Luận văn thạc sĩ về trục lợi bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Thuận - Thực trạng và giải pháp

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vấn đề trục lợi bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam hiện nay qua thực tiễn tại ninh thuận, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BHTN VÀ NHẬN DIỆN HÀNH VI TRỤC LỢI BHTN

1.1. Cơ sở pháp lý về Bảo hiểm thất nghiệp

1.2. Khái quát về Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

1.3. Chế độ Bảo hiểm thất nghiệp

1.4. So sánh với Bảo hiểm thất nghiệp của một số nước trên thế giới

1.4.1. Bảo hiểm thất nghiệp ở Hoa Kỳ

1.4.2. Bảo hiểm thất nghiệp ở CHLB Đức

1.4.3. Bảo hiểm thất nghiệp ở Đan Mạch

1.4.4. Bảo hiểm thất nghiệp ở Nhật Bản

1.4.5. Bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc

1.5. Sự trục lợi Bảo hiểm thất nghiệp

1.6. Hành vi trục lợi Bảo hiểm thất nghiệp

1.7. Nguyên nhân dẫn đến hành vi trục lợi Bảo hiểm thất nghiệp

1.8. Những hệ luỵ khi Bảo hiểm thất nghiệp bị trục lợi

1.8.1. Trục lợi, gây thất thoát nguồn quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

1.8.2. Trục lợi, tạo sự mất công bằng trong thụ hưởng

1.8.3. Trục lợi, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội và gây phẫn nộ trong dư luận xã hội

1.9. Sự cần thiết phải có hành lang pháp lý để chống trục lợi Bảo hiểm thất nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN PHÁP LUẬT CHỐNG TRỤC LỢI VÀ TÌNH HÌNH TRỤC LỢI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở NINH THUẬN

2.1. Thực tiễn pháp luật về chống trục lợi Bảo hiểm thất nghiệp

2.2. Những quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành để chống trục lợi Bảo hiểm thất nghiệp

2.3. Hiệu quả của pháp luật chống trục lợi Bảo hiểm thất nghiệp trong thực tiễn

2.4. Thực tiễn áp dụng pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Thuận

2.4.1. Tình hình tham gia Bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Thuận

2.4.2. Quy trình tính hưởng và chi trả Trợ cấp thất nghiệp tại Ninh Thuận

2.4.3. Tình hình trục lợi Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

2.4.4. Người lao động trục lợi Trợ cấp thất nghiệp

2.4.5. Người sử dụng lao động trục lợi Bảo hiểm thất nghiệp

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TRỤC LỢI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

3.1. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật

3.1.1. Đối với pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp

3.1.2. Đối với các pháp luật khác có liên quan

3.2. Thay đổi cơ chế phối hợp giữa ngành Lao động – Thương binh và Xã hội với cơ quan Bảo hiểm xã hội Ninh Thuận

3.3. Thay đổi cơ chế phối hợp giữa Cơ quan Nhà nước với Người sử dụng lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về trục lợi bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Thuận

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ người lao động trong trường hợp mất việc làm. Tuy nhiên, tình trạng trục lợi bảo hiểm thất nghiệp đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại Ninh Thuận. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến việc trục lợi BHTN, từ nguyên nhân đến hậu quả của nó.

1.1. Khái niệm và vai trò của bảo hiểm thất nghiệp

BHTN là một hình thức bảo hiểm xã hội nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động khi họ mất việc làm. Chính sách này không chỉ giúp người lao động có nguồn thu nhập tạm thời mà còn góp phần ổn định xã hội.

1.2. Tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Thuận

Tại Ninh Thuận, chính sách BHTN đã được triển khai từ năm 2009. Tuy nhiên, số lượng người lao động tham gia và hưởng lợi từ BHTN vẫn còn thấp, dẫn đến nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

II. Vấn đề trục lợi bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Thuận

Tình trạng trục lợi bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Thuận đang diễn ra phức tạp. Nhiều người lao động và doanh nghiệp đã lợi dụng các kẽ hở trong quy định pháp luật để hưởng lợi không chính đáng từ quỹ BHTN.

2.1. Các hình thức trục lợi phổ biến

Các hình thức trục lợi bao gồm việc khai báo sai sự thật về tình trạng việc làm, hoặc lợi dụng các quy định để nhận trợ cấp thất nghiệp mà không thực sự mất việc.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trục lợi

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do sự thiếu chặt chẽ trong quy trình kiểm tra và giám sát của các cơ quan chức năng, cùng với sự thiếu hiểu biết của người lao động về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề trục lợi bảo hiểm thất nghiệp

Để hạn chế tình trạng trục lợi bảo hiểm thất nghiệp, cần có những biện pháp cụ thể và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ quỹ BHTN mà còn nâng cao ý thức của người lao động.

3.1. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát

Cần thiết lập một hệ thống kiểm tra và giám sát chặt chẽ hơn đối với các hồ sơ yêu cầu trợ cấp thất nghiệp, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi trục lợi.

3.2. Nâng cao nhận thức cho người lao động

Tổ chức các buổi tuyên truyền, giáo dục về quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong việc tham gia BHTN, từ đó giúp họ hiểu rõ hơn về chính sách này.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Ninh Thuận

Nghiên cứu thực tiễn tại Ninh Thuận cho thấy rằng việc trục lợi bảo hiểm thất nghiệp không chỉ gây thiệt hại cho quỹ BHTN mà còn ảnh hưởng đến sự công bằng trong xã hội. Các số liệu thống kê cho thấy có nhiều trường hợp trục lợi đã được phát hiện và xử lý.

4.1. Kết quả khảo sát về tình hình trục lợi

Khảo sát cho thấy có khoảng 10% người lao động đã từng tham gia vào các hành vi trục lợi BHTN, điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời.

4.2. Hệ lụy của việc trục lợi bảo hiểm thất nghiệp

Việc trục lợi không chỉ gây thâm hụt quỹ BHTN mà còn tạo ra sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận các quyền lợi của người lao động, từ đó làm giảm niềm tin vào hệ thống bảo hiểm xã hội.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho bảo hiểm thất nghiệp

Tình trạng trục lợi bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Thuận cần được giải quyết một cách triệt để. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự tham gia tích cực của người lao động để bảo vệ quyền lợi chính đáng của họ.

5.1. Đề xuất chính sách cải cách

Cần xem xét và sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến BHTN để bịt kín các kẽ hở, đồng thời tăng cường các biện pháp xử lý vi phạm.

5.2. Tương lai của bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Thuận

Với những biện pháp cải cách và nâng cao nhận thức, hy vọng rằng tình trạng trục lợi sẽ được giảm thiểu, từ đó đảm bảo quyền lợi cho người lao động và sự bền vững của quỹ BHTN.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vấn đề trục lợi bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam hiện nay qua thực tiễn tại ninh thuận

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BHTN VÀ NHẬN DIỆN HÀNH VI TRỤC LỢI BHTN 1. Cơ sở pháp lý về Bảo hiểm thất nghiệp: 1. Khái quát về Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam 1.

Khái niệm về Bảo hiểm thất nghiệp Thuật ngữ “Bảo hiểm thất nghiệp” gồm hai thành tố: “bảo hiểm” và “thất nghiệp”. Để làm rõ khái niệm BHTN là gì, chúng ta thử tìm hiểu từng thành tố được định nghĩa như thế nào? Bảo hiểm4 là trợ giúp hay đền bù về vật chất khi đau ốm, tai nạn, trong trường hợp đương sự tham gia hoạt động bảo hiểm. Dưới góc độ kinh tế học, bảo hiểm là một hệ thống các quan hệ kinh tế điều chỉnh sự hình thành, việc phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm - nhằm xử lý các rủi ro, biến cố xảy ra. Bằng cách mỗi người trong cộng đồng có thể gặp rủi ro cùng loại - cùng nhau đóng góp một khoản phí vào quỹ chung, khi có một người hay nhóm người gặp rủi ro, bảo hiểm sẽ bù đắp thiệt hại (về tài chính, tài sản, nhân mạng,.) cho họ bằng một khoản tiền mặt.

Thông qua phí bảo hiểm, bảo hiểm được xem như là một công cụ chuyển giao các rủi ro tiềm năng từ một cá nhân sang cộng đồng một cách công bằng. Thất nghiệp5 là không có việc làm để sinh sống. Trong kinh tế học, thất nghiệp được hiểu là tình trạng NLĐ muốn có việc làm mà không tìm được việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số NLĐ không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội tại một thời điểm.

Thất nghiệp chính là hệ quả của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế. Như vậy, BHTN được hiểu một cách đơn giản là một khoản bù đắp tài chính cho NLĐ gặp rủi ro khi bị mất việc làm. Ở Việt Nam hiện nay, BHTN là một chế độ dành cho NLĐ được quản lý, điều hành và triển khai thực hiện bởi ngành LĐTBXH và Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 4 Theo Đại từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý, NXB ĐH Quốc gia TPHCM năm 2011, trang 78 5 Theo Đại từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý, NXB ĐH Quốc gia TPHCM năm 2011, trang 1484 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 21 Sau khi chuyển từ nền kinh tế bao cấp tập trung sang nền kinh tế thị trường và bước vào hội nhập với kinh tế thế giới, bên cạnh những thành tựu đạt được về kinh tế – xã hội, thì tình trạng thất nghiệp đang là một trong những vấn đề nan giải và hết sức bức xúc ở nước ta.

Hàng năm cả nước có hơn 01 triệu người bước vào tuổi lao động, số lượng lao động trong độ tuổi mỗi năm tăng thêm hơn 400 ngàn người6, nhưng khả năng đáp ứng vị trí việc làm của nền kinh tế lại có hạn. Bên cạnh đó, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, một bộ phận không nhỏ NLĐ do nhiều nguyên nhân khác nhau đã bị mất việc làm, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến ASXH. BHTN ra đời để góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho NLĐ được học nghề, tìm việc làm mới. BHTN giúp giảm gánh nặng chi cho ngân sách Nhà nước và DN7.

BHTN không những hỗ trợ một khoản tài chính để NLĐ đảm bảo ổn định cuộc sống trong thời gian mất việc mà còn thông qua các hoạt động tư vấn - giới thiệu việc làm, đào tạo và đào tạo lại nghề nghiệp nhằm giúp cho NLĐ thất nghiệp sớm tìm được việc làm mới ổn định và phù hợp. Vậy, Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm đảm bảo những quyền lợi mà NLĐ có tham gia sẽ được hưởng khi thất nghiệp. Quyền lợi BHTN mà NLĐ sẽ nhận là được trả tiền mặt khi mất việc. Ngoài ra, còn bao gồm cả BHYT và hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trong quãng thời gian NLĐ tìm công việc mới.

Ý nghĩa của Bảo hiểm thất nghiệp BHTN không chỉ là công cụ giải quyết vấn đề thất nghiệp trong xã hội mà còn là chính sách giúp ổn định xã hội một cách tốt nhất. Đồng thời, BHTN có chức năng bảo vệ, bù đắp những tổn thất về mặt tài chính cho NLĐ và giúp họ có khả năng cũng như cơ hội quay lại thị trường việc làm. Bên cạnh đó, BHTN còn có chức năng hạn chế “sự ỷ lại” của NLĐ vào các chính sách ASXH của Nhà nước, khuyến khích họ chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm việc. 6 Nguồn số liệu từ “Bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam” quý I/2019, do Bộ LĐTBXH công bố ngày 10/7/2019 7 Trước khi có BHTN, NLĐ mất việc nhận trợ cấp mất việc làm từ ngân sách hoặc từ NSDLĐ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 22 Ngoài những lợi ích nêu trên thì BHTN vừa đóng vai trò quan trọng đối với DN, vừa đóng vai trò tối ưu đối với Nhà nước trong việc giải quyết những vấn đề xã hội.

Nhờ có BHTN, khi NLĐ bị mất việc, chủ doanh nghiệp không tốn phí trợ cấp thôi việc cho NLĐ nên họ sẽ tiết kiệm chi phí và chủ động trong sử dụng nguồn lao động, tạo động lực phát triển sản xuất. Cũng nhờ có BHTN mà gánh nặng ngân sách của Nhà nước được giảm bớt khi có thất nghiệp xảy ra. Chế độ Bảo hiểm thất nghiệp Pháp luật về BHTN được quy định cụ thể tại các văn bản: Luật Việc làm năm 2013; Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ và Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ LĐTBXH. Đối tượng tham gia Người lao động và người sử dụng lao động theo Điều 43, Luật Việc làm năm 20138.

Loại trừ các đối tượng không thuộc diện tham gia sau đây: - Những người đang hưởng lương hưu hàng tháng hoặc đang nhận trợ cấp mất sức lao động hàng tháng nhưng tiếp tục có sự giao kết HĐLĐ với NSDLĐ9. - NLĐ là giúp việc gia đình. - Chủ doanh nghiệp. 8 Điều 43, Luật Việc làm 2013, “Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: (a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;(b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;(c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này”. 9 “Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.” 10 “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 23 - NLĐ là công dân nước ngoài11.

Mức đóng - NLĐ: Đóng bằng 1% số tiền lương, tiền công hàng tháng theo HĐLĐ (do NSDLĐ trích nộp thay). - NSDLĐ: Đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công theo HĐLĐ của những NLĐ đang tham gia BHTN. Đồng thời còn phải trích tiền lương, tiền công của từng NLĐ để cùng đóng một lúc vào Quỹ BHTN. - Đối với Nhà nước: Hỗ trợ từ 0,5 - 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN, được trích từ ngân sách và mỗi năm sẽ chuyển một lần vào Quỹ BHTN.

Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại Khoản 1, Điều 43 của Luật Việc làm năm 2013 đang đóng BHTN được hưởng TCTN khi có đủ bốn điều kiện sau đây: (1) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (gọi chung là HĐLĐ), trừ hai trường hợp: - NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật; - Chấm dứt HĐLĐ để hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. (2) Đã đóng BHTN từ đủ: - 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với các loại HĐLĐ có xác định và không xác định thời hạn; - 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với các loại HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. (3) Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm DVVL. (4) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ sáu trường hợp: - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; 11 Người lao động là công dân nước ngoài Luật chưa điều chỉnh.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 24 - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; - Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; - NLĐ chết. Chế độ hưởng - Mức hưởng TCTN hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng: + Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. + Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với NLĐ đóng BHTN theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ. - Thời gian hưởng TCTN được tính theo số tháng đóng BHTN: + Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng TCTN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ