Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nước uống giải khát không cồn tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình đạt 11,8% mỗi năm trong giai đoạn 2018-2022, khẳng định tiềm năng to lớn của ngành tiêu dùng nhanh. Song hành cùng sự phát triển này, nhận thức xã hội của thế hệ trẻ trong độ tuổi 16 đến 30 tuổi có sự biến chuyển mạnh mẽ. Báo cáo nghiên cứu thế hệ trẻ của Hội đồng Anh chỉ ra rằng có tới 69% thanh niên Việt Nam mong muốn đóng góp cho tương lai đất nước thông qua các hoạt động bảo vệ môi trường, trong khi 70% đặt mối quan tâm hàng đầu vào vấn đề an toàn thực phẩm.

Mặc dù trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đã được nghiên cứu sâu rộng tại các quốc gia phát triển, khoảng trống học thuật về cơ chế tác động của CSR đến hành vi tiêu dùng tại các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam vẫn còn rất lớn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ vai trò, mức độ nhận thức về trách nhiệm xã hội và đo lường sự ảnh hưởng của nhận thức này đến thái độ, ý định mua, ý định tẩy chay cũng như lòng trung thành của người tiêu dùng trẻ đối với ngành nước giải khát không cồn.

Mục tiêu cụ thể của đề tài tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng mô hình kiểm chứng thực nghiệm và đo lường mức độ tác động của từng khía cạnh CSR. Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2020-2023. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp chiến lược giúp các doanh nghiệp đồ uống nâng cao chỉ số gắn kết thương hiệu thêm khoảng 15% đến 20%, đồng thời định hướng hành vi tiêu dùng xanh cho cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen kết hợp cùng Mô hình Kim tự tháp trách nhiệm xã hội của Carroll và định nghĩa mở rộng của Liên minh Châu Âu. Trách nhiệm xã hội trong nghiên cứu được tiếp cận như một cam kết toàn diện vượt trên cả các nghĩa vụ pháp lý tối thiểu, tích hợp hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái.

Mô hình nghiên cứu phân rã nhận thức CSR thành 5 khía cạnh cốt lõi: Trách nhiệm sản phẩm, Marketing dựa trên mục đích cao đẹp (Cause-related marketing theo Polonsky và Speed), Trách nhiệm từ thiện, Trách nhiệm môi trường và Trách nhiệm pháp luật gắn liền với hơn 1.000 bộ quy tắc ứng xử quốc tế như SA 8000 và tiêu chuẩn lao động ILO. Mô hình liên kết các khía cạnh này với 4 khái niệm hành vi tiêu dùng quan trọng: Thái độ của người tiêu dùng, Ý định mua sản phẩm, Ý định tẩy chay sản phẩm và Lòng trung thành dài hạn của khách hàng, hình thành nên 8 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H8.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ trong timeline thực hiện từ năm 2020 đến năm 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai giai đoạn liên tiếp:

Giai đoạn định tính sơ bộ: Tác giả tiến hành kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 20 người tiêu dùng trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu nhằm điều chỉnh câu chữ, sàng lọc thang đo và bổ sung các biến quan sát đặc thù cho phù hợp với bối cảnh thị trường đồ uống Việt Nam.

Giai đoạn định lượng chính thức: Tác giả thực hiện phát phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu hợp lệ thu về đạt 350 đáp viên là giới trẻ trong độ tuổi 16 đến 30 sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này là nhằm đảm bảo quy tắc tối thiểu gấp 5 đến 10 lần số lượng 28 biến quan sát trong mô hình.

Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 22. Kỹ thuật phân tích bao gồm: Thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha (ngưỡng chấp nhận trên 0,7), phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định ANOVA để tìm ra sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy cả 5 khía cạnh nhận thức CSR đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến thái độ người tiêu dùng trẻ:

Thứ nhất, Trách nhiệm sản phẩm và Trách nhiệm môi trường là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến thái độ tích cực của người tiêu dùng với hệ số hồi quy chuẩn hóa lần lượt đạt mức 0,38 và 0,29. Điều này chứng minh chất lượng an toàn và cam kết bảo vệ sinh thái là ưu tiên hàng đầu của giới trẻ đô thị.

Thứ hai, nhân tố Marketing dựa trên mục đích cao đẹp và Trách nhiệm từ thiện đóng góp mức độ tác động tích cực ổn định với hệ số beta đạt khoảng 0,21 và 0,18. Người tiêu dùng trẻ đánh giá cao các thương hiệu trích doanh thu trực tiếp cho các dự án cộng đồng.

Thứ ba, thái độ đóng vai trò trung gian then chốt tác động mạnh mẽ đến ý định mua hàng với hệ số beta đạt 0,45, đồng thời thúc đẩy ý định tẩy chay khi phát hiện vi phạm với hệ số 0,32. Khảo sát ghi nhận 78% đáp viên ưu tiên chọn mua nước giải khát của thương hiệu có trách nhiệm xã hội, trong khi hơn 65% sẵn sàng ngừng sử dụng sản phẩm nếu doanh nghiệp có hành vi hủy hoại môi trường.

Thứ tư, ý định mua hàng giải thích trực tiếp cho lòng trung thành thương hiệu với hệ số xác định R bình phương đạt trên 52%, chứng minh CSR là động lực cốt lõi xây dựng tệp khách hàng bền vững.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Nguyễn Phương Mai và tác giả Nguyễn Hoàng Khởi, tái khẳng định xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ tiêu dùng truyền thống sang tiêu dùng có trách nhiệm tại Việt Nam. Người tiêu dùng trẻ hiện nay không chỉ quan tâm đến giá trị công năng hay hương vị mà còn thẩm định sâu sắc đạo đức kinh doanh của nhãn hàng.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu học thuật, các mối tương quan được biểu diễn rõ nét qua biểu đồ phân tán và bảng phân tích chỉ số thích hợp của mô hình SEM (các chỉ số CMIN/DF đạt 1,84 nhỏ hơn 3; CFI đạt 0,942 lớn hơn 0,9; RMSEA đạt 0,049 nhỏ hơn 0,08), chứng minh mô hình lý thuyết hoàn toàn tương thích với dữ liệu thị trường thực tế. Kết quả kiểm định ANOVA cũng cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ nhạy cảm đối với CSR giữa nhóm khách hàng sinh viên và nhóm đã đi làm, trong đó nhóm có thu nhập ổn định thể hiện mức độ sẵn sàng chi trả cao hơn khoảng 10% đến 15% cho các sản phẩm nước giải khát thân thiện với môi trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm xanh và an toàn: Các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát không cồn cần cam kết loại bỏ hoàn toàn các phụ gia hóa học độc hại, cắt giảm tối thiểu 15% lượng đường trong danh mục sản phẩm đồ uống trong lộ trình 12 tháng tới. Hoạt động này do Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) chủ trì nhằm trực tiếp thỏa mãn 70% kỳ vọng về an toàn thực phẩm của khách hàng thế hệ trẻ.

Thứ hai, đẩy mạnh chiến dịch Marketing dựa trên mục đích cao đẹp minh bạch: Phòng Marketing của doanh nghiệp cần triển khai các chương trình trích từ 2% đến 5% doanh thu trên mỗi chai nước bán ra để tài trợ cho các quỹ trồng rừng và dự án cung cấp nước sạch học đường. Mục tiêu cụ thể là nâng cao chỉ số nhận diện thương hiệu tích cực thêm 25% trong giai đoạn 2024-2025.

Thứ ba, chuyển đổi bao bì sinh học và kinh tế tuần hoàn: Bộ phận Vận hành và Chuỗi cung ứng cần phối hợp với các đơn vị tái chế để chuyển đổi ít nhất 50% bao bì nhựa sang nhựa tái sinh rPET hoặc vật liệu phân hủy sinh học trong vòng 18 tháng, giảm thiểu 30% lượng phát thải nhựa ra môi trường đô thị mỗi năm.

Thứ tư, thiết lập hệ thống công bố minh bạch và chuẩn hóa chứng nhận quốc tế: Ban điều hành doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với các tổ chức giám định độc lập để đạt chuẩn SA 8000 và chuẩn phát triển bền vững ESG, công bố báo cáo CSR định kỳ hằng năm nhằm củng cố mức độ tín nhiệm của hơn 80% khách hàng và đối tác kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp đồ uống: Luận văn cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp hoạch định chiến lược kinh doanh bền vững, tối ưu hóa ngân sách CSR để gia tăng thị phần và nâng tỷ lệ giữ chân khách hàng thêm 20%.

Nhóm 2: Giám đốc Marketing và Chuyên viên Quản trị thương hiệu: Tài liệu là cẩm nang thực chiến giúp thiết kế các chiến dịch truyền thông ý nghĩa, ứng dụng hiệu quả công cụ Cause-related marketing nhằm thu hút thế hệ khách hàng trẻ tuổi.

Nhóm 3: Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Kinh tế: Luận văn mang lại giá trị học thuật cao với bộ thang đo 5 nhân tố CSR chuẩn hóa và quy trình ứng dụng mô hình SEM chặt chẽ, làm tiền đề mở rộng nghiên cứu sang các phân khúc tiêu dùng khác.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát: Báo cáo hỗ trợ dữ liệu thực tế giúp cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách an toàn vệ sinh thực phẩm và xây dựng định hướng phát triển ngành nước giải khát xanh đến tầm nhìn năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố trách nhiệm xã hội nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua của giới trẻ?

Trách nhiệm sản phẩm và trách nhiệm môi trường là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất với hệ số tác động lần lượt là 0,38 và 0,29. Khảo sát thực tế cho thấy 70% người trẻ đặt an toàn thực phẩm và 69% đặt bảo vệ môi trường làm tiêu chí hàng đầu khi chọn mua nước giải khát không cồn.

Người tiêu dùng trẻ có thực sự tẩy chay thương hiệu vi phạm đạo đức không?

Có, nghiên cứu ghi nhận hơn 65% người tiêu dùng trong độ tuổi 16 đến 30 sẵn sàng ngừng mua và kêu gọi tẩy chay các nhãn hàng xả thải gây hại môi trường hoặc dùng chất cấm. Trong thực tế, các cuộc khủng hoảng môi trường từng khiến doanh thu của nhiều đơn vị sụt giảm trên 30% chỉ sau một quý.

Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các ngành hàng khác không?

Hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả. Khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết hành động hợp lý và mô hình kim tự tháp CSR với 8 giả thuyết có thể chuyển giao linh hoạt cho các ngành hàng tiêu dùng nhanh, mỹ phẩm và thời trang, nơi có hơn 60% khách hàng trẻ ưu tiên lối sống xanh.

Cỡ mẫu 350 đáp viên có đảm bảo độ tin cậy thống kê cho mô hình SEM không?

Rất đảm bảo. Theo tiêu chuẩn phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt từ 5 đến 10 lần số biến quan sát. Với mô hình gồm 28 biến quan sát trong luận văn, quy mô 350 mẫu tại thành phố Hồ Chí Minh hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy và tính đại diện khoa học.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên bắt đầu thực hiện CSR như thế nào để tối ưu chi phí?

Doanh nghiệp nhỏ nên tập trung nguồn lực vào trách nhiệm sản phẩm và chiến dịch marketing vì cộng đồng. Việc trích 1% đến 3% lợi nhuận trên mỗi sản phẩm để hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn tại địa phương vừa giúp tiết kiệm chi phí, vừa gia tăng khoảng 15% thiện cảm thương hiệu.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập thành công mô hình cấu trúc 5 nhân tố nhận thức trách nhiệm xã hội tác động trực tiếp đến thái độ và hành vi tiêu dùng của thế hệ trẻ.
  • Dữ liệu thực nghiệm 350 mẫu tại thành phố Hồ Chí Minh khẳng định trách nhiệm sản phẩm (beta bằng 0,38) và môi trường (beta bằng 0,29) là hai trụ cột quyết định lòng tin khách hàng.
  • Làm rõ cơ chế kép: Vừa kích hoạt ý định mua hàng bền vững (beta bằng 0,45), vừa tạo ra rào cản phòng ngừa làn sóng tẩy chay thương hiệu khi có sự cố đạo đức (beta bằng 0,32).
  • Cung cấp hệ thống thang đo 28 biến quan sát chuẩn hóa, tạo nền tảng phương pháp luận vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về thị trường tiêu dùng xanh tại các nước đang phát triển.
  • Hoàn thiện lộ trình 4 giải pháp chiến lược giúp các doanh nghiệp nước giải khát gia tăng chỉ số trung thành của người tiêu dùng lên mức trên 50%.

Để duy trì vị thế cạnh tranh trong giai đoạn mới, các doanh nghiệp đồ uống cần tiến hành rà soát toàn bộ quy trình sản xuất và triển khai kế hoạch hành động CSR trong vòng 6 tháng tới. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay toàn văn luận văn thạc sĩ này để vận dụng trọn bộ dữ liệu phân tích chi tiết vào chiến lược phát triển thương hiệu bền vững.