ nhật nên thư giãn (đi ăn kem chẳng hạn) thì não sẽ hoạt động tốt hơn 5/ Giải thích: Concur / 28: => Tức là từ CONCUR này xuất hiện ở trang 28 của quyển sách. Agree, be of the same opinion => Từ đồng nghĩa. Ví dụ, ở phần READING, trong đoạn văn thì dùng từ CONCUR, đến lúc, câu hỏi, người ta dùng AGREE. Do đó, học luôn từ đồng nghĩa, sẽ giúp mình có tiết kiệm thời gian và có nhiều đáp án đúng trong lúc làm bài thi. Hoặc ở phần WRITING, để tránh lập lại từ AGREE, mình có thể dùng CONCUR. Đồng ý, cùng 1 ý kiến => Nghĩa tiếng Việt Good sportsmanship requires you to accept the umpire’s decision even if you do not concur with it. => Câu ví dụ, có bối cảnh hẳn hoi, dễ hiểu. Tinh thần thể thao tốt đòi hỏi bạn phải chấp nhận quyết định của trọng tài dù cho bạn không đồng ý với ông ta. => Phần dịch tiếng Việt để bạn nào làm biếng tra từ (có khi trong câu ví dụ, nó lại xuất hiên những từ mình không biết), vẫn có thể hiểu được. 6/ Ghi chú: Có nhiều bạn, muốn điểm cao, nhưng lại làm biếng học từ vựng, thì vẫn cứ ở mãi trong cái vòng lẩn quẩn. không thể nào thoát ra được. Lời khuyên chân thành của Bear là: ráng học từ vựng trong quyển này, sẽ cải thiện số điểm đáng kể! Sau đây là 20 từ cho tuần này: IELTS VOCABULARY – WEEK 1 1. Civilian / 28 : [ n, adj ] / sə'vɪliən / = A person who is not a member of the armed forces, or police, or fire-fighting forces. ( Người không phải là thành phần của các lực lượng vũ trang, hoặc cảnh sát, hoặc lực lượng cứu hỏa.) Ex: Eight of the passengers were soldiers, and one was a marine; the rest were civilians. ( Tám hành khách là lính, 1 người là lính thủy, số còn lại là những thường dân. Complicated/ 28: [ adj ] / 'kɒmplɪkeɪtɪd / = Not simple or easy; intricate ( Không đơn giản hoặc dễ dàng; tinh vi và phức tạp.) Ex: If some of the requirements for graduation seem complicated, see your guidance counselor. He will be glad to explain them to you. ( Nếu như 1 số điều kiện để tốt nghiệp có vẻ phức tạp, bạn hãy đến gặp vị giáo sư hướng dẫn. Ông ta sẽ vui vẻ giải thích cho bạn. Concur / 28: [ v ] / kən'kɜr / = Agree, be of the same opinion (Đồng ý, cùng 1 ý kiến) Ex: Good sportsmanship requires you to accept the umpire’s decision even if you do not concur with it. ( Tinh thần thể thao tốt đòi hỏi bạn phải chấp nhận quyết định của trọng tài dù cho bạn không đồng ý với ông ta. Confirm / 28: [ v ] / kən'fɜrm / = State or prove the truth of; substantiate ( Xác nhận, chứng thực) Ex: My physician thought I had borken my wrist, and an X ray later confirmed his opinion. ( Vị bác sĩ của tôi nghĩ rằng tôi đã bị gãy cổ tay và việc chụp X quang sau đó đã xác nhận y kiến của ông là đúng. Digress / 30: [ v ] / daɪ'gress / =Turn aside, get off the main subject in speaking or writing. ( Đi lệch, lạc khỏi chủ đề chính khi nói hoặc viết.) Ex: At one point in his talk, the speaker digressed to tell us of an incident in his childhood, but then he got right back to his topic. (Có lúc trong cuộc nói chuyện, ngừơi diễn giả đã đi khỏi đề tài để kể cho chúng tôi nghe 1 sự việc trong thời trẻ thơ của ông, nhưng rồi sau đó, ông đã trở lại với chủ đề. Fragile / 30: [ adj ] / 'frædʒaɪl / = Easily borken; breakable; weak; frail. (Dễ gãy; có thể gãy, bẻ gãy; yếu; mảnh khảnh.) Ex: The handle is fragile; it will easily break if you use too much pressure. (Tay cầm ấy rất mỏng manh; nó sẽ dễ dàng bị gãy nếu như anh ấn xuống quá mạnh. Galore / 30: [ adj ] / gə'lɔ: / = Plentiful; abundant (galore always follows the word it modifies) ( Nhiều; phong phú (galore luôn luôn đi theo sau từ mà nó phẩm định) Ex: There were no failures on the final test, but on the midterm there were failures galore. (Không có ai rớt trong kỳ thi trắc nghiệm cuối cùng, nhưng vào giữa khóa thì số người rớt nhiều. Genuine / 30: [ adj ] / 'dʒenjuɪn / = Actually being what it is claimed or seems to be; true; real; authentic. ( Thật sự đúng như tên gọi hoặc đúng như người ta thấy; thật; thật sự; đích thực.) Ex: Jane wore an imitation fur coat that every one thought it was made of genuine leopard skin. (Jane mặc 1 chiếc áo lông thú giả mà mọi người nghĩ rằng nó làm bằng da báo thật. Hostile / 30 : [ adj, n ] / 'hɔstaɪl / = Of or relating to an enemy or enemies; unfriendly ( Thuộc hoặc có liên quan đến kẻ thù; không thân hữu.) Ex: It was not immediately announced whether the submarine reported off our coast was of a friendly or a hostile nation. (Người ta không loan báo lập tức rằng chiếc tàu lặn được báo cáo xuất hiện ngòai khơi bờ biển của chúng ta là của 1 quốc gia bạn hay 1 quốc gia thù nghịch. Impatient / 30: [adj] / ɪm'peɪʃənt / = Not patient; not willing to bear delay; restless; anxious ( Không kiên nhẫn; không chịu được sự trì hoãn; bồn chồn; lo lắng.) Ex: Five minutes can seem like five hours when you are impatient. ( 5 phút có thể xem như 5 giờ khi bạn nôn nóng, không kiên nhẫn. Inter / 30: [ v ] / ɪn'tɜ: / = Put into the earth or in a grave; bury ( Chôn xuống đất hoặc trong huyệt mộ; chôn cất.) Ex: Many American heroes are interred in Arlington National Cemetery. (Nhiều anh hùng nước Mỹ được an táng ở nghĩa trang quốc gia Arlington. Mitigate / 30: [ v ] / 'mɪtɪgeɪt / = Make less severe; lessen; soften; relieve. ( Làm giảm đi; giảm bớt; làm diụ; làm cho nhẹ nhỏm) Ex: With the help of novocaine, your dentist can greatly mitigate the pain of drilling. ( Nhờ sự trợ giúp của chất Novocaine, nha sĩ của anh có thể làm giảm bớt cơn đau rất nhiều khi khoan răng. Novice / 30: [ n ] / 'nɒvɪs / = One who is new to a field or activity; beginner ( Người mới gia nhập 1 lĩnh vực hoạt động; người mới bắt đầu.) Ex: Our Dance Club has two groups; one for experienced dancers and one for novices. ( Câu lạc bộ khiêu vũ của chúng tôi có 2 nhóm; 1 nhóm dành cho những người nhảy đã có kinh nghiệm và 1 nhóm dành cho người mới bắt đầu. Original / 32: [ adj, n ] / ə'rɪdʒənl / = A work created firsthand and from which copies are made ( 1 công trình gốc đuợc sáng tạo và từ đó có thể sao chép ra các phiên bản.) = Belonging to the beginning; first; earliest. ( Thuộc về lúc bắt đầu; đầu tiên; sớm nhất.) Ex: Most of us can buy copies of a masterpiece, but few can afford the original. ( Phần đông chúng ta có thể mua phiên bản của các danh tác, nhưng chỉ có 1 số ít người là có đủ tiền để có thể mua nguyên bản.) Ex: Miles Standish was one of the original colonists of Massachusetts; he cam over on the ‘Mayflower’. ( Miles Standich là 1 trong những người định cư nguyên thủy tại bang Massachusetts; ông ta đến trên con tàu của Mayflower. Rarity / 32: [ n ] / 'reərəti / = Something uncommon, infrequent, or rare ( 1 điều gì đó không phổ biến, không thường xuyên, hoặc hiếm) Ex: Rain in the Sahara Desert is a rarity. ( Mưa ở sa mạc Sahara là 1 điều hiếm có. Resume / 32: [ v, n ] / rɪ'zju:m / = Begin again Bắt đầu lại Ex: School closes for the Christmas recess on December 24 and resumes on January 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ