Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản giáo dục đại học, tự chủ tài chính là xu thế tất yếu nhằm giảm áp lực lên ngân sách nhà nước và nâng cao chất lượng đào tạo. Giai đoạn 2018-2020, ngân sách nhà nước dành cho giáo dục đại học chiếm tỷ trọng đáng kể nhưng đòi hỏi các trường phải chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang tự chủ có kiểm soát theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tự chủ tài chính tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, một đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên với mức độ tự chủ tăng từ 30% năm 2018 lên 40% năm 2020.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là phân tích cơ chế tạo lập nguồn thu, cơ cấu phân bổ chi tiêu và hiệu quả khai thác tài sản công tại một trường đại học thành viên thuộc đại học vùng. Mục tiêu cụ thể gồm: đánh giá thực trạng thu chi giai đoạn 2018-2020, nhận diện các điểm nghẽn tài chính và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tự chủ đến năm 2025. Không gian nghiên cứu diễn ra tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, nơi có 95,4% giảng viên đạt trình độ sau đại học. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa quản trị tài chính, giúp đơn vị duy trì tỷ lệ thực hiện thu vượt dự toán từ 10% đến 20% mỗi năm, đồng thời bảo đảm thu nhập cho đội ngũ cán bộ viên chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Lý thuyết Quản trị đại học hiện đại. Quản lý tài chính công tại cơ sở giáo dục đại học hướng tới mục tiêu phi lợi nhuận, cung cấp dịch vụ công chất lượng cao và minh bạch trách nhiệm giải trình.

Bốn khái niệm nền tảng được làm rõ gồm: cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ chế tự chủ tài chính, nguồn thu sự nghiệp và quy chế chi tiêu nội bộ. Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, trường đại học công lập được phân loại thành 4 nhóm tự chủ, trong đó đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên phải bảo đảm trích lập tối thiểu 15% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và chi trả thu nhập tăng thêm không quá 2 lần quỹ lương cấp bậc.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp toàn diện từ các báo cáo tài chính, báo cáo ba công khai và quyết toán ngân sách trong 3 năm liên tiếp (2018-2020). Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ hệ thống tài chính của 8 khoa chuyên môn, 6 trung tâm trực thuộc và phòng Kế hoạch - Tài chính gồm 7 chuyên viên (1 tiến sĩ, 4 thạc sĩ, 1 nghiên cứu sinh, 1 cử nhân).

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích nhằm bao quát toàn bộ các hoạt động phát sinh dòng tiền thực tế. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và đối chiếu - so sánh chuỗi thời gian là để phản ánh chính xác sự dịch chuyển cơ cấu ngân sách trước và sau khi thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý dữ liệu và phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý được hoàn thành trong giai đoạn 2020-2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên tăng trưởng liên tục: đạt 30% năm 2018, tăng lên 34,5% năm 2019 và đạt 40% năm 2020. Tỷ lệ thực hiện thu sự nghiệp so với dự toán luôn vượt chỉ tiêu, dao động từ 116,07% đến 118,45%.

Nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách nhà nước tăng từ 40.070 triệu đồng năm 2018 lên 43.231 triệu đồng năm 2019 và đạt 44.897 triệu đồng năm 2020. Trong đó, nguồn thu từ học phí sinh viên chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng nguồn thu ngoài ngân sách.

Cơ cấu chi thường xuyên chưa thực sự tối ưu khi chi thanh toán cho cá nhân chiếm từ 61,1% đến 69% tổng chi tiêu (tăng từ 28.071 triệu đồng lên 33.467 triệu đồng trong giai đoạn 2018-2020). Ngược lại, chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn, chỉ đạt 0,67% năm 2020 (khoảng 105,79 triệu đồng).

Hiệu quả khai thác tài sản công trên quy mô 7.912 m2 giảng đường và 511 bộ máy vi tính còn hạn chế. Do ảnh hưởng của dịch bệnh, nguồn thu từ dịch vụ sân bãi, căng tin giảm từ 92,96 triệu đồng năm 2018 xuống còn 70,85 triệu đồng năm 2020.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp nhà trường gia tăng nguồn thu sự nghiệp là nhờ chủ động mở rộng quy mô đào tạo và nâng cao chỉ tiêu tuyển sinh. Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp từ ngân sách nhà nước vẫn ở mức cao, chiếm 55% năm 2018 và duy trì trên 63,4% trong các năm 2019-2020.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tương quan giữa nguồn ngân sách nhà nước (chiếm 63,45% năm 2020) và nguồn thu sự nghiệp (chiếm 36,55%). Đồng thời, một biểu đồ hình quạt về cơ cấu chi sẽ làm nổi bật sự chênh lệch lớn giữa chi lương (61,1%) so với chi nghiên cứu khoa học (0,67%) và chi sửa chữa tài sản cố định (7,85%).

So sánh với các nghiên cứu trong cùng khối đại học vùng, thực trạng này cho thấy trường vẫn chịu áp lực nặng nề về quỹ lương hành chính, chưa tạo được đột phá từ hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ và hợp tác doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cơ cấu nguồn thu bằng cách đẩy mạnh dịch vụ khoa học công nghệ và đào tạo ngắn hạn. Mục tiêu nâng tỷ trọng thu từ dịch vụ chuyển giao khoa học và hợp tác quốc tế lên mức 15% đến 20% tổng nguồn thu vào năm 2025. Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Quản lý khoa học - Hợp tác quốc tế và các trung tâm chuyên trách triển khai trong giai đoạn 2022-2025.

Điều chỉnh cơ cấu chi thường xuyên và sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ. Nâng mức phân bổ kinh phí nghiên cứu khoa học từ 0,67% lên tối thiểu 5% tổng ngân sách chi hàng năm; đồng thời tối ưu hóa định mức khoán văn phòng phẩm, điện nước để tiết kiệm 10% chi phí quản lý. Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì thực hiện định kỳ từ quý IV hàng năm.

Nâng cao hiệu suất khai thác tài sản công và cơ sở vật chất. Hoàn thiện đưa vào sử dụng Trung tâm thí nghiệm - Thực hành rộng 5.000 m2, khai thác liên kết sân chơi thể thao và hội trường nhằm tăng trưởng nguồn thu dịch vụ 15% mỗi năm. Phòng Quản trị - Phục vụ thực hiện giám sát liên tục từ năm 2022.

Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với chi trả thu nhập tăng thêm. Thực hiện phân loại lao động đối với 100% cán bộ viên chức theo vị trí việc làm, bảo đảm việc trích lập Quỹ bổ sung thu nhập và Quỹ khen thưởng minh bạch, đúng quy định pháp luật. Phòng Hành chính - Tổ chức phối hợp Công đoàn trường triển khai từ năm học 2022-2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học công lập: Ứng dụng mô hình phân tích để xây dựng lộ trình nâng mức độ tự đảm bảo chi thường xuyên vượt mốc 40%, giảm phụ thuộc vào ngân sách cấp.

Cán bộ kế toán và chuyên viên tài chính tại các trường đại học thành viên: Vận dụng phương pháp lập dự toán thu chi, quản trị tập trung dòng tiền qua một đầu mối và kiểm soát định mức chi tiêu nội bộ.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý Tài chính công: Khai thác khung lý thuyết, bộ chỉ tiêu đánh giá tự chủ tài chính và chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2018-2020 làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu.

Cơ quan quản lý nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các phát hiện thực tiễn tại khu vực trung du miền núi phía Bắc để hoàn thiện chính sách định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế giao dự toán cho các đơn vị sự nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên áp dụng mô hình tự chủ tài chính nào trong giai đoạn 2018-2020? Trường thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP thuộc nhóm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên. Mức độ tự đảm bảo chi thường xuyên của trường nâng dần từ 30% năm 2018 lên 34,5% năm 2019 và đạt 40% vào năm 2020.

Nguồn thu ngoài ngân sách của trường chủ yếu hình thành từ đâu? Nguồn thu ngoài ngân sách chủ yếu đến từ học phí của sinh viên các hệ đào tạo chính quy và phi chính quy, chiếm trên 75% tổng thu sự nghiệp. Giá trị thu sự nghiệp tăng từ 40.070 triệu đồng năm 2018 lên 44.897 triệu đồng năm 2020, trong khi các dịch vụ khác chỉ đóng góp khoảng 342 triệu đồng.

Cơ cấu chi tiêu của nhà trường tồn tại điểm bất cập nào lớn nhất? Bất cập lớn nhất là tỷ trọng chi tiền lương và thanh toán cá nhân quá cao, chiếm từ 61,1% đến 69% tổng chi thường xuyên (khoảng 28.071 đến 33.467 triệu đồng). Trong khi đó, kinh phí dành cho nghiên cứu khoa học rất thấp, chỉ chiếm 0,67% với giá trị 105,79 triệu đồng năm 2020.

Dịch bệnh COVID-19 ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính của trường? Dịch bệnh làm gián đoạn các hoạt động dịch vụ trực tiếp, khiến nguồn thu từ căng tin và sân bãi giảm 21,66 triệu đồng (từ 92,96 triệu đồng năm 2018 xuống khoảng 70 triệu đồng năm 2020). Tỷ trọng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phải duy trì ở mức 63,45% để đảm bảo vận hành.

Giải pháp then chốt để trường tự chủ tài chính bền vững trong tương lai là gì? Giải pháp đột phá là đưa vào vận hành Trung tâm thí nghiệm - Thực hành 5.000 m2 để thương mại hóa nghiên cứu khoa học, phấn đấu nâng nguồn thu dịch vụ lên 15-20% tổng thu, đồng thời tái cơ cấu chi tiêu để tăng ngân sách nghiên cứu khoa học lên 5%.

Kết luận

Đánh giá toàn diện bức tranh tự chủ tài chính tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020 với mức tự đảm bảo chi thường xuyên tăng trưởng từ 30% lên 40%.

Chỉ rõ sự mất cân đối tài chính khi nguồn thu phụ thuộc hơn 75% vào học phí và cơ cấu chi dành hơn 61% cho quỹ lương, trong khi chi nghiên cứu khoa học chỉ đạt 0,67%.

Phân tích hiệu quả quản lý hạ tầng gồm 7.912 m2 giảng đường, 511 bộ máy tính và đề xuất lộ trình khai thác Trung tâm thực hành 5.000 m2.

Cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản trị nguồn thu, tối ưu hóa định mức chi, khai thác tài sản và đổi mới đánh giá nhân sự theo KPI.

Khẳng định tính cấp thiết của việc hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ nhằm nâng cao thu nhập cho đội ngũ 95,4% giảng viên có trình độ sau đại học.

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho các trường đại học công lập trong tiến trình tự chủ. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục phân tích, ứng dụng các mô hình giải pháp của luận văn vào thực tiễn quản trị tài chính giáo dục hiện đại.