Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết Việt Nam

Nghiên cứu mối liên hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính tại các công ty niêm yết Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Hồ Thị Vân Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

283
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.6. Bố cục của nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR)

2.1.1. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR)

2.1.2. Các cách tiếp cận trách nhiệm xã hội

2.1.3. Đo lường trách nhiệm xã hội (CSR)

2.1.4. Tại sao phải đầu tư cho trách nhiệm xã hội (CSR)?

2.1.4.1. Áp lực từ người lao động
2.1.4.2. Áp lực từ người tiêu dùng/khách hàng
2.1.4.3. Áp lực từ cộng đồng
2.1.4.4. Áp lực từ môi trường

2.1.5. Lợi ích khi thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR)

2.2. Hiệu quả tài chính công ty (CFP)

2.2.1. Định nghĩa hiệu quả tài chính (CFP)

2.2.2. Đo lường hiệu quả tài chính (CFP)

2.3. Các quan điểm lý thuyết về trách nhiệm xã hội (CSR)

2.3.1. Lý thuyết cổ đông (Shareholder Theory)

2.3.2. Lý thuyết đại diện (Agency theory)

2.3.3. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory)

2.3.4. Lý thuyết tính chính đáng (Legitimacy theory)

2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính

2.4.1. Mối quan hệ thực nghiệm giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ở các nước phát triển

2.4.2. Mối quan hệ thực nghiệm giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ở các nước đang phát triển

2.4.3. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ở Việt Nam

2.5. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty

2.5.1. Khái niệm rủi ro công ty

2.5.2. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty

2.6. Xác định khoảng trống nghiên cứu

2.7. Giả thuyết nghiên cứu

2.7.1. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính

2.7.2. Mối quan hệ giữa các khía cạnh trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính

2.7.2.1. Mối quan hệ giữa trách nhiệm với môi trường và hiệu quả tài chính
2.7.2.2. Mối quan hệ giữa trách nhiệm với người lao động và hiệu quả tài chính
2.7.2.3. Mối quan hệ giữa trách nhiệm với cộng đồng và hiệu quả tài chính
2.7.2.4. Mối quan hệ giữa trách nhiệm với sản phẩm và hiệu quả tài chính

2.7.3. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty

2.7.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ ngược chiều giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty

2.7.5. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ cùng chiều giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty

2.7.6. Xem xét hiệu quả tài chính giữa các công ty niêm yết có công bố trách nhiệm xã hội với các công ty niêm yết khác không công bố trách nhiệm xã hội

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu

3.2. Thiết kế mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu

3.3. Trách nhiệm xã hội (CSR)

3.3.1. Bước một – Lựa chọn chủ đề cho các khía cạnh trách nhiệm xã hội

3.3.2. Phân tích nội dung

3.3.2.1. Quy trình phân tích nội dung
3.3.2.2. Lựa chọn chủ đề/câu hỏi phân tích nội dung

3.3.3. Bước hai – Xây dựng bảng câu hỏi cho chỉ số trách nhiệm xã hội (CSR)

3.3.4. Bước ba – Tính toán chỉ số trách nhiệm xã hội (CSR)

3.3.4.1. Quy trình
3.3.4.2. Phương pháp không trọng số

3.3.5. Bước bốn – Chấm điểm chéo chỉ số trách nhiệm xã hội (CSR) tổng, chỉ số trách nhiệm xã hội (CSR) thành phần

3.4. Hiệu quả tài chính (CFP) và các biến kiểm soát

3.4.1. Hiệu quả tài chính (CFP)

3.4.2. Tỷ số lợi nhuận/tài sản (ROA)

3.4.3. Các biến kiểm soát

3.4.3.1. Quy mô công ty (Size)
3.4.3.2. Đòn bẩy tài chính (Leverage)

3.5. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty

3.5.1. Rủi ro công ty (FR)

3.5.2. Trách nhiệm xã hội (CSR)

3.6. Xem xét hiệu quả tài chính giữa các công ty niêm yết có công bố trách nhiệm xã hội và các công ty niêm yết không công bố trách nhiệm xã hội

3.6.1. Phương pháp

3.6.2. Phương pháp hồi quy

3.6.3. Mô hình hồi quy cho phân tích

3.6.4. Các kiểm tra kỹ thuật

3.7. Mô hình nghiên cứu

3.8. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Phân tích tương quan

4.3. Phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và các khía cạnh trách nhiệm xã hội với hiệu quả tài chính

4.3.1. Trường hợp 1: Không xem xét yếu tố độ trễ vào mô hình hồi quy

4.3.1.1. Kiểm tra đa cộng tuyến
4.3.1.2. Kiểm tra phương sai thay đổi
4.3.1.3. Phân tích hồi quy đa biến
4.3.1.3.1. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính
4.3.1.3.2. Mối quan hệ giữa các khía cạnh trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính

4.3.2. Trường hợp 2: Có xem xét yếu tố độ trễ (t-1) vào mô hình hồi quy

4.3.2.1. Kiểm tra đa cộng tuyến
4.3.2.2. Kiểm tra phương sai thay đổi
4.3.2.3. Phân tích hồi quy đa biến
4.3.2.3.1. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính
4.3.2.3.2. Mối quan hệ giữa các khía cạnh trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính

4.4. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty

4.5. Xem xét hiệu quả tài chính giữa các công ty niêm yết có công bố trách nhiệm xã hội và các công ty niêm yết không công bố trách nhiệm xã hội

4.6. Thảo luận các kết quả đạt được

4.6.1. Thảo luận về việc phát triển chỉ số trách nhiệm xã hội (CSR)

4.6.2. Thảo luận các kết quả chính của nghiên cứu

4.6.2.1. Việc thực hành trách nhiệm xã hội (CSR)
4.6.2.2. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính (câu hỏi 1)
4.6.2.3. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty (câu hỏi 2)
4.6.2.4. Xem xét hiệu quả tài chính giữa các công ty niêm yết có công bố trách nhiệm xã hội và các công ty niêm yết không công bố trách nhiệm xã hội (câu hỏi 3)
4.6.2.5. Những ảnh hưởng của các đặc điểm công ty lên thực hành trách nhiệm xã hội của các công ty niêm yết

4.7. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Hàm ý chính sách

5.2. Đóng góp của Luận án

5.2.1. Đóng góp về mặt học thuật

5.2.2. Những đóng góp thực tiễn

5.3. Hạn chế của nghiên cứu

5.4. Các nghiên cứu tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

Phụ lục 1a: Danh mục và các lĩnh vực trong hướng dẫn GRI4

Phụ lục 1b: Các tiêu chí trách nhiệm xã hội được lựa chọn từ hướng dẫn GRI4 kết hợp với các tiêu chí trách nhiệm xã hội trong nghiên cứu của Amran (2015)

Phụ lục 1c: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát các tiêu chí trách nhiệm xã hội

Phụ lục 1d: Bảng câu hỏi các tiêu chí trách nhiệm xã hội thành phần

Phụ lục 1e: Bảng tổng hợp kết quả chấm điểm các tiêu chí trách nhiệm xã hội của hai nhóm hỗ trợ độc lập cho nghiên cứu

Phụ lục 2a: Tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính

Phụ lục 2b: Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính

Phụ lục 3: Danh sách các công ty niêm yết có công bố trách nhiệm xã hội và các công ty niêm yết không công bố trách nhiệm xã hội

Phụ lục 4: Tóm tắt mô tả và đo lường các biến sử dụng cho nghiên cứu

Phụ lục 5: Kết quả chạy hồi quy trên Stata

Tóm tắt

I. Tổng quan về trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính tại Việt Nam

Trách nhiệm xã hội (CSR) đã trở thành một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ giúp cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp mà còn có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính. Các công ty niêm yết tại Việt Nam đang ngày càng chú trọng đến việc báo cáo các hoạt động CSR trong báo cáo thường niên của họ. Điều này không chỉ đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

1.1. Định nghĩa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp CSR

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) được hiểu là nghĩa vụ của các công ty trong việc đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. Điều này bao gồm việc bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc cho nhân viên, và hỗ trợ cộng đồng. Các công ty thực hiện CSR không chỉ nhằm mục đích lợi nhuận mà còn để tạo ra giá trị cho xã hội.

1.2. Tác động của CSR đến hiệu quả tài chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực giữa CSR và hiệu quả tài chính. Các công ty thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thường có chỉ số tài chính cao hơn, bao gồm lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận ròng (NPM). Điều này cho thấy rằng đầu tư vào CSR có thể mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp.

II. Những thách thức trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Việt Nam

Mặc dù trách nhiệm xã hội đang ngày càng được chú trọng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, nhận thức chưa đầy đủ về CSR, và áp lực từ các bên liên quan có thể cản trở việc thực hiện hiệu quả các hoạt động CSR.

2.1. Thiếu nguồn lực và kiến thức về CSR

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, gặp khó khăn trong việc đầu tư cho các hoạt động CSR do thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực. Hơn nữa, nhận thức về tầm quan trọng của CSR vẫn còn hạn chế, dẫn đến việc các công ty không thực hiện đầy đủ các hoạt động này.

2.2. Áp lực từ các bên liên quan

Các bên liên quan như khách hàng, nhà đầu tư và cộng đồng có thể tạo ra áp lực lớn đối với doanh nghiệp trong việc thực hiện CSR. Tuy nhiên, nếu không có sự hỗ trợ và hợp tác từ các bên liên quan, việc thực hiện CSR sẽ gặp nhiều khó khăn.

III. Phương pháp thực hiện trách nhiệm xã hội hiệu quả cho doanh nghiệp

Để thực hiện trách nhiệm xã hội một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc xây dựng một khung CSR rõ ràng và cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp định hướng các hoạt động của mình một cách hiệu quả.

3.1. Xây dựng khung trách nhiệm xã hội cho doanh nghiệp

Khung CSR cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí cụ thể và phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc xác định các lĩnh vực ưu tiên như môi trường, cộng đồng và người lao động, từ đó phát triển các chương trình và hoạt động cụ thể.

3.2. Đo lường và báo cáo hiệu quả của các hoạt động CSR

Doanh nghiệp cần thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả của các hoạt động CSR để đánh giá tác động của chúng đến hiệu quả tài chính. Việc báo cáo minh bạch các hoạt động CSR cũng giúp tăng cường niềm tin từ các bên liên quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về CSR tại Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty niêm yết tại Việt Nam đã bắt đầu thực hiện các hoạt động CSR một cách tích cực. Các kết quả từ nghiên cứu cho thấy rằng những công ty có hoạt động CSR tốt thường có hiệu quả tài chính cao hơn so với những công ty không thực hiện CSR.

4.1. Các công ty niêm yết thực hiện CSR thành công

Nhiều công ty niêm yết tại Việt Nam đã áp dụng các hoạt động CSR thành công, từ việc bảo vệ môi trường đến hỗ trợ cộng đồng. Những công ty này không chỉ nâng cao hình ảnh mà còn cải thiện hiệu quả tài chính của mình.

4.2. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả tài chính

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan dương giữa CSR và hiệu quả tài chính. Các công ty thực hiện CSR tốt thường có chỉ số tài chính cao hơn, cho thấy rằng đầu tư vào CSR có thể mang lại lợi ích kinh tế lâu dài.

V. Kết luận và tương lai của trách nhiệm xã hội tại Việt Nam

Trách nhiệm xã hội đang trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tương lai của CSR tại Việt Nam hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, với sự gia tăng nhận thức và áp lực từ các bên liên quan.

5.1. Tương lai của CSR tại Việt Nam

Với sự gia tăng nhận thức về tầm quan trọng của CSR, các doanh nghiệp sẽ ngày càng chú trọng đến việc thực hiện các hoạt động này. Điều này không chỉ giúp cải thiện hình ảnh mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược CSR rõ ràng và cụ thể, đồng thời đo lường và báo cáo hiệu quả của các hoạt động CSR để tăng cường niềm tin từ các bên liên quan. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính bằng chứng từ các công ty niêm yết việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Giới thiệu Trong nhận thức của phần lớn các nhà đầu tư thì hiệu quả công ty thường gắn liền với giá cổ phiếu. Mục đích chính của quản trị là để tối đa hóa sự giàu có của công ty (Sujoko, 2007), hiệu quả/giá trị công ty được phản ánh vào giá cổ phiếu đó là ổn định hay tăng trưởng. Nếu giá cổ phiếu cao sẽ làm cho hiệu quả công ty cao và tác động đến lòng tin của thị trường đối với hiệu quả công ty ở hiện tại, cũng như triển vọng đối với công ty trong tương lai, rất quan trọng trong các giao dịch đầu tư.

Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả công ty cao thì các nhà quản lý có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau. Một là, tác động vào các chỉ số tài chính của công ty để cải thiện lợi nhuận, vì lợi nhuận tăng có thể dẫn đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tăng. Hai là, các nhà quản lý công bố rộng rãi về việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội (Corporate social responsibility – CSR) để nâng cao hình ảnh và làm tăng doanh số bán hàng của công ty. Ba là, các nhà quản lý thực hiện tốt quản trị công ty, vì quá trình quản trị công ty tốt hơn có thể làm tăng hiệu quả công ty.

Bốn là, các công ty lớn có xu hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vững chắc hơn nên nó được dự kiến là sẽ làm gia tăng hiệu quả công ty. Cho nên, những công ty có báo cáo các thông tin về trách nhiệm xã hội tốt, quản trị công ty tốt, và quy mô lớn được kỳ vọng sẽ có những ảnh hưởng tốt đối vối việc cải thiện hiệu quả công ty. Như vậy, có nhiều khía cạnh khác nhau để đạt được hiệu quả công ty cao và trách nhiệm xã hội là một trong những khía cạnh được các nhà quản lý sử dụng để làm tăng hiệu quả công ty. Nhưng trách nhiệm xã hội (CSR) là gì? Trách nhiệm xã hội có tác động như thế nào lên hiệu quả công ty (hiệu quả tài chính)? Đó là hướng nghiên cứu chính của nghiên cứu này.

Thuật ngữ “Trách nhiệm xã hội” đã xuất hiện trong lý thuyết Quản trị và Kế toán trong khoảng 45 năm (Wood, 2010). Trong những năm gần đây không chỉ các tổ chức kinh tế mà cả xã hội ngày càng gia tăng mối quan tâm của họ đối với trách nhiệm xã hội (Adams và Frost 2006; Gulyas 2009; Young và Thyil 2009). Theo truyền thống, các công ty phải tập trung các chiến lược của họ cho hoạt động kinh doanh và lợi nhuận (ví dụ như sự khác biệt, sự đa dạng, tập trung và toàn cầu hóa v. Tuy nhiên, gần đây nhu cầu mở rộng các hoạt động của tổ chức vào các hoạt động xã hội đã trở nên cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong tư duy chiến lược 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của tổ chức.

Các học giả cho rằng những hoạt động như vậy chính là các hoạt động trách nhiệm xã hội (Carroll 1979; Margolis và Walsh 2001). Cụ thể hơn, trách nhiệm xã hội là việc công ty/doanh nghiệp sẽ tự nguyện tích hợp các vấn đề về xã hội và môi trường vào hoạt động kinh doanh của họ và tương tác với các bên liên quan (Djalil, 2003). Hay hiểu rộng hơn, khái niệm này hàm ý rằng trách nhiệm xã hội trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược đầu tư, chiến lược kinh doanh cốt lõi, công cụ quản lý, cũng như các hoạt động của tổ chức - nghĩa là trách nhiệm không phải là chi phí mà là một sự đầu tư đối với tổ chức kinh doanh (Kusuma Dilaga, 2010). Trách nhiệm xã hội là sự khẳng định rằng tổ chức không chỉ hoạt động vì lợi ích của các cổ đông, mà còn vì lợi ích của các bên liên quan khác cụ thể là người lao động, cộng đồng địa phương, chính phủ, tổ chức phi chính phủ (NGOs), người tiêu dùng và môi trường.

Việt Nam, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đã được truyền bá vào nước ta thông qua hoạt động của các công ty đa quốc gia đầu tư nước ngoài. Các công ty này thường đưa ra các chương trình khuyến cáo ứng xử về văn hoá kinh doanh đem áp dụng vào các địa bàn đầu tư. Ví dụ như “Chương trình tôi yêu Việt Nam” của công ty Honda - Vietnam; “Chương trình giáo dục vệ sinh cá nhân” cho các trẻ em của công ty Unilever; “Chương trình đào tạo tin học Topic 64” của Microsoft, Qualcomm và HP; “Chương trình hỗ trợ dị tật tim bẩm sinh” và “Chương trình ủng hộ nạn nhân vụ sập cầu Cần Thơ” của Vinacapitat, Samsung; “Chương trình khôi phục thị lực cho trẻ em nghèo” của Western Union;… Kết quả, những năm qua đã có một số tổ chức kinh tế chủ động thực hiện trách nhiệm xã hội và nhờ đó mà thương hiệu của họ càng được xã hội biết đến (Mai Linh, Tân Tạo, Duy Lợi, Ngân hàng Á Châu - ACB, Sacombank, Kinh Đô,…). Như vậy, khái niệm trách nhiệm xã hội không hề mới; đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về trách nhiệm xã hội cũng như nhiều công ty nước ngoài từ lâu đã thực hiện trách nhiệm xã hội một cách nghiêm túc và bài bản.

Tuy nhiên, việc thực hiện trách nhiệm xã hội phụ thuộc vào điều kiện phát triển của mỗi quốc gia, nhất là các nước phát triển phương Tây như Hoa Kỳ (USA) và Vương quốc Anh (UK) (Chambers và cộng sự, 2003). Các điều kiện cụ thể đã được thảo luận bởi nhiều nhà nghiên cứu và họ đã xác định là có khoảng cách giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển (Chambers và cộng sự, 2003; Matten và Moon 2004; Chapple và 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Moon 2005; Visser 2008). Các nhà nghiên cứu như Edmondson và Carroll (1999), Burton và cộng sự (2000) và Khan (2005), cho rằng trách nhiệm xã hội bị ảnh hưởng bởi các mô hình văn hóa và phong tục truyền thống khác nhau nên có thể khó áp dụng ở các nước đang phát triển. Mặt khác, có một số lượng lớn các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội được thực hiện khi sử dụng các khía cạnh trách nhiệm xã hội khác nhau, các quốc gia khác nhau và thị trường khác nhau (Guthrie và Parker, 1989; Deegan và Gordon, 1996; Mathews, 1997; O’Dwyer, 2001; Deegan và cộng sự, 2002; Murphy và Abeysekera, 2008; Clarklon và cộng sự, 2011).

Cũng như một số lượng lớn nghiên cứu khác tiến hành điều tra mối quan hệ thực nghiệm giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính công ty (Corporate financial performance – CFP) (Griffin và Mahon, 1997; McWilliam và Siegel, 2000; Chen và Wang, 2011). Tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính thường mâu thuẫn và hỗn hợp. Cụ thể, một số nghiên cứu cho thấy mối tương quan dương giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính (Waddock và Graves, 1997; Van de velde và cộng sự, 2005; Petrer và Mullen, 2009; Choi và cộng sự, 2010; Kwanbo, 2011; Michelon, 2011; Oeyono và cộng sự, 2011; Stephanus và cộng sự, 2014; Sarah và cộng sự, 2015; Yusuf và Maryam, 2015; Strouhal và cộng sự, 2015; Amran, 2015; Wan và Muhammad, 2016); trong khi một số nghiên cứu khác phát hiện ra mối tương quan âm (Mittal và cộng sự, 2008; Crisostomo và cộng sự, 2100); hay cũng có một số nghiên cứu không tìm thấy bất kỳ mối quan hệ nào giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính (Preston và O’Bannon, 1997; McWilliam và Siegel, 2000; Moneva và Ortas; 2008; Kimbro và Melendy, 2010). Phần còn lại được phân bổ như sau: mục 1.2, bối cảnh; mục 1.3, câu hỏi nghiên cứu; mục 1.4, mục tiêu nghiên cứu; mục 1.5, đối tượng và phạm vi nghiên cứu; mục 1.6, phương pháp nghiên cứu; mục 1.7, ý nghĩa của nghiên cứu; mục 1.8, bố cục của nghiên cứu.

Bối cảnh Vào cuối những năm 1980, trách nhiệm xã hội đã thu hút được sự chú ý trên toàn thế giới và một số học giả đã xác định rằng các công ty có trách nhiệm xã hội được hưởng một số lợi ích. Những lợi ích đó bao gồm các yếu tố như lợi nhuận - việc đạt được một lợi thế cạnh tranh (Smith 1994; Porter và Kramer, 2002); tạo ra một hình 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ảnh tích cực về công ty (Smith và Stodghill, 1994); thu hút và giữ chân những nhân viên giỏi nhất (Turban và Greening, 1997); và nâng cao lòng trung thành của khách hàng (Brown và Dacin, 1997). Tuy nhiên, một số học giả đã thừa nhận rằng các sáng kiến trách nhiệm xã hội có thể tạo ra chi phí bổ sung (Agarwal, 2008; Sharma và Talwar, 2005) và các công ty có thể gặp một số bất lợi về kinh tế từ việc thực hiện trách nhiệm xã hội (Ullmann, 1985; Turban và Greening, 1997). Sang thế kỷ 21, tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội ở các nước đang phát triển bắt đầu được thảo luận bởi nhiều học giả.

Một nghiên cứu về các công ty Châu Á (Belal, 2001) lập luận, các nước đang phát triển đã quan tâm đến các mối nguy hiểm tiềm năng do đầu tư nước ngoài mang lại, phát triển công nghiệp cho thấy những tác động xấu đến môi trường và tệ nạn xã hội. Trong nghiên cứu của Rais và Goedegebuure (2009), Chappel và Moon (2003) về các nước đang phát triển đã nhấn mạnh, toàn cầu hóa đã khuyến khích trách nhiệm xã hội ở các nước đang phát triển nói chung và cấu trúc lại hệ thống doanh nghiệp quốc gia, chính trị, tài chính, giáo dục và văn hóa trách nhiệm xã hội trong các công ty đa quốc gia nói riêng. Hơn nữa, các nước đang phát triển thường có các vấn đề về xã hội và môi trường như quyền con người, ô nhiễm môi trường và các vấn đề lao động. Tuy nhiên, người dân ở các nước đang phát triển cho rằng các công ty đa quốc gia (MNCs) có thể giải quyết những vấn đề này khi tham gia vào các sáng kiến trách nhiệm xã hội theo sự phát triển bền vững và hợp tác với xã hội (Ite, 2004).

Các tổ chức kinh doanh luôn suy nghĩ làm thế nào để tăng hiệu quả tài chính của họ. Nếu họ tham gia vào các hoạt động trách nhiệm xã hội, họ có thể giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường (Henderson, 2001). Bởi vì những vấn đề trên thường phổ biến cho các nước đang phát triển, các nhà nghiên cứu cũng đề xuất những biện pháp để khắc phục những vấn đề chung này bằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội. Tất nhiên, những vấn đề nêu trên có liên quan trực tiếp đến Việt Nam, một quốc gia đang phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ