Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm thương mại và căn hộ Panorama" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Ngọc Tú Tú (MSSV: 17149167), dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Tuấn Kiệt tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, khóa 2017–2021).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ nhu cầu phát triển không gian đô thị hiện đại tại khu vực Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, nơi đòi hỏi các công trình phức hợp cao tầng tích hợp đa chức năng nhằm tối ưu hóa quỹ đất và đáp ứng đồng thời nhu cầu dịch vụ thương mại lẫn nhà ở tiện ích.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu/thiết kế được xác định cụ thể trong văn bản giao đề tài gồm các nội dung:

  1. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá các giải pháp kiến trúc tổng thể của công trình (mặt bằng công năng, mặt đứng, giao thông phân luồng, hệ thống kỹ thuật công trình).
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực, xác định sơ bộ kích thước cấu kiện và tính toán các loại tải trọng tác dụng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió tĩnh, tải trọng gió động, tải trọng động đất).
  3. Thiết kế chi tiết kết cấu phần thân: tính toán cốt thép vách khung trục 29, thiết kế sàn tầng điển hình (tầng 4–20), thiết kế bản thang và dầm cầu thang tầng điển hình, thiết kế bể nước mái bê tông cốt thép (bao gồm kiểm tra võng và nứt).
  4. Thiết kế và tính toán so sánh 02 phương án kết cấu nền móng sâu: phương án móng cọc khoan nhồi và phương án móng cọc ép bê tông ly tâm ứng suất trước, từ đó thống kê khối lượng vật tư để lựa chọn giải pháp tối ưu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình phức hợp Trung tâm thương mại và căn hộ Panorama.
  • Phạm vi không gian: Công trình thuộc nhóm nhà cao tầng trên 20 tầng (tổng số 23 mặt bằng sàn tính toán, chiều cao đỉnh mái vượt trên 70 m, kích thước mặt bằng khoảng $113{,}8\text{ m} \times 54{,}3\text{ m}$) tọa lạc tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh (vùng gió II-A, dạng địa hình B).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai trong thời gian 15 tuần (từ tháng 03/2021 đến tháng 07/2021).

Cơ sở lý thuyết, quy chuẩn và phương pháp tính toán

Hệ thống lý thuyết, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng được tác giả sử dụng trong quá trình tính toán thiết kế bao gồm:

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018 (và TCVN 5574:2012 đối với nội dung kiểm tra độ võng, bề rộng vết nứt của dầm đáy bể nước mái).
  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (xác định tải trọng tĩnh, hoạt tải sử dụng, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0{,}083\text{ T/m}^2$, hệ số khí động đẩy $c_{\text{đẩy}} = 0{,}8$ và hút $c_{\text{hút}} = 0{,}6$).
  • Tiêu chuẩn tính toán thành phần động của tải trọng gió: TCVN 229:1999 (xét công trình có chiều cao trên 40 m, hệ số cản dao động $\xi = 0{,}3$, tần số dao động giới hạn $f_L = 1{,}3\text{ Hz}$, phân tích 4 dạng dao động theo hai phương trực giao).
  • Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng: TCVN 198:1997 (chỉ dẫn thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tiêu chuẩn kháng chấn: TCVN 9386:2012 (xác định phổ phản ứng thiết kế và phân tích tác động của tải trọng động đất).
  • Tiêu chuẩn nền móng: TCVN 10304:2014 (thiết kế móng cọc), TCVN 7888:2014 (tiêu chuẩn cọc bê tông ly tâm ứng suất trước), TCVN 9362:2012 (tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình).
  • Quy chuẩn phân cấp công trình và phòng cháy: QCVN 03:2012/BXD, Thông tư 03/2016/TT-BXD (công trình cấp I, niên hạn sử dụng trên 100 năm), TCVN 2622:1995 (tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật:

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Thiết lập mô hình không gian ba chiều (3D) trên phần mềm ETABS để phân tích nội lực, dao động riêng và chuyển vị của hệ khung - vách - lõi; sử dụng phần mềm SAFE để phân tích ứng suất, nội lực dải (strip), độ võng phi tuyến và kiểm tra chọc thủng cho sàn điển hình và đài móng.
  • Phương pháp giải tích và nửa thực nghiệm: Tính toán sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) theo công thức Nhật Bản; kiểm tra lún theo phương pháp khối móng quy ước.
  • Phương pháp tính toán vách theo giả thiết vùng biên chịu moment: Phân tích nội lực phần tử Pier, kiểm tra hệ số lực nén quy đổi $V_d$ khi chịu tải trọng động đất.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình Panorama, số liệu khảo sát địa chất công trình và mực nước ngầm tại vị trí xây dựng ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Kiến trúc

Chương 1 trình bày tổng quan các giải pháp kiến trúc và bố trí công năng:

  • Mặt bằng: Công trình phục vụ hai chức năng chính là trung tâm thương mại (khối đế, tầng trệt tạo không gian mở tối đa) và khu căn hộ cho thuê (tầng điển hình từ tầng 4 đến tầng 20, bố trí các căn hộ xung quanh lõi giao thông).
  • Mặt đứng: Thiết kế theo phong cách hiện đại với mảng kính lớn, tường bao che ngoài hoàn thiện sơn texture kết hợp ốp đá Granite tại tầng 1; hệ thống cửa sổ khung nhôm kính an toàn hai lớp ($3\text{mm} + 3\text{mm}$ và $5\text{mm} + 5\text{mm}$).
  • Giao thông công trình: Giao thông ngang sử dụng hệ thống hành lang dọc theo 3 khối. Giao thông đứng bố trí 4 buồng thang bộ 2 vế phục vụ thoát hiểm và 2 cụm thang máy trung tâm đảm bảo bán kính phục vụ tối đa đến cửa căn hộ không vượt quá $25\text{ m}$.
  • Hệ thống kỹ thuật: Bố trí 01 máy phát điện dự phòng công suất 150 kVA và máy biến áp tại tầng hầm; hệ thống cấp nước sinh hoạt từ mạng lưới thành phố vào bể chứa ngầm rồi bơm tự động lên bể mái; hệ thống PCCC tuân thủ TCVN 2622:1995; đường ống thu gom rác bố trí buồng chứa tại tầng hầm.

Chương 2: Kết cấu

Chương 2 thiết lập giải pháp kết cấu tổng thể và xác định tải trọng:

  • Giải pháp kết cấu: Lựa chọn hệ chịu lực phương đứng là vách - lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối (theo chỉ dẫn TCVN 198:1997), sàn sườn bê tông cốt thép đổ toàn khối chiều dày chọn sơ bộ $h_s = 230\text{ mm}$ (tính theo công thức $h_s = (1/35 \div 1/45) \times 8700\text{ mm}$).
  • Vật liệu sử dụng: Bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 14{,}2\text{ MPa}$, $E_b = 32{,}5 \times 10^3\text{ MPa}$); cốt thép CB240-T cho đường kính $\varnothing < 10\text{ mm}$ ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$) làm cốt đai và cốt thép CB400-V cho đường kính $\varnothing \ge 10\text{ mm}$ ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$) cho toàn bộ cấu kiện chịu lực chính (theo TCVN 5574:2018).
  • Kích thước cấu kiện: Dầm chính và phụ có các kích thước $300\times 500\text{ mm}$, $250\times 500\text{ mm}$, $200\times 500\text{ mm}$, $200\times 400\text{ mm}$. Chiều dày vách chịu lực gồm các loại $300\text{ mm}$, $350\text{ mm}$ và $400\text{ mm}$ với chiều dài vách từ $1800\text{ mm}$ đến $4600\text{ mm}$.
  • Tải trọng phương đứng: Xác định tĩnh tải các lớp hoàn thiện (tầng hầm, tầng thương mại, tầng điển hình, khu vệ sinh, sân thượng) kết hợp tải trọng tường ngăn quy đổi phân bố đều trên sàn ($g_{ttc}$); xác định hoạt tải sử dụng theo từng chức năng không gian.
  • Tải trọng ngang và phân tích dao động: Tính toán tải trọng gió tĩnh và gió động theo TCVN 2737:1995 và TCVN 229:1999 cho 8 trường hợp: gió trực giao ($W_X, W_Y, -W_X, -W_Y$) và gió xiên góc ($W_{39}, -W_{39}, W_{51}, -W_{51}$). Khảo sát 12 mode dao động trong ETABS; mode dao động thứ nhất có tần số $f_1 = 0{,}4174\text{ Hz}$ ($T_1 = 2{,}396\text{ s}$). Xác định phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012.
  • Kiểm tra ổn định tổng thể: Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình, chuyển vị lệch tầng tương đối do gió ($S_{driftW}$) và do động đất ($S_{driftE}$), kiểm tra khả năng chống lật và lực cắt đáy.

Chương 3: Tính toán thiết kế khung trục 29

  • Phân tích chi tiết vách chịu lực thuộc khung trục 29 bằng phần mềm ETABS, quy đổi cấu kiện vách thành các phần tử Pier.
  • Áp dụng phương pháp tính toán vách theo giả thiết vùng biên chịu moment tập trung.
  • Kiểm tra điều kiện hạn chế lực nén dọc trục thông qua hệ số nén quy đổi $V_d$ khi công trình chịu tác động của tải trọng động đất.
  • Xác định diện tích cốt thép dọc biên, cốt thép thân vách và bố trí cốt thép đai tăng cường chống cắt cho vách khung trục 29.

Chương 4: Thiết kế sàn cho tầng điển hình

  • Thiết kế sàn sườn tầng 4–20 với sơ đồ sàn toàn khối $h_s = 230\text{ mm}$.
  • Xuất dữ liệu hình học, liên kết và tải trọng từ mô hình ETABS sang phần mềm SAFE.
  • Chia dải sàn (design strips) theo hai phương vuông góc X và Y (bao gồm dải trên cột CSA, CSB và dải giữa nhịp MSA, MSB).
  • Trích xuất biểu đồ bao moment uốn cực đại ($M_{\max}$) và cực tiểu ($M_{\min}$), tính toán diện tích cốt thép lớp trên (chịu moment âm tại gối dầm) và cốt thép lớp dưới (chịu moment dương tại giữa nhịp).
  • Kiểm tra khả năng chịu cắt cục bộ của bản sàn bê tông cốt thép, phân tích kiểm tra độ võng đàn hồi và phi tuyến dài hạn, kiểm tra điều kiện nứt bề mặt bản sàn bằng phần mềm SAFE.

Chương 5: Thiết kế cầu thang tầng điển hình

  • Thiết kế cầu thang bộ dạng bản hai vế chịu lực bằng bê tông cốt thép toàn khối.
  • Xác định tải trọng bản thân bản nghiêng, các bậc xây gạch, lớp vữa lót, gạch lát và hoạt tải sử dụng trên bản thang.
  • Phân tích nội lực thông qua 3 sơ đồ liên kết giả định: (1) một đầu khớp - một đầu gối tựa, (2) hai đầu khớp, (3) một đầu ngàm - một đầu gối tựa nhằm thiết lập biểu đồ bao moment uốn lớn nhất.
  • Tính toán diện tích và bố trí cốt thép chịu lực cho bản nghiêng, bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới.
  • Thiết kế dầm chiếu nghỉ D1 và dầm chiếu tới: xác định tải trọng truyền từ bản thang, tính toán cốt thép dọc chịu uốn và cốt thép đai chịu lực cắt.

Chương 6: Thiết kế bể nước mái

  • Tính toán dung tích bể nước mái dựa trên nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của toàn bộ cư dân tòa nhà và dung tích trữ nước chữa cháy theo quy chuẩn.
  • Xác định kích thước hình học bản nắp, bản thành, bản đáy và hệ thống dầm đỡ bể nước.
  • Mô hình hóa kết cấu bể chịu các tổ hợp tải trọng: tĩnh tải bản thân, áp lực nước thủy tĩnh tác dụng lên thành và đáy bể, hoạt tải sửa chữa trên nắp, tải trọng gió.
  • Tính toán cốt thép chịu lực cho các dải bản thành, bản đáy, bản nắp và hệ dầm đáy DD3, dầm nắp DN3 ($200\times 400\text{ mm}$).
  • Kiểm tra biến dạng độ võng của dầm đáy DD3 theo TCVN 5574:2012 thông qua 3 thành phần độ võng: $f_1$ (do toàn bộ tải trọng ngắn hạn), $f_2$ (do tải trọng dài hạn tác dụng ngắn hạn), $f_3$ (do tác dụng dài hạn của tĩnh tải và hoạt tải dài hạn).
  • Kiểm tra bề rộng khe nứt giới hạn của bản đáy bể nước nhằm đảm bảo yêu cầu chống thấm và độ bền lâu của kết cấu.

Chương 7: Thiết kế móng

Chương 7 tổng hợp số liệu địa chất công trình, địa chất thủy văn và thiết kế so sánh hai phương án móng sâu cho khung trục 29:

  • Phương án 1 - Móng cọc khoan nhồi:
    • Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu bê tông cốt thép ($R_{a,vl}$) theo TCVN 10304:2014.
    • Tính toán sức chịu tải cực hạn của cọc đơn theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (công thức Nhật Bản) và theo chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền.
    • Xác định sức chịu tải thiết kế $R_{a,tk}$, xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài móng.
    • Mô phỏng đài cọc trên phần mềm SAFE với liên kết đầu cọc dạng lò xo đàn hồi (hệ số nền K); kiểm tra phản lực đầu cọc dưới tác động của các tổ hợp tải trọng (EUW-max/min, EUE-max/min).
    • Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước theo TCVN 9362:2012, kiểm tra cọc chịu lực cắt ngang và moment uốn, kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng và tính cốt thép đài móng.
  • Phương án 2 - Móng cọc ép ly tâm ứng suất trước:
    • Lựa chọn tiết diện và chủng loại cọc ly tâm dự ứng lực theo TCVN 7888:2014.
    • Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu và theo đất nền (chỉ tiêu cơ lý, SPT).
    • Thiết kế mặt bằng bố trí cọc, tính toán phản lực đầu cọc trên SAFE, kiểm tra lún khối móng quy ước, kiểm tra tải trọng ngang, mômen uốn thân cọc, kiểm tra xuyên thủng và tính cốt thép đài.
  • So sánh và lựa chọn: Lập bảng thống kê tổng hợp khối lượng bê tông và khối lượng cốt thép của hai phương án để đưa ra kết luận lựa chọn giải pháp móng phù hợp.

Kết quả thiết kế và đóng góp kỹ thuật

Kết quả tính toán kết cấu chính

Các thông số vật liệu và kích thước cấu kiện được xác lập qua tính toán:

Hạng mục cấu kiện Quy cách / Tiết diện Cấp bền vật liệu Tiêu chuẩn áp dụng
Bê tông Dầm, sàn, cột, vách, đài móng B30 ($R_b = 14{,}2\text{ MPa}$, $E_b = 32{,}5 \times 10^3\text{ MPa}$) TCVN 5574:2018
Cốt đai / Bản sàn $\varnothing < 10\text{ mm}$ CB240-T ($R_s = 210\text{ MPa}$) TCVN 5574:2018
Cốt thép dọc chịu lực $\varnothing \ge 10\text{ mm}$ CB400-V ($R_s = 350\text{ MPa}$) TCVN 5574:2018
Bản sàn điển hình Chiều dày $h_s = 230\text{ mm}$ B30, CB400-V TCVN 5574:2018
Dầm khung chính/phụ $300\times 500$, $250\times 500$, $200\times 500$, $200\times 400\text{ mm}$ B30, CB400-V, CB240-T TCVN 5574:2018
Vách chịu lực Dày $300\text{ mm}$, $350\text{ mm}$, $400\text{ mm}$ B30, CB400-V TCVN 5574:2018, TCVN 198:1997
Dầm đáy bể nước DD3 Dầm BTCT toàn khối B30, kiểm tra võng $f \le [f]$, vết nứt $a_{crc} \le [a_{crc}]$ TCVN 5574:2012

Kết quả tính toán tải trọng động và móng

  1. Phân tích động học công trình: Xác định 12 mode dao động của tòa nhà, trong đó mode 1 dao động theo phương Y với chu kỳ $T_1 = 2{,}396\text{ s}$ ($f_1 = 0{,}4174\text{ Hz} < f_L = 1{,}3\text{ Hz}$), thỏa mãn điều kiện cần tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 229:1999.
  2. So sánh giải pháp nền móng sâu cho khung trục 29:
Chỉ tiêu so sánh Phương án 1: Móng cọc khoan nhồi Phương án 2: Móng cọc ép ly tâm UST
Loại cọc Cọc khoan nhồi đổ bê tông tại chỗ Cọc tròn ly tâm ứng suất trước đúc sẵn
Khối lượng bê tông Thống kê chi tiết bê tông cọc và đài Thống kê chi tiết bê tông đài và thân cọc
Khối lượng cốt thép Thống kê cốt thép dọc, đai cọc và đài Thống kê thép đài và phụ kiện nối cọc
Kiểm tra lún khối móng Thỏa mãn theo TCVN 9362:2012 Thỏa mãn theo TCVN 9362:2012
Phản lực đầu cọc Kiểm tra an toàn qua tổ hợp trên SAFE Kiểm tra an toàn qua tổ hợp trên SAFE

Đóng góp kỹ thuật của đồ án

  • Xây dựng quy trình tính toán hoàn chỉnh cho công trình nhà cao tầng phức hợp từ thiết kế kiến trúc, mô hình hóa không gian 3D khung vách trên ETABS, phân tích tải trọng gió động và động đất, đến thiết kế chi tiết sàn dầm, cầu thang, bể nước mái và móng cọc sâu.
  • Phân tích chi tiết tải trọng gió xiên theo các góc bất lợi ($39^\circ$ và $51^\circ$) bên cạnh các trường hợp gió trực giao, phản ánh chính xác hình học mặt bằng công trình.
  • Thực hiện đầy đủ khối lượng tăng thêm gồm tính toán song song 02 phương án móng sâu (cọc khoan nhồi và cọc ép ly tâm ứng suất trước) kèm theo mô hình tương tác đất - cọc - đài móng trên SAFE.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Theo ý kiến nhận xét của giảng viên phản biện (TS. Nguyễn Ngọc Dương), công trình có kích thước mặt bằng dài khoảng $90\text{ m}$ (trên bản vẽ trục tổng thể $113{,}8\text{ m}$) nhưng không bố trí khe lún hoặc khe co giãn nhiệt trên mặt bằng kết cấu; cần bổ sung giải trình đánh giá ứng suất nhiệt và biện pháp kiểm soát co ngót bê tông khối lớn.
  • Phương án thiết kế sàn dầm bố trí 2 lớp cốt thép chạy suốt liên tục, chưa tối ưu hóa việc cắt giảm cốt thép lớp trên tại các vị trí moment dương.
  • Nội dung tính toán vách chịu lực mới chỉ thực hiện chi tiết cho khung vách trục 29, chưa thể hiện toàn bộ các trục vách khác trên mặt bằng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu mô hình hóa phi tuyến xét đến hiệu ứng nhiệt độ và từ biến - co ngót của bê tông đối với các công trình có chiều dài mặt bằng lớn không sử dụng khe co giãn.
  • Khảo sát và so sánh phương án sàn phẳng bê tông ứng suất trước căng sau (post-tensioned slab) nhằm giảm chiều dày sàn, giảm tĩnh tải truyền xuống cột vách và móng.
  • Tối ưu hóa sơ đồ nối cốt thép vách và cột theo chiều cao tầng nhằm tiết kiệm vật liệu và giảm mật độ cốt thép tại các vị trí nối chồng.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn dành cho:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp đang chuẩn bị đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần đồ án môn học Bê tông cốt thép 2, Nhà cao tầng, Nền móng.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    1. Phương pháp thu thập và quy đổi tải trọng hoàn thiện, tải trọng tường ngăn phân bố đều trên sàn.
    2. Bảng biểu và thuật toán tính toán thành phần gió tĩnh, gió động và gió xiên góc theo TCVN 2737:1995 và TCVN 229:1999.
    3. Quy trình trích xuất nội lực từ ETABS sang SAFE để thiết kế sàn tầng điển hình theo phương pháp dải (strip method) và kiểm tra võng, nứt.
    4. Quy trình kiểm tra độ võng dầm đáy theo 3 trạng thái tác dụng tải trọng ($f_1, f_2, f_3$) và kiểm tra nứt đáy bể nước mái theo TCVN 5574:2012.
    5. Phương pháp mô phỏng móng cọc đài mềm trên SAFE bằng cách khai báo độ cứng lò xo đất nền cho từng cọc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình lựa chọn hệ kết cấu chịu lực phương đứng là hệ vách - lõi cứng bê tông cốt thép?
Trả lời: Theo TCVN 198:1997 và quy mô công trình có chiều cao trên 20 tầng, hệ vách - lõi cứng cung cấp độ cứng chống uốn và chống xoắn lớn, giúp kiểm soát hiệu quả chuyển vị ngang đỉnh và chuyển vị lệch tầng do tải trọng gió và động đất, đồng thời vách bê tông được bố trí trùng với tường ngăn chia các căn hộ, đảm bảo công năng kiến trúc.

2. Tần số dao động riêng cơ bản của tòa nhà là bao nhiêu và điều kiện tính gió động được thỏa mãn như thế nào?
Trả lời: Phân tích 12 mode dao động trong ETABS cho thấy mode 1 có chu kỳ $T_1 = 2{,}396\text{ s}$, tương ứng tần số dao động riêng $f_1 = 0{,}4174\text{ Hz}$. Do $f_1 < f_L = 1{,}3\text{ Hz}$ (tần số giới hạn theo Bảng 2, TCVN 229:1999 với công trình BTCT có $\xi = 0{,}3$, vùng áp lực gió II-A), thành phần động của tải trọng gió bắt buộc phải tính toán bao gồm cả tác động của xung vận tốc gió và lực quán tính công trình.

3. Tại sao tác giả phải tính toán các trường hợp tải trọng gió theo các phương $W_{39}$ và $W_{51}$?
Trả lời: Do hình dạng hình học mặt bằng công trình Panorama có các khối nhà hợp với hệ trục tọa độ chính những góc nghiêng $39^\circ$ và $51^\circ$, việc khai báo thêm các trường hợp gió $W_{39}, -W_{39}, W_{51}, -W_{51}$ đảm bảo xét đầy đủ các hướng gió bất lợi tác dụng trực diện vào các bề mặt đón và hút gió của từng khối nhà.

4. Giảng viên phản biện đã đặt ra những vấn đề kỹ thuật nào trong phiếu nhận xét đồ án?
Trả lời: Giảng viên phản biện TS. Nguyễn Ngọc Dương yêu cầu sinh viên giải trình 4 nội dung: (1) Lý do bố trí sàn dầm 2 lớp thép chạy suốt không cắt lớp trên; (2) Quyết định không bố trí khe lún/nhiệt khi công trình có bề ngang dài khoảng $90\text{ m}$; (3) Nguyên tắc và chiều dài đoạn nối thép cột đối chiếu với bản vẽ thép vách; (4) So sánh ưu nhược điểm kỹ thuật giữa phương án móng cọc khoan nhồi và cọc ép ly tâm ứng suất trước.

5. Các tiêu chuẩn chính được áp dụng để tính toán sức chịu tải của cọc trong đồ án là gì?
Trả lời: Sức chịu tải của cọc khoan nhồi được xác định theo TCVN 10304:2014 dựa trên độ bền vật liệu, chỉ tiêu cơ lý đất nền và chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT (công thức Nhật Bản); sức chịu tải cọc ly tâm ứng suất trước được tính toán theo TCVN 7888:2014 kết hợp TCVN 10304:2014; độ lún khối móng quy ước được kiểm tra theo TCVN 9362:2012.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm thương mại và căn hộ Panorama" của sinh viên Huỳnh Ngọc Tú Tú là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho nhà cao tầng bê tông cốt thép, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chuyên môn của ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Thuyết minh thể hiện khối lượng tính toán chi tiết từ giải pháp kiến trúc, phân tích tải trọng tĩnh - động (gió, động đất), thiết kế hệ kết cấu phần thân (khung vách trục 29, sàn điển hình, cầu thang bộ, bể nước mái) đến so sánh 02 phương án móng cọc sâu trên nền địa chất thực tế. Đồ án được hội đồng đánh giá đạt kết quả tốt (83/100 điểm) và có giá trị tham khảo cao về mặt quy trình thực hành tính toán kết cấu theo hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam hiện hành.