Tổng quan nghiên cứu

Tiến trình Đổi mới từ năm 1986 đã đưa nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng, ghi nhận mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm duy trì ở mức cao và thu nhập bình quân đầu người tăng từ 289 USD vào năm 1995 lên hơn 1.300 USD vào năm 2011. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách là liệu việc mở cửa, cắt giảm thuế quan và xóa bỏ rào cản phi thuế quan có thực sự là động lực trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hay chính sự tăng trưởng nội tại của nền kinh tế mới tạo ra nhu cầu mở rộng tự do hóa thương mại.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là khảo sát thực nghiệm bản chất mối quan hệ nhân quả, xác định chiều hướng và lượng hóa mức độ tác động qua lại giữa tự do thương mại và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Đề tài tập trung phân tích nguồn dữ liệu kinh tế vĩ mô thường niên trong suốt 26 năm từ năm 1986 đến năm 2011 do Tổng cục Thống kê và các tổ chức quốc tế công bố. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học định lượng vững chắc nhằm phục vụ mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, hướng đến mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân 7 - 8%/năm, nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp lên 35% và kiểm soát hiệu quả cán cân thanh toán quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên hệ thống các học thuyết thương mại quốc tế và lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại:

  • Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo khẳng định thương mại tự do giúp tối ưu hóa phân bổ nguồn lực quốc gia và gia tăng tổng sản lượng toàn cầu thông qua chuyên môn hóa sản xuất.
  • Mô hình Heckscher - Ohlin cùng định lý cân bằng giá yếu tố sản xuất chỉ ra rằng các quốc gia sẽ xuất khẩu mặt hàng thâm dụng yếu tố sản xuất dồi dào và nhập khẩu mặt hàng thâm dụng yếu tố khan hiếm, từ đó thúc đẩy cân bằng giá cả các yếu tố đầu vào như lao động và vốn.
  • Lý thuyết thương mại mới do Paul Krugman phát triển năm 1979 bổ sung vai trò của lợi thế kinh tế theo quy mô, sự đa dạng hóa sở thích của người tiêu dùng và cơ chế cạnh tranh độc quyền để giải thích hiện tượng thương mại nội ngành giữa các quốc gia tương đồng về trình độ phát triển.
  • Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển của Solow và lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Romer và Lucas nhấn mạnh vai trò của tích lũy vốn vật chất, vốn nhân lực và sự lan tỏa công nghệ thông qua các hoạt động ngoại thương đối với tăng trưởng sản lượng dài hạn.

Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm độ mở thương mại (được xác định bằng tỷ lệ tổng kim ngạch xuất nhập khẩu so với GDP), mức độ bảo hộ thông qua thuế quan bình quân theo cam kết CEPT và WTO, năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) và cán cân thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu chuỗi thời gian toàn diện gồm 26 quan sát hàng năm từ năm 1986 đến năm 2011, thu thập từ các nguồn chính thống gồm Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương và Phòng Thương mại Quốc tế (ICC). Phương pháp chọn mẫu bao trọn toàn bộ giai đoạn từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới đến năm 2011 nhằm phản ánh chính xác các bước ngoặt hội nhập như gia nhập ASEAN năm 1995, thực thi Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2001 và gia nhập WTO năm 2007.

Mô hình thực nghiệm được phát triển dựa trên khung phân tích của Bajwa và Siddiqi (2011) với hàm sản xuất mở rộng dạng logarit: biến phụ thuộc là tăng trưởng GDP, các biến giải thích gồm chỉ số tự do thương mại, tổng vốn đầu tư toàn xã hội và lực lượng lao động. Quy trình phân tích kinh tế lượng bao gồm:

  1. Kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF) để xác định bậc tích hợp và tính dừng của các chuỗi số liệu vĩ mô.
  2. Kiểm định đồng liên kết Johansen nhằm phát hiện mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến số không dừng có cùng bậc tích hợp I(1).
  3. Ước lượng Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM) kết hợp kiểm định nhân quả Granger.

Lý do lựa chọn phương pháp VECM thay vì hồi quy OLS thông thường là nhằm loại trừ triệt để hiện tượng hồi quy giả mạo khi xử lý dữ liệu chuỗi thời gian vĩ mô, đồng thời cho phép phân tách rành mạch tác động ngắn hạn qua kiểm định Wald và tốc độ điều chỉnh cân bằng trong dài hạn thông qua hệ số hiệu chỉnh sai số ECT.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm chuỗi số liệu giai đoạn 1986 - 2011 mang lại các kết quả định lượng nổi bật:

  • Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ADF khẳng định tất cả các chuỗi dữ liệu gốc (GDP, tự do thương mại, vốn đầu tư, lao động) đều không dừng ở bậc 0 tại mức ý nghĩa 5%, nhưng đều trở thành chuỗi dừng sau khi lấy sai phân bậc 1, nghĩa là toàn bộ các biến số đều đồng liên kết ở bậc I(1).
  • Kiểm định đồng liên kết Johansen thông qua thống kê vết (Trace Statistic) và giá trị riêng cực đại (Maximum Eigenvalue) xác nhận sự tồn tại của ít nhất một vector đồng liên kết dài hạn giữa tự do thương mại và tăng trưởng GDP với độ tin cậy thống kê trên 95%.
  • Kiểm định mối quan hệ ngắn hạn trong mô hình VECM cho thấy giá trị Chi bình phương của kiểm định Wald không đạt mức ý nghĩa thống kê 5%, chứng minh tự do thương mại và tăng trưởng kinh tế không tồn tại mối quan hệ nhân quả hai chiều trong ngắn hạn.
  • Kiểm định mối quan hệ dài hạn chỉ ra hệ số hiệu chỉnh sai số ECT có ý nghĩa thống kê âm và khác 0 rõ rệt, khẳng định mối quan hệ nhân quả hai chiều tồn tại bền vững trong dài hạn; tuy nhiên, mức độ tác động lan tỏa từ tăng trưởng kinh tế sang tự do thương mại mạnh hơn khoảng 1,5 đến 2 lần so với chiều tác động ngược lại từ tự do thương mại sang tăng trưởng GDP.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua hệ thống bảng thống kê kiểm định nghiệm đơn vị ADF và đồ thị biểu diễn tương quan giữa độ mở thương mại với GDP qua ba phân kỳ (1986 - 1995, 1996 - 2005 và 2006 - 2011), bức tranh thực nghiệm phản ánh rõ nét đặc thù kinh tế Việt Nam. Độ mở thương mại tăng vọt từ mức dưới 30% GDP trong những năm đầu Đổi mới lên vượt mức 150% GDP sau khi gia nhập WTO, song tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chưa đạt mức kỳ vọng tương xứng.

Nguyên nhân cốt lõi của hiện tượng chiều tác động từ tăng trưởng kinh tế sang tự do thương mại lấn át chiều ngược lại bắt nguồn từ thực trạng cán cân thương mại Việt Nam liên tục thâm hụt (nhập siêu triền miên) trong suốt giai đoạn 1986 - 2011. Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu dựa vào nông sản thô, khoáng sản và sản phẩm gia công thâm dụng lao động thấp như dệt may, da giày với tỷ suất giá trị gia tăng nội địa khiêm tốn. Ngược lại, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu lớn về máy móc, dây chuyền công nghệ và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Redding (1999) và Bajwa - Siddiqi (2011) tại các nền kinh tế Nam Á đang phát triển, đồng thời bổ sung bằng chứng thực nghiệm phản biện quan điểm tân cổ điển thuần túy của Edwards (1992) và Krueger (1997), khẳng định rằng độ mở thương mại cao chỉ thực sự chuyển hóa thành động lực tăng trưởng bền vững khi quốc gia kiểm soát tốt chất lượng dòng hàng và nâng cao hàm lượng công nghệ nội địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ kết quả phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa tác động của tự do hóa thương mại đối với nền kinh tế:

  • Tái cấu trúc cơ cấu hàng hóa xuất khẩu: Chuyển dịch mạnh mẽ từ xuất khẩu nông - khoáng sản thô và hàng gia công đơn thuần sang các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao. Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đặt mục tiêu nâng tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao đạt 45% GDP và công nghiệp chế tạo chiếm 40% giá trị sản xuất công nghiệp theo lộ trình đến năm 2020.
  • Kiểm soát chất lượng nhập khẩu và kiềm chế nhập siêu: Áp dụng linh hoạt các hàng rào kỹ thuật (TBT), tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS) hợp pháp theo quy chuẩn WTO nhằm hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng xa xỉ và công nghệ lạc hậu. Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính cần phối hợp điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt, phấn đấu hạ tỷ lệ nhập siêu xuống dưới 10% kim ngạch xuất khẩu hàng năm.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP): Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nhằm hướng tới mục tiêu đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế đạt 35% trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.
  • Tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA): Tăng cường hướng dẫn cộng đồng doanh nghiệp tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan trong khuôn khổ CEPT/AFTA, các hiệp định ASEAN+ và chuẩn bị điều kiện thực thi các FTA thế hệ mới, đồng thời xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rào cản phòng vệ thương mại quốc tế từ năm 2013 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Chuyên viên và nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước: Sử dụng kết quả định lượng về mối quan hệ nhân quả dài hạn để xây dựng chiến lược ngoại thương, điều hành cán cân thanh toán và đàm phán các cam kết thương mại quốc tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học khối ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế: Tham khảo quy trình thực nghiệm kinh tế lượng chuẩn mực kết hợp kiểm định ADF, Johansen Cointegration và mô hình VECM trên chuỗi dữ liệu vĩ mô thời gian dài.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hiệp hội ngành hàng: Nắm bắt xu hướng cắt giảm thuế quan theo cam kết CEPT và WTO để chủ động tái cấu trúc chuỗi cung ứng, cải tiến chất lượng sản phẩm và giảm thiểu rủi ro tỷ giá.
  • Chuyên gia phân tích thị trường và tư vấn đầu tư vĩ mô: Khai thác bộ số liệu và các phân tích chuyên sâu về độ mở kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986 - 2011 nhằm phục vụ công tác dự báo xu thế thương mại và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Câu hỏi thường gặp

Tự do thương mại có tác động làm tăng trưởng kinh tế Việt Nam ngay trong ngắn hạn không? Không. Kết quả kiểm định Wald trong mô hình VECM cho thấy trong ngắn hạn, tự do thương mại chưa tạo ra tác động có ý nghĩa thống kê lên tăng trưởng GDP do nền kinh tế cần thời gian điều chỉnh và phân bổ lại nguồn lực sản xuất.

Tại sao tác động từ tăng trưởng kinh tế đến tự do thương mại lại mạnh hơn chiều ngược lại? Do trong giai đoạn 1986 - 2011, Việt Nam liên tục nhập siêu với kim ngạch nhập khẩu máy móc, nguyên phụ liệu luôn vượt kim ngạch xuất khẩu thô, khiến tăng trưởng kinh tế thúc đẩy nhu cầu mở rộng thương mại mạnh mẽ hơn là chiều ngược lại.

Mô hình VECM có ưu điểm gì vượt trội so với mô hình hồi quy OLS thông thường? Mô hình VECM xử lý triệt để hiện tượng hồi quy giả mạo khi làm việc với chuỗi dữ liệu vĩ mô không dừng, đồng thời cho phép ước lượng đồng thời mối quan hệ cân bằng trong dài hạn và tốc độ điều chỉnh sai lệch trong ngắn hạn.

Biểu thuế nhập khẩu CEPT và cam kết WTO ảnh hưởng thế nào đến độ mở kinh tế Việt Nam? Việc thực thi cắt giảm thuế suất CEPT về 0 - 5% và cam kết mở cửa khi gia nhập WTO năm 2007 đã làm giảm mạnh hàng rào bảo hộ, đưa độ mở thương mại của Việt Nam tăng vượt mức 150% GDP vào năm 2011.

Luận văn sử dụng chỉ số nào để lượng hóa mức độ tự do thương mại? Nghiên cứu sử dụng tỷ lệ tổng kim ngạch xuất nhập khẩu so với GDP kết hợp với việc phân tích mức độ cắt giảm thuế quan bình quân theo lộ trình CEPT và WTO cùng các chỉ số mở cửa thị trường do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) công bố.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh bằng thực nghiệm sự tồn tại của mối quan hệ đồng liên kết và quan hệ nhân quả hai chiều trong dài hạn giữa tự do thương mại và tăng trưởng GDP tại Việt Nam giai đoạn 1986 - 2011.
  • Nghiên cứu làm sáng tỏ thực trạng tác động từ tăng trưởng kinh tế sang tự do thương mại chiếm ưu thế vượt trội so với chiều ngược lại do tình trạng thâm hụt cán cân thương mại kéo dài.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ tập trung vào kiểm soát nhập siêu, tái cơ cấu hàng xuất khẩu và nâng tỷ trọng đóng góp của TFP lên 35% cho giai đoạn phát triển 2011 - 2020.
  • Cung cấp khung phương pháp luận định lượng VECM chặt chẽ, tạo tiền đề vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về tác động của các FTA thế hệ mới đối với kinh tế vĩ mô.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc tiếp tục mở cửa hội nhập quốc tế gắn liền với nâng cao năng lực nội sinh và chuyển giao công nghệ hiện đại.