Luận văn: Trích chọn thông tin trong văn bản du lịch và ứng dụng (ĐH Công Nghệ - ĐHQGHN)

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu trích chọn thông tin từ văn bản du lịch (mã số 04002). Ứng dụng thực tiễn và phân tích chuyên sâu về lĩnh vực này.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

55
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1. BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN TRONG VĂN BẢN DU LỊCH

1.1. Giới thiệu chung về trích chọn thông tin

1.2. Bài toán trích chọn thực thể

1.3. Bài toán trích chọn quan hệ

1.4. Bài toán trích chọn cụm từ khóa

1.5. Bài toán trích chọn thông tin trong văn bản du lịch

1.6. Ý nghĩa của bài toán trích chọn thông tin du lịch

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tế

1.7. Ứng dụng của bài toán trích chọn thông tin trong văn bản du lịch

1.7.1. Hệ thống tìm kiếm và tƣ vấn du lịch

1.7.2. Bài toán dự đoán xu hƣớng du lịch

2. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN

2.1. Trích chọn thông tin dựa vào cây DOM

2.1.1. Khái niệm cây DOM

2.1.2. Xây dựng cây DOM

2.1.3. Sử dụng cây DOM để trích chọn thông tin

2.2. Trích chọn thông tin dựa trên tập luật

2.2.1. Hình thức và biểu diễn của luật

2.2.2. Đặc trƣng của từ tố (Token)

2.2.3. Tập luật xác định thực thể đơn

2.2.4. Các luật đánh dấu biên của thực thể

2.2.5. Các luật xác định nhiều thực thể

2.3. Đánh giá phƣơng pháp tiếp cận dựa trên luật

2.4. Trích chọn thông tin dựa trên học máy

2.5. Phƣơng pháp kết hợp giữa phân tích mã HTML và luật

3. BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN TRONG VĂN BẢN DU LỊCH

3.1. Các thông tin cơ bản về một tour du lịch

3.2. Mô tả bài toán và ý tƣởng giải quyết

3.3. Phƣơng pháp đề xuất và mô hình giải quyết bài toán

3.3.1. Bộ thu thập dữ liệu

3.3.2. Bộ lọc dữ liệu

3.3.3. Bộ phân lớp

3.3.4. Bộ trích chọn tour

3.3.5. Bộ trích chọn thuộc tính

3.3.5.1. Thông tin về tên tour
3.3.5.2. Thông tin về thời gian
3.3.5.3. Thông tin về giá tour
3.3.5.4. Thông tin về điểm khởi hành
3.3.5.5. Thông tin về phƣơng tiện
3.3.5.6. Thông tin về lịch trình

4. THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Môi trƣờng và các công cụ sử dụng thực nghiệm

4.2. Xây dựng tập dữ liệu

4.2.1. Thu thập dữ liệu

4.2.2. Lọc dữ liệu

4.3. Đánh giá quá trình trích chọn thông tin

4.3.1. Đánh giá quá trình lọc dữ liệu

4.3.2. Đánh giá quá trình phân lớp

4.3.3. Đánh giá quá trình trích chọn thông tin

4.4. Phân tích lỗi

4.4.1. Phân tích lỗi của bộ lọc dữ liệu

4.4.2. Phân tích lỗi của quá trình trích chọn thông tin

4.5. Ứng dụng kết quả trích chọn thông tin

4.5.1. Thống kê theo địa danh du lịch

4.5.2. Thống kê theo giá tour

4.5.3. Thống kê theo thời gian

Kết quả đạt đƣợc của luận văn

Định hƣớng tƣơng lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

I. Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phƣơng pháp nghiên cứu

Cấu trúc luận văn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Trích Chọn Thông Tin Du Lịch Luận Văn Ứng Dụng

Trích chọn thông tin (IE) là quá trình quan trọng trong khai phá dữ liệu văn bản. Nó lấy thông tin từ các nguồn không đồng nhất, thậm chí không có định dạng cụ thể ở dạng văn bản ngôn ngữ tự nhiên, sau đó chuyển thành dạng đồng nhất. Dữ liệu sau trích chọn được sử dụng, trình bày trực tiếp, lưu vào cơ sở dữ liệu, hoặc dùng cho các hệ thống tìm kiếm thông tin. Các kỹ thuật phân tích, khai thác dữ liệu (Data Mining) có thể khám phá các mẫu thông tin hữu ích. Ví dụ, cấu trúc lại mẫu tin quảng cáo, mẫu tin bán hàng trên Internet giúp hỗ trợ tư vấn, định hướng người dùng khi mua sắm. Hoặc, trích chọn và cấu trúc lại mẫu tin tìm người, tìm việc giúp phân tích thông tin nghề nghiệp, xu hướng công việc, hỗ trợ người tìm việc và nhà tuyển dụng. Trích chọn thông tin không đòi hỏi hệ thống phải đọc hiểu nội dung văn bản, nhưng cần khả năng phân tích tài liệu và tìm kiếm thông tin liên quan mà hệ thống mong muốn. Các kỹ thuật có thể áp dụng cho bất kỳ tập tài liệu nào cần rút ra thông tin chính, cần thiết cũng như các sự kiện liên quan. Các kho dữ liệu văn bản trên Internet là ví dụ điển hình, thông tin có thể tồn tại ở nhiều nơi khác nhau, dưới nhiều định dạng khác nhau. Rất hữu ích nếu thông tin thuộc các lĩnh vực liên quan được trích chọn, tích hợp lại thành hình thức thống nhất và biểu diễn có cấu trúc. Khi đó, thông tin trên Internet sẽ được chuyển vào cơ sở dữ liệu có cấu trúc phục vụ cho các ứng dụng phân tích và khai thác khác nhau. Các nghiên cứu liên quan đến trích chọn thông tin văn bản tập trung vào: Trích chọn từ khóa (Keyphrase Extraction), Trích chọn thực thể có tên (Named Entity Recognition), Trích chọn quan hệ (Relationship Extraction). Ví dụ, theo luận văn của Triệu Thị Tiệp, trang 12, trích chọn thông tin là "quá trình lấy thông tin từ các nguồn ở những định dạng không đồng nhất thậm chí không có định dạng cụ thể khi nó ở dạng văn bản diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên, sau đó chuyển thành một dạng đồng nhất."

1.1. Bài Toán Trích Chọn Thực Thể Trong Ngành Du Lịch

Bài toán trích chọn thực thể tập trung vào việc xác định các đối tượng cơ bản trong văn bản, như con người, thời gian, địa điểm. Mục đích chính là giúp người đọc hiểu rõ văn bản. Đây là bài toán đơn giản nhất trong trích chọn thông tin, nhưng là bước cơ bản nhất, được thực hiện trước khi giải các bài toán phức tạp hơn. Để xác định các mối quan hệ giữa các thực thể, trước hết cần xác định các thực thể tham gia vào mối quan hệ đó. Bài toán trích chọn thực thể trong văn bản là tìm câu trả lời cho các câu hỏi: ai, bao giờ, ở đâu. [19] Các loại thực thể bao gồm: tên người (PER), tên tổ chức (ORG), tên địa danh (LOC), số (NUM), phần trăm (PCT), tiền tệ (CUR), ngày tháng, thời gian (TIME), các loại thực thể khác (MISC), và không phải thực thể (O). Hệ thống trích chọn thực thể tốt có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như hỗ trợ web ngữ nghĩa, xây dựng các máy tìm kiếm hướng thực thể, đơn giản hóa các bài toán dịch máy, tóm tắt văn bản, đóng vai trò là một thành phần cơ bản cho các bài toán trích chọn thông tin phức tạp hơn, và tự động đánh chỉ số cho các sách. Các nghiên cứu liên quan đến Named Entity Recognition (NER) tập trung vào các phương pháp nhận diện các đối tượng, thực thể như: tên người, tên công ty, tên tổ chức, một địa danh, nơi chốn.

1.2. Ứng Dụng Của Trích Chọn Quan Hệ Trong Thông Tin Du Lịch

Các nghiên cứu về trích chọn thực thể cũng như quan hệ đã được tổ chức MUC (Message Understanding Conferences) và ACE (Automatic Content Extration) đầu tư và thúc đẩy phát triển. Trích chọn quan hệ bắt đầu được quan tâm từ hội thảo MUC lần thứ 7 năm 1998, và ngày càng được chú ý đến. Trích chọn quan hệ là việc xác định mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các thực thể trong văn bản hoặc trong một câu. Ví dụ, xác định nơi chốn cho một tổ chức, công ty, hoặc nơi làm việc của một người nào đó. Từ một đoạn văn bản như “James Gosling vào làm việc cho Sun Microsystems từ năm 1984 nằm tại Silicon Valley,” ta có thể nhận diện được các thực thể, loại thực thể, và quan hệ giữa chúng như sau: CONNGƯỜI làm việc TỔCHỨC (James Gosling và Sun Microsystems), và TỔCHỨC nằm tại NƠICHỐN (Sun Microsystems và Silicon Valley). Trích chọn quan hệ được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như xây dựng cơ sở tri thức (ví dụ, xây dựng Ontology - phần nhân của Web ngữ nghĩa), các hệ thống hỏi đáp, và các lĩnh vực xử lý ảnh (như phát hiện ảnh qua đoạn văn bản). Nó cũng là một công cụ đắc lực trong lĩnh vực công nghệ sinh học, như tìm quan hệ bệnh tật - Genes, và ảnh hưởng qua lại giữa protein-protein. Các nghiên cứu liên quan đến xác định mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các thực thể trong văn bản hay trong một câu, ví dụ: CONNGƢỜI làm việc TỔCHỨC: nhận diện đƣợc hai thực thể là “James Gosling” và “Sun Microsystems”. Mối quan hệ giữa hai thực thể này là “làm việc”.

II. Bài Toán Trích Chọn Cụm Từ Khóa Ứng Dụng Du Lịch

Cụm từ khóa được xem là thành phần chính hoặc siêu dữ liệu (Meta Data) thể hiện nội dung của tài liệu văn bản [18]. Mục đích của hầu hết các nghiên cứu trích chọn cụm từ khóa là nhằm tìm kiếm các đặc trưng tốt để mã hóa văn bản [8, 17, 18], ứng dụng trong các hệ thống phân loại, gom cụm, tóm tắt và tìm kiếm văn bản. Tùy vào đặc trưng của từng ngôn ngữ sẽ có những phương pháp khác nhau để tìm kiếm các cụm từ khóa. Hầu hết các phương pháp đều dựa trên các kỹ thuật truyền thống được dùng trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, như tiền xử lý văn bản, tách đoạn, tách câu, tách từ, phân tích cú pháp, phân tích ngữ nghĩa, thống kê và học máy. [18] Các kho dữ liệu văn bản lớn như các thư viện số phát triển rất nhanh, dẫn đến gia tăng giá trị thông tin tóm tắt. Cụm từ khóa hỗ trợ người dùng nhận biết về nội dung của tài liệu và kho tài liệu, ứng dụng trong truy vấn thông tin, mô tả những tài liệu trả về từ kết quả truy vấn, định hướng tìm kiếm cho người dùng, là nền tảng cho chỉ mục tìm kiếm, và là đặc trưng dùng trong kỹ thuật phân loại, gom cụm tài liệu.

2.1. Bài Toán Trích Chọn Thông Tin Trong Văn Bản Du Lịch

Bài toán trích chọn thông tin du lịch là một phần của bài toán trích chọn thông tin, trong đó ta sử dụng các phương pháp trích chọn trên miền dữ liệu du lịch. Mục tiêu chính của bài toán là trích ra các thông tin đặc trưng về một tour du lịch có trong bài viết, chuyển những thông tin đó về dạng có cấu trúc để làm dữ liệu cho việc xây dựng một hệ thống tìm kiếm và tư vấn du lịch. Hệ thống tư vấn du lịch là hệ thống hỗ trợ người dùng lựa chọn các dịch vụ du lịch phù hợp nhất với bản thân, đồng thời có khả năng đưa ra các giải pháp đề nghị tương ứng với yêu cầu đã cho. Hệ thống tư vấn du lịch tương tự như các chuyên gia du lịch, hiểu rõ các vấn đề chuyên môn nhằm tư vấn cho khách hàng chọn lựa dịch vụ. Khi sử dụng hệ thống, một người khách du lịch có thể nhập vào số tiền dành cho việc du lịch và những địa danh muốn đến, hệ thống sẽ tìm kiếm đưa ra tất cả những tour du lịch đáp ứng được yêu cầu và hỗ trợ tư vấn cho du khách về những tour phù hợp nhất. Trong phạm vi luận văn, tác giả sẽ tập trung vào mục tiêu trích chọn ra các thông tin đặc trưng về một tour du lịch, chỉ khi xây dựng được một tập dữ liệu chính xác, đầy đủ thì mới có thể hình thành nên một hệ thống tư vấn hiệu quả.

2.2. Ý Nghĩa Khoa Học Thực Tế Của Trích Chọn Thông Tin Du Lịch

Đây là một hướng trong khai phá dữ liệu văn bản nói chung và trích chọn thông tin nói riêng, nó đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. Hầu hết mọi người khi muốn đi du lịch sẽ tìm hiểu thông tin trên Internet, nhưng các bài giới thiệu về một tour du lịch, hay một địa danh rất dài, thậm chí không có thông tin cần thiết. Mục đích khi tìm hiểu về một tour du lịch là đi đâu, bao giờ xuất phát, đi trong thời gian bao lâu, khởi hành vào thời điểm nào, và quan trọng nhất là giá thành là bao nhiêu. Bài toán trên sẽ đáp ứng được việc trích ra đầy đủ các thông tin mà người dùng cần biết về một tour du lịch. Từ những thông tin đó, người dùng có thể quyết định có lựa chọn tour du lịch đó hay không một cách nhanh chóng.

III. Các Phương Pháp Trích Chọn Thông Tin Trong Luận Văn

Có nhiều phương pháp cũng như giải thuật được sử dụng để giải quyết bài toán trích chọn thông tin. Chƣơng 2 sẽ giới thiệu một số phƣơng pháp trích chọn thông tin đó là phƣơng pháp dựa trên luật, phƣơng pháp phân tích mã Html thành cây DOM, phƣơng pháp trích chọn thông tin dựa trên học máy và phƣơng pháp kết hợp giữa phân tích mã Html và luật. Trong phần cuối, luận văn sẽ phân tích về ƣu điểm, nhƣợc điểm của các phƣơng pháp trên, từ đó lựa chọn ra phƣơng pháp phù hợp cho bài toán ở chƣơng 3. Việc phân tích mã Html thành cây DOM sử dụng sự biểu diễn hoặc các thông tin ảo (ví dụ nhƣ: địa chỉ trên màn hình mà các thẻ đƣợc biểu diễn) để suy luận mối quan hệ có cấu trúc của các thẻ và có thể xây dựng đƣợc cây DOM. Phƣơng thức xây dựng có thể phân tích mã HTML thành cây DOM, miễn là trình duyệt có thể hiển thị đƣợc đoạn mã đó một cách chính xác. Trong một trình duyệt web, mỗi phần tử HTML (chứa đựng một thẻ mở, các thuộc tính tùy chọn, nội dung HTML đƣợc nhúng tùy ý và một thẻ đóng, thẻ này có thể thiếu) đƣợc biểu diễn nhƣ một hình chữ nhật.

3.1. Trích Chọn Dựa Trên Luật Ưu Và Nhược Điểm

Thích hợp với hệ thống làm việc một cách thủ công, phụ thuộc nhiều vào kỹ năng và kinh nghiệm của người viết ra luật. Dựa vào trực giác, quan sát. Hiệu quả đạt được tốt hơn. Phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên ngôn ngữ như bộ từ điển phù hợp, khả năng của người viết luật. Nếu một nhân tố nào bị mất, hệ thống có thể trở nên không còn chắc chắn. Việc phát triển có thể sẽ tốn nhiều thời gian, khó điều chỉnh khi có sự thay đổi.

3.2. Trích Chọn Dựa Trên Học Máy Đánh Giá Chi Tiết

Nhấn mạnh đến việc tạo dữ liệu huấn luyện, cách tiếp cận này không cần có sự tham gia của các chuyên gia về ngôn ngữ và chuyên gia miền. Ưu điểm tiếp theo của phương pháp là các mô hình sau khi huấn luyện có thể sử dụng với các miền dữ liệu khác nhau. Cần một lượng dữ liệu lớn để huấn luyện mô hình. Trong một số trường hợp, việc gán nhãn dữ liệu tốn thời gian và chi phí. Trong các bài toán trích chọn, phương pháp tiếp cận dựa trên dữ liệu không giải quyết được các vấn đề có liên quan đến ngữ nghĩa. Trong một số trường hợp nếu quá trình làm dữ liệu huấn luyện không tốt dẫn đến kết quả của quá trình trích chọn không cao.

3.3. Kết Hợp HTML Luật Giải Pháp Hiệu Quả Nhất

Sử dụng phương pháp kết hợp giữa phân tích mã HTML và dùng luật sẽ khắc phục được một số nhược điểm khi sử dụng riêng lẻ từng loại. Nếu chỉ sử dụng riêng phương pháp trích chọn thông tin dựa trên luật (rule - based), ta sẽ mất thời gian cho công việc tiền xử lý dữ liệu như: loại bỏ thẻ html, tách câu, tách từ, loại bỏ từ dừng … và có thể độ chính xác không cao do sự nhập nhằng về ngôn ngữ. Sau khi phân tích mã Html xong dựa vào luật để nhận biết đâu là thông tin cần trích chọn.

IV. Bài Toán Trích Chọn Thông Tin Chi Tiết Về Tour Du Lịch

Trong chƣơng này, luận văn sẽ tập trung làm rõ bài toán trích chọn thông tin trong văn bản du lịch, các thông tin cơ bản của một tour du lịch. Dựa trên việc phân tích ƣu nhƣợc điểm của các phƣơng pháp đã đƣợc trình bày ở chƣơng 2 và mục đích khi xây dựng mô hình là tạo ra một tập dữ liệu mẫu đầy đủ, không mất thời gian trong việc tiền xử lý dữ liệu nên trong chƣơng này tác giả lựa chọn giải pháp trích chọn thông tin dựa trên phƣơng pháp kết hợp giữa phân tích mã Html và luật để xây dựng mô hình chi tiết cho bài toán trích chọn thông tin trên miền dữ liệu du lịch. Các thông tin cơ bản về một tour du lịch Sau quá trình khảo sát, nghiên cứu các bài viết về lĩnh vực du lịch, tác giả thấy rằng thông tin về một tour du lịch sẽ bao gồm hai thành phần là tên tour và thông tin chi tiết về tour, trong thông tin chi tiết về tour thì tùy thuộc vào từng website mà ta có số lƣợng thuộc tính khác nhau, thông thƣờng thì trong phần này sẽ có ba thuộc tính cơ bản là mã tour, thời gian và giá tour. Ngoài ra còn có thể có thêm các thuộc tính khác nhƣ: Phƣơng tiện, lịch trình, điểm khởi hành, ngày khởi hành, điểm kết thúc.

4.1. Mục Tiêu Ý Tưởng Giải Quyết Bài Toán Trích Chọn Tour

Mục tiêu của bài toán trích chọn thông tin trong trong văn bản du lịch là trích ra các thông tin cơ bản về các tour du lịch từ các văn bản không có cấu trúc. Đầu vào: Bài viết về lĩnh vực du lịch. Đầu ra: Thông tin về các tour du lịch trong bài viết đó. Thông tin về một tour du lịch được định nghĩa là một bộ E gồm hai thành phần đó là: Tên tour, thông tin chi tiết về tour. Một cách hình thức E được định nghĩa như sau: E = <tên tour, thông tin chi tiết về tour> Trong đó: Tên tour: Là tên của một chuyến du lịch được đề cập trong bài viết. Thông tin chi tiết về tour: Là tập các thuộc tính. Trên các website khác nhau thì có các thuộc tính khác nhau.

4.2. Phương Pháp Đề Xuất Mô Hình Giải Quyết Bài Toán

Khi thu thập dữ liệu từ Internet, ta gặp phải một vấn đề như sau: mặc dù đã lựa chọn các bài viết trên các website du lịch, nhưng không phải tất cả các bài viết đó đều chứa thông tin về các tour du lịch. Có thể đó là các bài viết giới thiệu về một danh lam thắng cảnh, những bài giải thích tên gọi của một địa danh hay những phong tục đặc trưng của một vùng miền … Từ đó hình thành một nhiệm vụ là phải giảm số lượng các bài viết trước khi đưa vào bộ phân lớp. Để làm được việc đó, tác giả đã xây dựng một tập luật để lọc ra những bài viết chứa thông tin về các tour du lịch. Mỗi website sẽ có một quy trình trích chọn thông tin khác nhau nên khi đưa vào một bài viết, ta cần phải xác định được bài viết đó thuộc website nào để sử dụng đúng tập luật.

V. Thực Nghiệm Đánh Giá Hiệu Quả Phương Pháp Trích Chọn

Trong chƣơng này, tác giả sẽ trình bày về môi trƣờng, công cụ cũng nhƣ những gói đƣợc tác giả xây dựng. Bên cạnh đó, tác giả cũng sẽ chứng minh tính hiệu quả của phƣơng pháp qua ba độ đo P, R và F1. Cuối cùng, tác giả xin trình bày một số bàn luận về kết quả của phƣơng pháp, cũng nhƣ hƣớng phát triển trong tƣơng lai. Để đánh giá khả năng của bộ trích chọn, tác giả sử dụng ba độ đo là độ chính xác (P - Precision), độ hồi tƣởng (R - Recall) và độ đo F (F - score). Các độ đo này đƣợc biểu diễn trong công thức (4.3) Số tour trích chọn đúng 4.1 Độ chính xác (P) = Số tour trích chọn đúng + số tour trích chọn sai Trong đó: Số tour trích chọn đúng là số tour mà mô hình trích chọn chính xác. Số tour trích chọn sai là số tour mà mô hình trích chọn sai.

5.1. Đánh Giá Quá Trình Lọc Phân Loại Dữ Liệu Du Lịch

Mục đích của thực nghiệm này là đánh giá khả năng của bộ lọc dữ liệu đƣợc nêu ở mục 3. Đầu vào: Tập các bài viết đƣợc thu thập từ các website nêu ở mục 4.1. Đầu ra: Các bài viết chứa thông tin về các tour du lịch Dữ liệu thực nghiệm: Dữ liệu là 3500 bài viết. Độ chính xác của chức năng lọc dữ liệu. Số bài viết không liên quan Tổng số bài viết Độ chính xác 95 500 81%. Sau khi nghiên cứu dữ liệu là các trang web thuộc 7 website ở mục 4.1 tác giả thấy một đặc điểm chung là: Trong thẻ “link” sẽ chứa tên của website. Nhƣ vậy, để gán cho một bài viết thuộc website nào, ta sẽ so sánh thông tin trong thẻ link và địa chỉ chính xác của website đó. Đánh giá hiệu suất của chức năng này, tác giả lựa chọn ngẫu nhiên 650 bài viết từ tập dữ liệu để đánh giá bằng phƣơng pháp thủ công. Độ chính xác của chức năng phân lớp đƣợc đánh giá bằng công thức (4.1) và kết quả đƣợc trình bày trong bảng (4.

5.2. Phân Tích Chi Tiết Về Lỗi Trong Quá Trình Trích Chọn

Trong quá trình phát hiện thông tin về tour du lịch, kết quả trong bảng (4.3) chỉ ra rằng bộ lọc dữ liệu hoạt động không tốt trong một số trƣờng hợp. Để tìm ra nguyên nhân, tác giả kiểm tra thủ công các bài viết đƣợc lựa chọn trong mục 4. Kết quả phân tích cho thấy những trƣờng hợp bộ lọc dữ liệu hoạt động không tốt là do luật lọc dữ liệu theo thẻ tiêu đề bắt đầu bằng “Tour” hoặc “Du lịch” nhƣng trong một số trƣờng hợp thông tin về tour lại ở dạng hình ảnh hoặc dạng lựa chọn hoặc trong luật lọc theo thẻ div bằng các từ khóa nhƣ “Mã tour”, “Thời gian”, “Giá tour”… thì xảy ra lỗi do bài viết nói về các dịch vụ khác nhƣ cho thuê xe du lịch hay đặt vé máy bay…

5.3 Ứng Dụng Kết Quả Trích Chọn Thông Tin Địa Điểm Du Lịch

Sau quá trình trích chọn thông tin từ các website, ta có thể thống kê đƣợc số tour đến từng địa danh du lịch. Từ kết quả thống kê ta có thể có một vài nhận xét nhƣ: Địa danh du lịch nào đang đƣợc du khách quan tâm (thể hiện ở chỗ có nhiều tour) , Địa danh thế mạnh của từng website. Do số lƣợng địa danh du lịch rất nhiều nên tác giả chỉ lựa chọn một số địa danh điển hình. Theo biểu đồ (4.5) ta thấy 3 địa danh trong nƣớc có số lƣợng tour nhiều nhất là: Thành phố Hồ Chí Minh (tổng số tour 4837), Hà Nội (4739 tour), Huế (1367 tour) đây cũng là các địa danh đƣợc mạng thông tin du lịch điện tử quốc tế Touropia (touropia.com) bình chọn là những địa điểm không thể bỏ qua khi tới Việt Nam.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Cho Trích Chọn DL

Trong phạm vi của luận văn, đã trình bày được một cách hệ thống bài toán trích chọn thông tin nói chung và bài toán trích chọn thông tin trong văn bản du lịch nói riêng. Bài toán trích chọn thông tin trong văn bản du lịch sử dụng một cách kết hợp giữa luật và mã Html để xây dựng mô hình. Mô hình được đánh giá bằng ba độ đo P, R, và F1. Hướng phát triển có thể tập trung vào sử dụng Ontology du lịch để trích chọn. Tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống trích chọn thông tin dựa trên học máy để có thể áp dụng được với nhiều loại dữ liệu hơn. Thêm vào các yếu tố khác như cảm xúc, để hệ thống có thể đưa ra những thông tin hữu ích, có giá trị hơn.

6.1. Tóm Tắt Những Nội Dung Chính Kết Quả Đạt Được

Luận văn đã trình bày khái niệm và những nghiên cứu cơ bản của bài toán trích chọn thông tin, đồng thời giới thiệu về bài toán trích chọn thông tin trong văn bản du lịch, ý nghĩa và ứng dụng của bài toán trong khoa học và thực tế. Luận văn đã trình bày một số phương pháp tiếp cận giải quyết bài toán trích chọn thông tin và chọn ra phương pháp kết hợp HTML và luật.

6.2. Định Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Trong Tương Lai

Hướng phát triển có thể tập trung vào sử dụng Ontology du lịch để trích chọn. Tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống trích chọn thông tin dựa trên học máy để có thể áp dụng được với nhiều loại dữ liệu hơn. Thêm vào các yếu tố khác như cảm xúc, để hệ thống có thể đưa ra những thông tin hữu ích, có giá trị hơn.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề và giới thiệu tổng quan bài toán trích chọn thông tin và một số lĩnh vực nghiên cứu liên quan, từ đó phát biểu bài toán trích chọn thông tin trong văn bản du lịch, ý nghĩa và ứng dụng của bài toán. Chương 2: Trình bày một số giải pháp và mô hình hệ thống trích chọn thông tin. Trên cơ sở tìm hiểu, luận văn sẽ đề xuất một phƣơng pháp tiếp cận để giải quyết bài toán trích chọn thông tin trong văn bản du lịch. Chương 3: Đƣa ra mô hình tổng thể và liệt kê chi tiết giải pháp trích chọn đƣợc dùng để giải quyết bài toán.

Chương 4: Kết quả thực nghiệm trích chọn trên mô hình hệ thống đề xuất. Phần kết luận: Tóm lƣợc những nội dung chính đạt đƣợc của luận văn đồng thời cũng chỉ ra những điểm cần khắc phục và đƣa ra những định hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Chƣơng 1. BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN TRONG VĂN BẢN DU LỊCH 1.

Giới thiệu chung về trích chọn thông tin Trích chọn thông tin là một lĩnh vực quan trọng trong khai phá dữ liệu văn bản, nó đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Trích chọn thông tin (IE – Information Extraction) [3, 4] là quá trình lấy thông tin từ các nguồn ở những định dạng không đồng nhất thậm chí không có định dạng cụ thể khi nó ở dạng văn bản diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên, sau đó chuyển thành một dạng đồng nhất. Dữ liệu sau khi trích chọn đƣợc sử dụng, trình bày trực tiếp cho ngƣời dùng, lƣu vào cơ sở dữ liệu để xử lý sau đó hay sử dụng cho những hệ thống tìm kiếm thông tin nhƣ một dữ liệu đã qua bƣớc tiền xử lý. Từ dữ liệu, thông tin đƣợc trích chọn ra ta có thể sử dụng các kỹ thuật phân tích, khai thác dữ liệu (Data Mining) để khám phá ra các mẫu thông tin hữu ích. Chẳng hạn việc cấu trúc lại các mẫu tin quảng cáo, mẫu tin bán hàng trên internet có thể giúp hỗ trợ tƣ vấn, định hƣớng ngƣời dùng khi mua sắm.

Việc trích chọn và cấu trúc lại các mẫu tin tìm ngƣời, tìm việc sẽ giúp cho quá trình phân tích thông tin nghề nghiệp, xu hƣớng công việc, … hỗ trợ cho ngƣời tìm việc, cũng nhƣ nhà tuyển dụng. Trích chọn thông tin không đòi hỏi hệ thống phải đọc hiểu nội dung của tài liệu văn bản, nhƣng hệ thống phải có khả năng phân tích tài liệu và tìm kiếm các thông tin liên quan mà hệ thống mong muốn đƣợc tìm thấy. Các kỹ thuật trích chọn thông tin có thể áp dụng cho bất kỳ tập tài liệu nào mà chúng ta cần rút ra những thông tin chính, cần thiết cũng nhƣ các sự kiện liên quan. Các kho dữ liệu văn bản về một lĩnh vực trên internet là ví dụ điển hình, thông tin trên đó có thể tồn tại ở nhiều nơi khác nhau, dƣới nhiều định dạng khác nhau.

Sẽ rất hữu ích cho các khảo sát ứng dụng nếu nhƣ các thông tin thuộc các lĩnh vực liên quan đƣợc trích chọn, tích hợp lại thành một hình thức thống nhất và biểu diễn một cách có cấu trúc. Khi đó thông tin trên internet sẽ đƣợc chuyển vào một cơ sở dữ liệu có cấu trúc phục vụ cho các ứng dụng phân tích và khai thác khác nhau. Các nghiên cứu liên quan đến trích chọn thông tin văn bản tập trung vào:  Trích chọn từ khóa (Keyphrase Extraction): Tìm kiếm các thuật ngữ chính có liên quan, thể hiện ngữ nghĩa, nội dung, chủ đề của tài liệu hay một tập các tài liệu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13  Trích chọn thực thể có tên (Named Entity Recognition): Việc trích chọn ra các thực thể có tên tập trung vào các phƣơng pháp nhận diện các đối tƣợng, thực thể nhƣ: tên ngƣời, tên công ty, tên tổ chức, một địa danh, nơi chốn.

 Trích chọn quan hệ (Relationship Extraction): Cần xác định mối quan hệ giữa các thực thể đã nhận biết từ tài liệu. Chẳng hạn xác định nơi chốn cho một tổ chức, công ty hay nơi làm việc của một ngƣời nào đó. Bài toán trích chọn thực thể Con ngƣời, thời gian, địa điểm, … là những đối tƣợng cơ bản trong một văn bản. Mục đích chính của bài toán trích chọn thực thể là xác định ra các đối tƣợng này từ đó giúp cho ngƣời đọc trong việc hiểu rõ văn bản.

Bài toán trích chọn thực thể là bài toán đơn giản nhất trong các bài toán trích chọn thông tin, tuy vậy nó lại là bƣớc cơ bản nhất nên đƣợc thực hiện trƣớc khi giải các bài toán phức tạp hơn trong lĩnh vực này. Rõ ràng là để có thể xác định đƣợc các mối quan hệ giữa các thực thể ta phải xác định đƣợc đâu là các thực thể tham gia vào mối quan hệ đó. Bài toán trích chọn thực thể trong văn bản là tìm câu trả lời cho các câu hỏi: ai?, bao giờ?, ở đâu?,. [19] Các loại thực thể: Tên nhãn Ý nghĩa PER Tên ngƣời ORG Tên tổ chức LOC Tên địa danh NUM Số PCT Phần trăm CUR Tiền tệ TIME Ngày tháng, thời gian MISC Những loại thực thể khác ngoài 7 loại trên O Không phải thực thể Bảng 1.

Bảng phân loại thực thể TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Ý nghĩa của bài toán trích chọn thực thể Một hệ thống trích chọn thực thể tốt có thể đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, cụ thể có thể đƣợc sử dụng để:  Hỗ trợ web ngữ nghĩa. Web ngữ nghĩa là các trang Web có thể biểu diễn dữ liệu “thông minh” (có khả năng kết hợp, phân lớp và khả năng suy diễn trên dữ liệu đó). Sự thành công của các Web ngữ nghĩa phụ thuộc vào các ontology cũng nhƣ sự phát triển của các trang Web đƣợc chú giải bởi các siêu dữ liệu tuân theo các ontology này. Mặc dù lợi ích mà các ontology đem lại là rất lớn nhƣng việc xây dựng chúng một cách tự động lại hết sức khó khăn.

Vì lý do này, các công cụ trích chọn thông tin tự động từ các trang web để “làm đầy” các ontology nhƣ hệ thống trích chọn thực thể là hết sức cần thiết.  Xây dựng các máy tìm kiếm hƣớng thực thể. Ngƣời dùng có thể tìm thấy các trang Web nói về “Clinton” là một địa danh ở Bắc Carolina một cách nhanh chóng mà không phải duyệt qua hàng trăm trang Web nói về tổng thống Bill Clinton.  Trích chọn thực thể có thể đƣợc xem nhƣ là bƣớc tiền xử lý làm đơn giản hóa các bài toán nhƣ dịch máy, tóm tắt văn bản.

 Nhƣ đã đề cập ở trên, một hệ thống trích chọn thực thể có thể đóng vai trò là một thành phần cơ bản cho các bài toán trích chọn thông tin phức tạp hơn.  Trƣớc khi đọc một tài liệu, ngƣời dùng có thể đọc lƣớt qua các tên ngƣời, tên địa danh, tên công ty đƣợc đề cập đến trong đó.  Tự động đánh chỉ số cho các sách. Trong các sách, tài liệu phần lớn các chỉ mục là các loại thực thể.

Bài toán trích chọn quan hệ Các nghiên cứu về trích chọn thực thể, cũng nhƣ quan hệ đã đƣợc tổ chức MUC (Message Understanding Conferences) và ACE (Automatic Content Extration) đầu tƣ và thúc đẩy phát triển. Trích chọn quan hệ bắt đầu đƣợc quan tâm từ hội thảo MUC lần thứ 7 năm 1998, từ đó ngày càng đƣợc chú ý đến. Trích chọn quan hệ là việc xác định mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các thực thể trong văn bản hay trong một câu. Chẳng hạn xác định nơi chốn cho một tổ chức, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 công ty hay nơi làm việc của một ngƣời nào đó.

Ví dụ từ một đoạn văn bản: “James Gosling vào làm việc cho Sun Microsystems từ năm 1984 nằm tại Silicon Valley ” ta có thể nhận diện đƣợc các thực thể, loại thực thể và quan hệ giữa chúng nhƣ sau:  CONNGƢỜI làm việc TỔCHỨC: nhận diện đƣợc hai thực thể là “James Gosling” và “Sun Microsystems”. Mối quan hệ giữa hai thực thể này là “làm việc”.  TỔCHỨC nằm tại NƠICHỐN: nhận diện đƣợc hai thực thể là “Sun Microsystems” và “Silicon Valley”; mối quan hệ giữa hai thực thể này là “nằm tại”. [14] Ứng dụng Trích chọn quan hệ đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Lĩnh vực đầu tiên phải nhắc tới là việc xây dựng cơ sở tri thức mà điển hình là xây dựng Ontology – phần nhân của Web ngữ nghĩa. Trong khi những lợi ích mà Web ngữ nghĩa đem lại là rất lớn thì việc xây dựng các ontology một cách thủ công lại hết sức khó khăn. Giải pháp cho vấn đề này chính là kĩ thuật trích chọn thông tin nói chung và trích chọn quan hệ nói riêng để tự động hóa một phần quá trình xây dựng các ontology. Trích chọn quan hệ cũng đƣợc sử dụng nhiều trong các hệ thống hỏi đáp.

Một số hệ thống hỏi đáp đã đƣợc xây dựng dựa vào việc trích chọn tự động các từ, khái niệm và mối quan hệ. Ngoài ra, trích chọn quan hệ còn có ứng dụng trong các lĩnh vực xử lý ảnh nhƣ phát hiện ảnh qua đoạn văn bản (text-to-image generation). Trích chọn quan hệ cũng là một công cụ đắc lực trong lĩnh vực công nghệ sinh học nhƣ tìm quan hệ bệnh tật - Genes, ảnh hƣởng qua lại giữa protein-protein (Protein-Protein interaction)…[1, 12] 1. Bài toán trích chọn cụm từ khóa Cụm từ khóa đƣợc xem là thành phần chính hay một dạng siêu dữ liệu (Meta Data) thể hiện nội dung của tài liệu văn bản [18].

Mục đích của hầu hết các nghiên cứu trích chọn cụm từ khóa là nhằm tìm kiếm các đặc trƣng tốt để mã hóa văn bản [8, 17, 18] ứng dụng trong các hệ thống phân loại, gom cụm, tóm tắt và tìm kiếm văn bản. Tùy vào đặc trƣng của từng ngôn ngữ sẽ có những TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 phƣơng pháp khác nhau để tìm kiếm các cụm từ khóa. Hầu hết các phƣơng pháp đều dựa trên các kỹ thuật truyền thống đƣợc dùng trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên nhƣ tiền xử lý văn bản, tách đoạn, tách câu, tách từ, phân tích cú pháp, phân tích ngữ nghĩa, thống kê và học máy. [18] Ứng dụng  Các kho dữ liệu văn bản lớn nhƣ các thƣ viện số phát triển rất nhanh  dẫn đến gia tăng giá trị thông tin tóm tắt.

 Hỗ trợ ngƣời dùng nhận biết về nội dung của tài liệu và kho tài liệu.  Ứng dụng trong truy vấn thông tin  mô tả những tài liệu trả về từ kết quả truy vấn. Định hƣớng tìm kiếm cho ngƣời dùng.  Nền tảng cho chỉ mục tìm kiếm.

 Là đặc trƣng dùng trong kỹ thuật phân loại, gom cụm tài liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ