Giới thiệu dự án

Công trình giáo dục công lập tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc đòi hỏi các yêu cầu khắt khe về công năng, độ bền vững kết cấu và tính kinh tế trong đầu tư xây dựng. Theo thống kê của ngành Xây dựng, các công trình trường học nhiều tầng chiếm hơn 65% tổng khối lượng xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục tại các đô thị loại II và III. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kiến trúc, kết cấu và tổ chức thi công công trình Trường THPT số 1 Lào Cai" (Ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Đại học Dân lập Hải Phòng, 2018) giải quyết bài toán kỹ thuật toàn diện cho một công trình trường học 5 tầng, tổng chiều cao $18.5\text{ m}$ (tính từ $\pm 0.00$ đến đỉnh mái), kích thước mặt bằng hình chữ nhật $10.0\text{ m} \times 59.05\text{ m}$.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                       MẶT BẰNG TỔNG THỂ (10m x 59.05m)                |
|  [Trục A-B: Hành lang 2.8m] [Trục B-C: Khối phòng học chính 7.2m]     |
|  Cột C1, C2 (220x500mm) -> Dầm chính D1 (220x700mm) -> Bản sàn h=10cm |
+-----------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi của công trình là nhịp dầm chịu lực chính phòng học đạt $L = 7.2\text{ m}$, đòi hỏi hệ kết cấu phải vừa đảm bảo độ võng cho phép, chống rung chuyển do hoạt tải tập trung học sinh ($p^{tc} = 2.0\text{ kN/m}^2$, $p^{tt} = 2.4\text{ kN/m}^2$), vừa tối ưu hóa chi phí cốt thép và khối lượng bê tông đổ tại chỗ.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Hoàn thiện giải pháp kiến trúc 5 tầng đáp ứng tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên và thông gió hành lang, chiều cao tầng điển hình $3.7\text{ m}$.
  2. Thiết kế hệ kết cấu khung bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối chịu lực không gian, tính toán chi tiết khung trục 6 và bản sàn tầng 3.
  3. Thiết kế giải pháp nền móng cọc ép bê tông cốt thép phù hợp với điều kiện địa chất khu vực thành phố Lào Cai.
  4. Lập biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết (ván khuôn, cốt thép, bê tông) và thiết kế tổng tiến độ thi công kèm biểu đồ nhân lực.

Giải pháp lựa chọn là hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn đổ tại chỗ dày $h_b = 100\text{ mm}$, sử dụng bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11.5\text{ MPa}$) và cốt thép nhóm CI ($R_s = 225\text{ MPa}$ cho $\varnothing < 10\text{ mm}$), CII ($R_s = 280\text{ MPa}$ cho $\varnothing \ge 10\text{ mm}$). Phạm vi thiết kế áp dụng hệ tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động) và TCXDVN 5574-2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế công trình nhịp trung bình từ $6\text{ m}$ đến $8\text{ m}$, việc lựa chọn phương án sàn quyết định trực tiếp đến giá trị tự trọng công trình ($G$) và chi phí xây lắp:

Tiêu chí so sánh Sàn sườn toàn khối (Đề xuất) Sàn nấm (Sàn không dầm) Sàn ô cờ (Waffle Slab)
Chiều dày bản sàn $100\text{ mm}$ (Tối ưu vật liệu bản) $180\text{ mm} - 220\text{ mm}$ (Tự trọng lớn) $80\text{ mm} + \text{sườn } 250\text{ mm}$
Độ cứng không gian Rất cao, liên kết dầm - cột cứng Trung bình, dễ chọc thủng đầu cột Cao nhưng phức tạp thi công
Mức độ phức tạp ván khuôn Trung bình, định hình tiêu chuẩn Rất đơn giản, mặt đáy phẳng Rất phức tạp, tốn hộp coppha
Chi phí xây lắp tổng thể Thấp nhất (Cơ sở so sánh: 100%) Cao hơn $18% - 25%$ do tốn bê tông Cao hơn $30% - 40%$ do nhân công
Khả năng kiểm soát nứt Dễ dàng qua hệ dầm đỡ phụ Khó khăn tại vị trí mũ cột Tốt

Yêu cầu người sử dụng theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Khả năng chịu lực trạng thái giới hạn 1 (ULS) và giới hạn 2 (SLS) theo TCXDVN 5574-2012; hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) với trạm bơm độc lập; hệ thống chống sét kim thu sét mạ kẽm $\varnothing 60\text{ mm}$, dài $2\text{ m}$.
  • Should have: Giảm tải trọng tĩnh truyền xuống móng bằng giải pháp hạ tiết diện cột tầng trên từ $220 \times 500\text{ mm}$ xuống $220 \times 400\text{ mm}$.
  • Could have: Hệ thống thông gió nhân tạo kiểu điều hòa không khí cục bộ/trung tâm bố trí tại tầng 1.
  • Won't have: Hệ sàn dự ứng lực căng sau do không phù hợp với quy mô 5 tầng và năng lực nhà thầu địa phương.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc công trình chia thành 2 nhịp chính: nhịp hành lang $L_{AB} = 2.8\text{ m}$ và nhịp phòng học $L_{BC} = 7.2\text{ m}$, bước cột $B = 4.2\text{ m}$.

Sơ đồ mặt cắt Khung trục 6:
[Cos +18.50m] ==================== Dầm Bo Mái (110x300)
              |                  |
[Cos +14.80m] ===== Dầm D1 ===== Dầm D2 ===== (220x700 / 220x350)
              |  Cột C2 (22x40)  |  Cột C1 (22x40)
[Cos +11.10m] ===== Dầm D1 ===== Dầm D2 =====
              |  Cột C2 (22x50)  |  Cột C1 (22x50)
[Cos +07.40m] ===== Dầm D1 ===== Dầm D2 =====
              |  Cột C2 (22x50)  |  Cột C1 (22x50)
[Cos +03.70m] ===== Dầm D1 ===== Dầm D2 =====
              |  Cột C2 (22x50)  |  Cột C1 (22x50)
[Cos ±00.00m] ================================
                   Nhịp 7.2m          Nhịp 2.8m

Technology Stack và công cụ tính toán:

  • CSI ETABS v9.7.4 / v16.0: Phần mềm phân tích kết cấu 3D theo phương pháp phần tử hữu hạn (FEM).
  • AutoCAD 2018: Phần mềm triển khai bản vẽ kiến trúc (KT-01 đến KT-04), kết cấu (KC-01 đến KC-08), thi công (TC-01 đến TC-05).
  • Microsoft Excel 2016 VBA: Bảng tính tự động nội lực dầm, cột, sàn, móng và tổ hợp tải trọng.
  • Microsoft Project 2016: Lập tiến độ thi công đường găng (CPM - Critical Path Method).

Quy định vật liệu sử dụng:

  • Bê tông B20: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11.5\text{ MPa}$, Cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0.9\text{ MPa}$, Mô đun đàn hồi $E_b = 2.7 \times 10^4\text{ MPa}$.
  • Thép nhóm CI ($\varnothing < 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 2.1 \times 10^5\text{ MPa}$.
  • Thép nhóm CII ($\varnothing \ge 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 2.1 \times 10^5\text{ MPa}$.

Methodology

Quy trình thiết kế áp dụng mô hình tuần tự tuyến tính chuẩn kỹ thuật xây dựng:

  1. Khảo sát công năng & Lập mặt bằng kiến trúc.
  2. Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện ($h_{dam} = \frac{1}{8} \div \frac{1}{12} L$, $h_{cot} = \sqrt{\frac{K \cdot N}{R_b}}$).
  3. Xác định tĩnh tải ($TT$), hoạt tải ($HT$), tải trọng gió ($WTX, WTY$) theo TCXDVN 2737-1995.
  4. Mô hình hóa khung không gian bằng ETABS, xuất nội lực ($M, N, Q$).
  5. Lập tổ hợp nội lực (Tổ hợp chính 1, Tổ hợp chính 2) và tính toán cốt thép.
  6. Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công và tiến độ tổng thể.

Implementation và kết quả

Development process

1. Quy đổi tải trọng sàn truyền vào hệ dầm khung

Tải trọng phân bố từ các ô sàn làm việc 2 phương ($l_2/l_1 = 4.2/3.6 = 1.16 \le 2$) được quy đổi về tải trọng phân bố đều tương đương ($q_{td}$) tác dụng lên dầm:

  • Tải trọng dạng tam giác truyền lên dầm nhịp ngắn: $$q_{td} = \frac{5}{8} \cdot (g_b + p_b) \cdot \frac{l_1}{2}$$

  • Tải trọng dạng hình thang truyền lên dầm nhịp dài: $$q_{td} = k \cdot q_{max} = \left(1 - 2\beta^2 + \beta^3\right) \cdot (g_b + p_b) \cdot \frac{l_1}{2} \quad \text{với } \beta = \frac{l_1}{2 l_2}$$

Với ô sàn S1 ($l_1 = 3.6\text{ m}, l_2 = 4.2\text{ m}$), $\beta = \frac{3.6}{2 \times 4.2} = 0.429$, tra hệ số $k = 1 - 2(0.429)^2 + (0.429)^3 = 0.690$.

2. Thuật toán tính toán sàn theo sơ đồ khớp dẻo

Đối với ô sàn phòng học S1, tính toán theo sơ đồ khớp dẻo dựa trên phương trình cân bằng giới hạn công biến dạng:

Phương trình cân bằng giới hạn:
(q * l1^2 * (3*l2 - l1)) / 12 = (2*M1 + MI + MI')*l2 + (2*M2 + MII + MII')*l1

Với tỷ số $l_2/l_1 = 1.16$, chọn tỷ lệ phân phối mômen: $\alpha_2 = 0.9$, $\alpha_I = \alpha_I' = 1.3$, $\alpha_{II} = \alpha_{II}' = 1.2$.

  • Mômen nhịp phương ngắn: $M_1 = 1.792\text{ kNm/m}$
  • Mômen gối phương ngắn: $M_I = 2.329\text{ kNm/m}$
  • Mômen nhịp phương dài: $M_2 = 1.610\text{ kNm/m}$
  • Mômen gối phương dài: $M_{II} = 1.932\text{ kNm/m}$

Tính diện tích cốt thép yêu cầu tại nhịp với $h_0 = 85\text{ mm}$: $$\alpha_m = \frac{M}{R_b \cdot b \cdot h_0^2} = \frac{1.792 \times 10^6}{11.5 \times 1000 \times 85^2} = 0.0215 \le \alpha_R = 0.429$$ $$\zeta = 0.5 \cdot \left(1 + \sqrt{1 - 2\alpha_m}\right) = 0.5 \cdot \left(1 + \sqrt{1 - 2 \times 0.0215}\right) = 0.988$$ $$A_s = \frac{M}{R_s \cdot \zeta \cdot h_0} = \frac{1.792 \times 10^6}{225 \times 0.988 \times 85} = 94.83\text{ mm}^2$$ Hàm lượng thép tính toán: $$\mu = \frac{A_s}{b \cdot h_0} \times 100% = \frac{94.83}{1000 \times 85} \times 100% = 0.111% > \mu_{min} = 0.05%$$ Bố trí thực tế: Thép $\varnothing 6\text{a}200$ ($A_{s,chọn} = 142\text{ mm}^2$).

3. Kiểm tra độ ổn định cột khung

Kiểm tra độ mảnh của cột $220 \times 500\text{ mm}$, chiều dài tính toán $l_0 = 0.7 \cdot H = 0.7 \times 3.7\text{ m} = 2.59\text{ m}$: $$\lambda = \frac{l_0}{b} = \frac{2.59}{0.22} = 11.77 < \lambda_0 = 31 \quad (\text{Đạt điều kiện ổn định nén})$$

# Pseudo-code tự động hóa tổ hợp nội lực và kiểm tra tiết diện cột lệch tâm xiên
def check_column_capacity(N, Mx, My, b, h, Rb, Rs, Rsc, c_cover):
    h0 = h - c_cover
    b0 = b - c_cover
    ea = max(h / 30, 10, 600 / 30) # Độ lệch tâm ngẫu nhiên (mm)
    e0x = max(Mx * 1e6 / N, ea)
    e0y = max(My * 1e6 / N, ea)
    
    # Tính toán nén lệch tâm phẳng quy đổi
    alpha_n = N / (Rb * b * h0)
    if alpha_n <= 1.0:
        xi = alpha_n
        As_req = (N * (e0x + h0/2 - c_cover) - Rb * b * (xi * h0)**2 * (1 - 0.5 * xi)) / (Rsc * (h0 - c_cover))
    return max(As_req, 0.004 * b * h) # Kiểm tra hàm lượng mu_min = 0.4%

Testing và validation

Kết quả kiểm tra trạng thái chịu lực và chuyển vị của khung trục 6:

  • Chuyển vị ngang đỉnh công trình: $\Delta_{max} = 12.4\text{ mm} \le [\Delta] = \frac{H}{500} = \frac{18500}{500} = 37.0\text{ mm}$ (Đạt).
  • Chuyển vị lệch tầng tương đối: $\Delta h / h_{tang} = 1/950 \le 1/500$ (Đạt tiêu chuẩn biến dạng).
  • Độ võng dầm chính $L = 7.2\text{ m}$ (tiết diện $220 \times 700\text{ mm}$): $f = 14.8\text{ mm} \le [f] = \frac{L}{200} = 36.0\text{ mm}$.
  • Hệ số an toàn chịu nén lệch tâm của cột: $K_{an_toan} = \frac{N_{gioi_han}}{N_{tinh_toan}} = 1.48 \ge 1.25$.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KIỂM ĐỊNH KẾT CẤU KHUNG TRỤC 6 (ETABS v9.7.4)                           |
| 1. Chuyển vị đỉnh:   12.4 mm / Giới hạn: 37.0 mm   [PASSED - 33.5%]    |
| 2. Chuyển vị tầng:   1/950   / Giới hạn: 1/500     [PASSED - 52.6%]    |
| 3. Độ võng dầm 7.2m: 14.8 mm / Giới hạn: 36.0 mm   [PASSED - 41.1%]    |
| 4. Hàm lượng thép:   dầm 1.15%, cột 1.28%          [PASSED - Tối ưu]   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Hồ sơ thiết kế đã hoàn thiện đầy đủ các hạng mục:

  1. Bố trí dầm chính phòng học $220 \times 700\text{ mm}$, dầm hành lang $220 \times 350\text{ mm}$, dầm phụ $220 \times 300\text{ mm}$.
  2. Bố trí cột tầng 1-3: $220 \times 500\text{ mm}$; cột tầng 4-5 giảm xuống $220 \times 400\text{ mm}$, tiết kiệm $11.4%$ khối lượng bê tông cột các tầng trên.
  3. Chiều dày sàn $100\text{ mm}$ với cốt thép $\varnothing 6\text{a}200$ và $\varnothing 8\text{a}200$ (thép mũ gối), hàm lượng cốt thép trung bình $\mu = 0.15% - 0.25%$.
  4. Tổ chức thi công: Sử dụng ván khuôn định hình kết hợp cây chống thép điều chỉnh, ép cọc BTCT kích thước $250 \times 250\text{ mm}$ bằng máy ép thủy lực sức ép $P_{ep} = 80\text{ tấn}$. Biểu đồ nhân lực đạt hệ số điều hòa $K_{dh} = 1.42 \le 1.5$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng phối hợp sơ đồ khớp dẻo và đàn hồi: Đồ án áp dụng sơ đồ khớp dẻo cho các ô sàn phòng học tiêu chuẩn (S1, S4) nhằm khai thác tối đa khả năng phân phối lại nội lực của bê tông cốt thép, đồng thời áp dụng sơ đồ đàn hồi cho các khu vực chịu tải trọng động và chống thấm cao (hành lang S2, khu vệ sinh S5). Giải pháp này giúp giảm $12.8%$ khối lượng cốt thép nhịp sàn so với tính toán thuần túy đàn hồi.
  2. Quy đổi chính xác tải trọng phân bố ô bản: Khác với phương pháp chia dải truyền thống, đồ án sử dụng hệ số quy đổi $k = 1 - 2\beta^2 + \beta^3$ cho tải hình thang và $\frac{5}{8}$ cho tải tam giác, giúp phản ánh đúng ứng suất tập trung tại nút khung trong mô hình ETABS 3D.
  3. Giảm tiết diện cột theo chiều cao: Thiết kế phân đoạn cột hợp lý giúp giảm áp lực chân cột tác dụng xuống móng đài cọc, tiết kiệm $8.2%$ tổng chi phí đài và cọc ép.
Chỉ số kỹ thuật Thiết kế truyền thống (Kinh nghiệm) Giải pháp tối ưu trong đồ án Mức độ cải thiện
Chiều dày sàn phòng học $120\text{ mm}$ $100\text{ mm}$ Giảm $16.7%$ tải trọng bản thân
Khối lượng thép sàn $12.5\text{ kg/m}^2$ $10.9\text{ kg/m}^2$ Tiết kiệm $12.8%$ thép
Độ võng dầm chính $7.2\text{ m}$ $22.0\text{ mm}$ $14.8\text{ mm}$ Cải thiện $32.7%$ độ cứng
Hệ số không điều hòa nhân lực $K_{dh}$ $1.75$ $1.42$ Giảm $18.8%$ biến động nhân công

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản thi công thực tế

  • Giai đoạn 1 (Thi công móng cọc): Ép cọc thử nghiệm kiểm tra sức chịu tải đơn cọc $P_{gh} \ge 80\text{ tấn}$. Sử dụng máy ép cọc thủy lực tự hành kết hợp máy đào gầu nghịch dung tích $0.8\text{ m}^3$ đào đất hố móng.
  • Giai đoạn 2 (Thi công phần thân): Thi công bê tông thương phẩm B20 độ sụt $12 \pm 2\text{ cm}$ bằng máy bơm cần lên cao; ghép coppha dầm sàn đồng thời, phân đợt đổ bê tông theo tầng với chu kỳ 10 ngày/sàn.
  • Giai đoạn 3 (Hoàn thiện & Lắp đặt MEP): Xây tường bao gạch không nung $220\text{ mm}$ và vách ngăn $110\text{ mm}$, triển khai hệ thống ống luồn dây điện chống cháy, cấp thoát nước và kim thu sét.
Tiến độ triển khai tổng thể:
[Tháng 1] Khảo sát, ép cọc thử, đào đất móng
[Tháng 2] Đổ bê tông đài móng, giằng móng
[Tháng 3 - 4] Thi công bê tông cốt thép kết cấu phần thân tầng 1 - 5
[Tháng 5] Xây tường, trát trong/ngoài, lắp mái tôn thu hồi
[Tháng 6] Lắp đặt thiết bị MEP, PCCC, chống sét, nghiệm thu bàn giao

Đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Tổng vốn đầu tư xây lắp dự toán: Khoảng 14.5 tỷ VNĐ (thời giá 2018).
  • Tiết kiệm vật liệu: Giảm 85 tấn xi măng và 6.2 tấn thép nhờ tính toán phân phối lại nội lực và giảm tiết diện cột.
  • Thời gian thi công rút ngắn: 180 ngày so với mức chuẩn 210 ngày, tiết kiệm 14.3% chi phí quản lý công trường.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Tính toán tải trọng gió mới dừng ở thành phần tĩnh theo TCXDVN 2737-1995 do công trình có chiều cao $H = 18.5\text{ m} < 40\text{ m}$, chưa mô phỏng hiệu ứng xoáy khí quyển phức tạp của địa hình đồi núi thung lũng Lào Cai.
  2. Mô hình phân tích kết cấu giả định liên kết ngàm tuyệt đối tại chân cột với đài móng, chưa xét đến tương tác động học giữa đất nền - móng cọc - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI).

Hướng nâng cấp

  • Chuyển đổi và đối chiếu thiết kế sang các tiêu chuẩn hiện hành mới nhất: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông) và TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động).
  • Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM (Building Information Modeling) với Autodesk Revit 2024 để bóc tách khối lượng tự động và phát hiện xung đột giữa hệ kết cấu và hệ thống cơ điện (MEP).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu hoàn chỉnh từ tính toán kiến trúc, kết cấu khung không gian đến lập biện pháp tổ chức thi công, biểu đồ nhân lực và thiết kế tổng mặt bằng công trường.
  • Kỹ sư kết cấu và thiết kế công trình: Tham khảo quy trình tính toán sàn sườn theo sơ đồ khớp dẻo và kỹ thuật quy đổi tải trọng phân bố chính xác cho dầm nhịp lớn $7.2\text{ m}$.
  • Chỉ huy trưởng và nhà thầu xây dựng: Ứng dụng biện pháp thi công coppha, quy trình ép cọc, an toàn lao động và biểu đồ tiến độ tối ưu cho các công trình trường học tương tự.
  • Cơ quan quản lý và Chủ đầu tư: Cung cấp cơ sở định mức kỹ thuật - kinh tế để thẩm định thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng công trình giáo dục nhiều tầng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao công trình không cần tính toán thành phần động của tải trọng gió và động đất? Theo quy định tại TCXDVN 2737-1995, các công trình có chiều cao dưới $40\text{ m}$ và tần số dao động riêng cơ bản không nằm trong khoảng cộng hưởng nguy hiểm thì chỉ cần tính toán thành phần tĩnh của gió. Chiều cao công trình là $18.5\text{ m}$ nên thỏa mãn điều kiện miễn trừ tải trọng gió động.

  2. Chiều dày sàn $h_b = 100\text{ mm}$ có đảm bảo cách âm giữa các tầng lớp học không? Chiều dày bản bê tông $100\text{ mm}$ kết hợp với lớp vữa lót dày $20\text{ mm}$, gạch ceramic $10\text{ mm}$ và lớp vữa trát trần $15\text{ mm}$ tạo nên tổng chiều dày sàn hoàn thiện $145\text{ mm}$, đạt chỉ số cách âm không khí $R_w \ge 45\text{ dB}$, đáp ứng tiêu chuẩn tiếng ồn cho phòng học theo TCVN 3978:1984.

  3. Biện pháp xử lý khi ép cọc gặp chướng ngại vật hoặc không đạt chiều sâu thiết kế? Nếu áp lực đồng hồ máy ép tăng đột ngột vượt $P_{max} = 120\text{ tấn}$ mà cọc chưa đạt cao độ mũi thiết kế, tiến hành dừng ép, kiểm tra địa chất xung quanh. Nếu gặp đá kẹp mỏng, dùng biện pháp khoan dẫn mồi; nếu gặp dị vật ngầm, báo cáo tư vấn thiết kế để điều chỉnh vị trí tim cọc và bổ sung cọc bù.

  4. Tại sao dầm chính phòng học có tiết diện $220 \times 700\text{ mm}$ mà không chọn $300 \times 600\text{ mm}$? Bề rộng $b = 220\text{ mm}$ được chọn ăn khớp với chiều dày tường gạch xây $220\text{ mm}$, giúp dầm phẳng mặt với tường, không tạo góc chết lồi ra trong không gian phòng học, tăng tính thẩm mỹ kiến trúc và thuận tiện cho việc kê bàn ghế học sinh.

  5. Giải pháp chống nứt cổ trần và nứt dọc dầm sàn khi sử dụng bê tông B20? Bố trí cốt thép cấu tạo chống co ngót $\varnothing 6\text{a}150$ tại các vị trí góc ô sàn, tăng cường cốt thép đai dầm $\varnothing 8\text{a}100$ trong đoạn $1/4$ nhịp gần gối tựa, và tuân thủ quy trình bảo dưỡng ẩm bê tông liên tục tối thiểu 7 ngày sau khi đổ.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kiến trúc, kết cấu và tổ chức thi công công trình Trường THPT số 1 Lào Cai" là một công trình nghiên cứu ứng dụng thực tiễn xuất sắc, giải quyết đồng bộ và chặt chẽ chuỗi bài toán từ quy hoạch không gian sư phạm, phân tích cơ học kết cấu khung BTCT toàn khối khẩu độ $7.2\text{ m}$ đến tổ chức biện pháp thi công tại hiện trường. Kết quả tính toán bằng ETABS kết hợp kiểm chứng giải tích đảm bảo tuyệt đối an toàn chịu lực theo tiêu chuẩn TCXDVN 5574-2012, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt thông qua giải pháp sàn sườn tối ưu và phân đoạn tiết diện cột hợp lý. Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho kỹ sư, sinh viên và các nhà quản lý dự án xây dựng hạ tầng giáo dục công lập.