ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Vai trò của TNXHDN nói chung và cụ thể trong ngành hàng NGKKC là gì? 2. Mức độ nhận thức của giới trẻ về TNXHDN như thế nào? 3. Mối liên hệ giữa nhận thức về TNXHDN và hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC là gì? 4.
Mức độ ảnh hưởng của nhận thức về TNXHDN đến hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC như thế nào? I. Nội dung nghiên cứu VẤN ĐỀ 1. Tìm hiểu tổng quan thị trường nước giải khát không cồn ("NGKKC") và hành vi sử dụng sản phẩm này của giới trẻ để chỉ rõ tính tất yếu của việc thực thi TNXHDN nhằm hướng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nghiên cứu các khía cạnh, vai trò của TNXHDN nói chung và cụ thể trong ngành hàng NGKKC.
Đánh giá mức độ nhận thức của giới trẻ về TNXHDN. Xây dựng mô hình kiểm chứng mối liên hệ giữa nhận thức về TNXHDN và hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC. Đo lường mức độ ảnh hưởng của nhận thức về TNXHDN đến hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC. Kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhận thức về TNXHDN đến hành vi tiêu dùng của các đối tượng giới trẻ khác nhau đối với sản phẩm NGKKC I.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian ĐỀ Nghiên cứu nghiên cứu TNXHDN từ góc độ tiếp cận của giới trẻ Việt Nam là người tiêu dùng trong ngành nước giải khát không cồn vì TNXHDN trong ngành này đang là một thực tiễn bức xúc cần được giải quyết. Nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu và khảo sát tại địa bàn TP.HCM để kiểm chứng vấn đề cần nghiên cứu. Phạm vi thời gian Đề tài này nghiên cứu TNXHDN từ góc độ của người tiêu dùng trong ngành nước giải khát không cồn trong giai đoạn 2020-2023 khi mà những đòi hỏi về TNXHDN ngày càng gia tăng xuất phát từ phía người tiêu dùng và các bên hữu quan khác cũng như những mong muốn thực thi TNXHDN xuất phát từ phía doanh nghiệp. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu ĐỀ Nhận thức của người tiêu dùng là giới trẻ về các hoạt động TNXHDN.
Mối liên hệ giữa nhận thức và hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành hàng nước giải khát không cồn. Đối tượng khảo sát Hội Đồng Anh - British Council (2020), Báo cáo Nghiên cứu Thế hệ trẻ Việt Nam, Indochina Research Ltd, 08/2020. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU NHẤT THỨHAI Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung và đề xuất thang đo nhận thức TNXHDN, hành vi của người tiêu dùng trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây về TNXHDN và người tiêu dùng. Nghiên cứu kiểm chứng mối quan hệ giữa các biến số nhận thức về TNXHDN và hành vi của người tiêu dùng trong ngành nước giải khát không cồn tại Việt Nam.
Từ đó, nghiên cứu có thể tổng quát hóa cơ sở thực tiễn của việc thực hiện TNXHDN trong ngành nước giải khát không cồn tại Việt Nam, kết quả này có thể ứng dụng cho các nghiên cứu tiếp sau 3 I. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU THỨBA Nghiên cứu đưa ra những gợi mở về mặt chiến lược cho các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh trong ngành nước giải khát không cồn Việt Nam. Các doanh nghiệp này có thể áp dụng và điều chỉnh cách thức thực thi TNXHDN trong tương lai trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực tiễn người tiêu dùng. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đưa ra định hướng tư duy cho người tiêu dùng nhằm đảm vệ quyền lợi chính đáng của họ trong những vấn đề liên quan TNXHDN, khuyến khích người tiêu dùng trở thành “người tiêu dùng thông minh” và hướng đến hành vi “tiêu dùng xanh”, nâng cao chất lượng sống của cộng đồng.
CƠNHISỞỆMLÝXÃTHHỘIUYẾTCỦAVỀ DOANH NHẬN TNGHIHỨC CỦAỆP VÀNGƯỜIHÀNH TVIIÊUTIÊDÙNGU DÙNGVỀ 3.ỆSẢNMTHỰCXÃPHẨMTHỘIRẠNGNƯỚCCỦANHẬNDOANH TGIẢI KHÁTHỨCNGHICỦAKHÔNG NGƯỜI T I Ê U DÙNG VỀ T ỆP VÀ CỒNHÀNH VI TIÊU DÙNG ĐỐI R ÁCH 3. CƠNHISỞỆMLÝXÃTHHỘIUYẾTCỦAVỀ DOANH NHẬN TNGHIHỨC CỦAỆP VÀNGƯỜIHÀNH TVIIÊUTIÊDÙNGU DÙNGVỀ 3. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp TNXHDN xác định xã hội là một phạm trù rộng, gồm nhiều cấp độ. Các định nghĩa phổ biến về TNXHDN đã được phát triển từ những năm 1999 đến nay được trình bày trong Bảng 3-1.
Bảng được tổng hợp, bổ sung và chỉnh sửa dựa trên nền tảng lý thuyết nghiên cứu của TS. Nguyễn Phương Mai[1]. Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm tại Việt Nam – Tiếp cận từ góc độ người tiêu dùng. TNXHDN là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi Caroll (1999) trong mỗi thời điểm nhất định.
Cộng đồng Châu Âu TNXHDN là “việc doanh nghiệp cân nhắc các yếu tố môi trường và xã hội trong các hoạt động kinh doanh của mình và trong quan hệ tương tác với các bên hữu quan dựa trên tinh thần tự nguyện”. (EC, 2003) Maignan và Ferrell Một doanh nghiệp có TNXH khi quyết định và hoạt động của nó nhằm tạo ra và cân bằng các lợi ích khác nhau của những cá nhân và tổ chức liên quan. (2004) Matten và Moon TNXHDN là một khái niệm bao gồm nhiều khái niệm khác nhau như đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp làm từ thiện, công dân doanh nghiệp, tính bền vững và trách nhiệm môi trường. Đó là một (2004) khái niệm động và có thể thay đổi theo từng bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội đặc thù.
TNXHDN là sự cam kết cải thiện phúc lợi cộng đồng thông qua các hoạt động kinh doanh tự Kotler và Lee (2008) nguyện và sự đóng góp nguồn lực của doanh nghiệp. Liên minh Châu Âu TNXHDN được định nghĩa là “một quá trình mà các công ty tích hợp các vấn đề xã hội, môi trường và đạo đức vào các hoạt động kinh doanh và chiến lược của họ trong sự tương tác chặt chẽ với (2011) các bên liên quan, vượt trên những yêu cầu của pháp luật và thỏa ước tập thể”. CƠNHISỞỆMLÝXÃTHHỘIUYẾTCỦAVỀ DOANH NHẬN TNGHIHỨC CỦAỆP VÀNGƯỜIHÀNH TVIIÊUTIÊDÙNGU DÙNGVỀ 3. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, tác giả ủng hộ và chủ yếu sử dụng khái niệm TNXHDN của Kotler và Lee (2008) và Liên minh Châu Âu (2011) làm cơ sở lý luận chính.
Theo đó, TNXHDN được hiểu là “những hoạt động thể hiện sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc sử dụng các nguồn lực của mình nhằm đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan vượt trên cả những yêu cầu của pháp luật”. CƠNHISỞỆMLÝXÃTHHỘIUYẾTCỦAVỀ DOANH NHẬN TNGHIHỨC CỦAỆP VÀNGƯỜIHÀNH TVIIÊUTIÊDÙNGU DÙNGVỀ 3. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Các khái niệm liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 1. Đạo đức kinh doanh 3.
Triết lý kinh doanh 3. CƠNHISỞỆMLÝXÃTHHỘIUYẾTCỦAVỀ DOANH NHẬN TNGHIHỨC CỦAỆP VÀNGƯỜIHÀNH TVIIÊUTIÊDÙNGU DÙNGVỀ 3. Các mô hình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Mô hình Kim tự tháp của Carroll - được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về TNXHDN. Mô hình này có tính toàn diện và khả thi cao, có thể được sử dụng làm khung khổ cho tư duy chính sách của nhà nước về TNXHDN Mô hình kim tự tháp của Caroll (1991) 3.
CƠNHISỞỆMLÝXÃTHHỘIUYẾTCỦAVỀ DOANH NHẬN TNGHIHỨC CỦAỆP VÀNGƯỜIHÀNH TVIIÊUTIÊDÙNGU DÙNGVỀ 3. Các mô hình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Mô hình TNXHDN của Polonsky và Speed (2001) Mô hình TNXHDN của Polonsky và Speed (2001) bao gồm ba vấn đề là tài trợ, marketing dựa trên mục đích cao đẹp (Cause-related marketing - CRM, còn được gọi là marketing có ý nghĩa xã hội) và từ thiện. Mô hình TNXHDN của Bhattacharya và Sen (2004) Bao gồm các vấn đề sau: Đóng góp cho cộng đồng, đa dạng hóa, hỗ trợ nhân viên, công bằng trong mậu dịch, sản phẩm, kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường. CƠNHISỞỆMLÝXÃTHHỘIUYẾTCỦAVỀ DOANH NHẬN TNGHIHỨC CỦAỆP VÀNGƯỜIHÀNH TVIIÊUTIÊDÙNGU DÙNGVỀ 3.
Một số bộ tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) định nghĩa quy tắc ứng xử của doanh nghiệp là: “Những cam kết tự nguyện của các doanh nghiệp, hiệp hội hoặc các đơn vị khác, đặt ra chuẩn mực và nguyên tắc cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh trên thị trường”. Các bộ quy tắc bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 1990. Bộ quy tắc đầu tiên do Levi Straus xây dựng năm 1991. Hiện nay, ước tính có khoảng hơn 1.000 bộ quy tắc ứng xử do các công ty đa quốc gia xây dựng, trong đó có SA 8000 do tổ chức quốc tế về TNXHDN của Mỹ thực hiện.
Nội dung của các bộ quy tắc ứng xử đầu tiên rất khác nhau nhưng ngày nay các bộ quy tắc này chủ yếu tập trung vào các tiêu chuẩn của Tổ chức lao động quốc tế ILO. CƠNHISỞỆMLÝXÃTHHỘIUYẾTCỦAVỀ DOANH NHẬN TNGHIHỨC CỦAỆP VÀNGƯỜIHÀNH TVIIÊUTIÊDÙNGU DÙNGVỀ 3. Tác dụng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. TNXH góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp.
Việc thực hiện TNXHDN góp phần gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. TNXHDN góp phần thu hút nguồn lao động giỏi. TNXHDN góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia. Tóm lại, thực hiện TNXH trong kinh doanh có thể không mang lại những lợi nhuận trước mắt nhưng cũng không phải là gánh nặng cho các doanh nghiệp.
Nếu biết cách áp dụng TNXH vào trong chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp và cả xã hội sẽ có thể phát triển theo hướng tích cực và bền vững hơn (Nguyễn Phương Mai,2015) Nguyễn Phương Mai (2015). Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm tại Việt Nam – Tiếp cận từ góc độ người tiêu dùng. CƠNHISỞỆMLÝXÃTHHỘIUYẾTCỦAVỀ DOANH NHẬN TNGHIHỨC CỦAỆP VÀNGƯỜIHÀNH TVIIÊUTIÊDÙNGU DÙNGVỀ 3. Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng Khái niệm hành vi người tiêu dùng Theo quan niệm truyền thống, thuật ngữ “người tiêu dùng” được sử dụng để chỉ “người mua, sử dụng hàng hóa/dịch vụ cho mục đích tiêu dùng cho sinh hoạt cá nhân, gia đình và tổ chức” (Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam).
Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), người tiêu dùng là “người sử dụng cuối cùng hoặc người ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các ý tưởng”. Theo Kotler và Amstrong (1991), Zeithaml (1988) và nhiều tác giả khác, người tiêu dùng là “những người mua và sử dụng các hàng hóa và dịch vụ trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của họ và gia đình họ”.