Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Huỳnh Quang thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thư.
Về tính cấp thiết, hàng không dân dụng là ngành hạ tầng trọng yếu, có tốc độ phát triển cao tại Việt Nam (thị trường tăng trưởng nhanh thứ 5 thế giới và nhanh nhất Đông Nam Á, dự kiến tăng trưởng trung bình gần 14% trong 5 năm tới và đạt mốc 150 triệu hành khách vào năm 2035). Do tính chất vận hành nguồn nguy hiểm cao độ, công tác bảo đảm an ninh, an toàn đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật và pháp lý. Trách nhiệm hành chính là công cụ cưỡng chế pháp lý được áp dụng nhằm xử lý các vi phạm hành chính, duy trì trật tự quản lý nhà nước chuyên ngành. Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu khoa học pháp lý về trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng tại Việt Nam còn tồn tại khoảng trống lớn; các công trình hiện có chưa phản ánh đầy đủ bức tranh thực trạng vi phạm và thực tiễn áp dụng chế tài, dẫn đến việc thiếu hụt luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi.
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó hình thành luận cứ khoa học cho việc đề xuất các quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua bốn nội dung cụ thể:
- Tập hợp các công trình nghiên cứu, đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến trách nhiệm hành chính nói chung và trong lĩnh vực hàng không dân dụng nói riêng trên các phương diện lý luận, thực tiễn và giải pháp; nhận diện khoảng trống nghiên cứu và xác định khung lý thuyết của đề tài.
- Làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận về trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng: khái niệm, đặc điểm, vai trò, các bộ phận cấu thành, nguyên tắc áp dụng và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng vi phạm hành chính và thực tiễn áp dụng trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Việt Nam; chỉ ra nguyên nhân của những kết quả đạt được cùng các hạn chế, bất cập về nhận thức, quy định pháp luật và tổ chức thi hành.
- Xây dựng quan điểm chỉ đạo và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Việt Nam.
Giả thuyết nghiên cứu của luận án xác định: Vi phạm hành chính và áp dụng trách nhiệm hành chính là hiện tượng pháp lý nổi bật trong hàng không dân dụng nhưng đang gặp nhiều vướng mắc, bất cập trong điều chỉnh pháp luật cũng như thực tiễn thực hiện. Tình trạng này có thể được cải thiện nếu có sự bổ khuyết về nhận thức lý luận, đổi mới chính sách pháp luật, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, nâng cao ý thức pháp luật của người dân và bảo đảm các nguồn lực cần thiết. Giả thuyết dựa trên ba căn cứ: tính chất nguy hiểm cao độ đòi hỏi kỷ luật nghiêm khắc của ngành hàng không; thực tế áp dụng còn nhiều vướng mắc do đặc thù vận chuyển và yếu tố quốc tế; và nguồn công trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này tại Việt Nam còn mỏng.
Để giải quyết giả thuyết, luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Nhận thức như thế nào về khái niệm, đặc điểm, bản chất, vai trò, nguyên tắc và nội dung trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng?
- Thực trạng pháp luật và áp dụng pháp luật về trách nhiệm hành chính hiện nay như thế nào và đâu là nguyên nhân của những bất cập, hạn chế?
- Cần lựa chọn các giải pháp, biện pháp nào để nâng cao hiệu quả của trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bảo đảm chất lượng quản lý hành chính nhà nước cũng như trật tự pháp luật trong lĩnh vực này?
Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Các quan điểm khoa học về trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
- Hệ thống quy định pháp luật Việt Nam về vi phạm hành chính, chủ thể, biện pháp và trình tự, thủ tục áp dụng trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
- Thực trạng áp dụng trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng tại Việt Nam.
- Kinh nghiệm điều chỉnh và áp dụng pháp luật về trách nhiệm hành chính trong hàng không dân dụng ở một số quốc gia.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận trách nhiệm hành chính theo nghĩa hẹp (nghĩa tiêu cực, gắn với vi phạm hành chính và chế tài hành chính). Về mặt thực tiễn, luận án tập trung tìm hiểu thực trạng và giải pháp liên quan trực tiếp tới các chuyến bay của hàng không dân dụng Việt Nam, áp dụng đối với chủ thể chịu trách nhiệm là hành khách có hành vi vi phạm hành chính. Các chủ thể và hoạt động khác được đề cập ở mức độ bổ trợ.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong khoảng thời gian 10 năm, trọng tâm từ năm 2018 đến thời điểm hoàn thành luận án (giai đoạn thi hành Nghị định số 162/2018/NĐ-CP).
- Phạm vi không gian: Không gian địa lý và các cụm cảng hàng không trên phạm vi toàn quốc của Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các tài liệu học thuật liên quan theo các nhóm nội dung:
Nhóm nghiên cứu lý luận về trách nhiệm hành chính, cưỡng chế và chế tài hành chính:
- Trong nước: Sách "Chế tài hành chính – lý luận và thực tiễn" của Vũ Thư (2000); luận án tiến sĩ của Trần Thị Lâm Thi (2014) về cưỡng chế hành chính; luận án của Nguyễn Thị Tố Uyên (2013) và Lê Thị Hằng (2018) về trách nhiệm pháp lý và xử lý vi phạm trong lĩnh vực môi trường; luận án của Nguyễn Quốc Tuấn (2017) về trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực y tế tại Hà Nội; đề tài cấp cơ sở do Vũ Thư chủ nhiệm (2013); dự án AF2 của Nguyễn Đăng Dung và Hoàng Ngọc Giao (2011); các bài báo của Trần Minh Hương (1999), Huỳnh Thị Sinh Hiền (2013), Nguyễn Văn Quân (2018), Bùi Thị Đào (2003); luận văn của Nguyễn Đình Thảo (2001), Nguyễn Văn Đô (2007), Đỗ Anh Tuấn (2015), Nguyễn Thanh Hòa (2020); giáo trình Luật Hành chính Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội (2011) và Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (2017). Về an ninh hàng không có luận án của Nguyễn Tùng Bảo Thanh (2024) và luận văn của Đỗ Xuân Việt Anh (2020).
- Nước ngoài: Báo cáo của Civil Aviation Authority UK (2022) và Passengerterminaltoday (2022) về tiếp cận an ninh dựa trên rủi ro và việc áp dụng công nghệ quét 3D tia X C3 tại sân bay Anh; nghiên cứu của Pat O’Malley (2010) về chế tài tiền tệ; Adrienne de Moor-van Vugt (2012) về chế tài hành chính trong luật EU; The Hon Justice James Barry (2000) về việc gánh chịu chế tài hành chính là trách nhiệm tuyệt đối; P. Spreij (2003) về thẩm quyền bán lập pháp, bán tư pháp của cơ quan hành chính tại Hoa Kỳ và giới hạn quyền tư pháp tại Pháp; Herwig C. Türk (2011) và Jean Piette (2014) về chế tài hành chính trong luật môi trường và chính sách EU.
Nhóm nghiên cứu về thực trạng pháp luật và hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm hành chính:
- Đề tài cấp bộ của Viện Nghiên cứu Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2019); các sách bình luận Luật Xử lý vi phạm hành chính (2004, 2013, 2015); sách của Đặng Thanh Sơn, Trương Khánh Hoàn, Đỗ Hoàng Yến (2006); các bài viết của Lê Vương Long (2003), Bùi Xuân Đức (2006, 2009), Nguyễn Cửu Việt (2009), Nguyễn Minh Đức và Trịnh Thị Thuỳ Dung (2009), Trần Thị Hiền (2003), Trần Minh Hương (2008), Nguyễn Ngọc Bích (2007), Phan Thị Lan Hương (2009), Nguyễn Văn Quang (2001), Hoàng Văn Sao (2003); các công trình nghiên cứu so sánh của Đỗ Hoàng Yến (2007), Xiang Yan (2010), Nguyễn Hoàng Oanh (2010), Bùi Tiến Đạt (2014).
Nhóm nghiên cứu về thực tiễn áp dụng và giải pháp trong các lĩnh vực chuyên ngành:
- Bài viết của Cao Vũ Minh (2022), Trương Khánh Hoàn (2000), Nguyễn Mạnh Hùng (2006); các luận văn của Lê Trần Vinh (2019), Nguyễn Quang Cường (2015), Nguyễn Anh (2015), Thân Thị Lựa (2021). Riêng trong lĩnh vực hàng không, có bài báo của tác giả Lê Huỳnh Quang (2020) trên Tạp chí Công Thương nghiên cứu về xử phạt vi phạm hành chính tại các Cảng hàng không miền Nam, cùng các báo cáo chuyên môn của Cục Hàng không Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết:
- Đa phần các nghiên cứu trước tập trung vào lý luận chung của luật hành chính hoặc các lĩnh vực đất đai, môi trường, y tế, giao thông đường bộ; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt về trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Việt Nam.
- Khái niệm, đặc điểm, vai trò, cấu trúc nội hàm và các yếu tố ảnh hưởng đặc thù của trách nhiệm hành chính trong hàng không dân dụng chưa được xây dựng hoàn chỉnh.
- Thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn xử phạt vi phạm hành chính trong ngành hàng không (nhất là số liệu giai đoạn 2018–2023) chưa được tổng kết đầy đủ; nguyên nhân của các vướng mắc chưa được chỉ rõ.
- Thiếu hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa hoàn thiện thể chế pháp lý, nâng cao năng lực chủ thể thực thi, cải cách thủ tục hành chính khép kín và tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền con người, bảo đảm trật tự an ninh hàng không. Ngoài ra, luận án tiếp thu các khung lý thuyết gồm: học thuyết Nhà nước pháp quyền, học thuyết về quyền con người, lý thuyết về quản trị quốc gia và lý thuyết về xã hội học pháp luật.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được phân bổ theo từng chương:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm tập hợp, phân loại, đánh giá các công trình học thuật, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật trong và ngoài nước.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng xuyên suốt từ Chương 1 đến Chương 3 để làm rõ các khía cạnh lý luận, cấu thành pháp lý và thực trạng áp dụng trách nhiệm hành chính.
- Phương pháp tổng hợp: Áp dụng tại Chương 1, Chương 3 và Chương 4 để đưa ra các nhận định tổng quát về tình hình nghiên cứu, thực trạng vi phạm và hệ thống quan điểm, giải pháp.
- Phương pháp luật học so sánh: Áp dụng tại Chương 2 và Chương 3 nhằm đối chiếu mô hình điều chỉnh pháp luật, thẩm quyền và thủ tục xử phạt của Việt Nam với các nước như Hoa Kỳ, Pháp, Anh và khối EU.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (phân tích vụ việc): Sử dụng tại Chương 3 để mổ xẻ các vụ việc vi phạm điển hình trong hoạt động hàng không dân dụng (hành khách sử dụng giấy tờ giả mạo, say xỉn, vi phạm an toàn chuyến bay).
- Phương pháp diễn giải, quy nạp: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 4 để lập luận cho việc xây dựng khái niệm, đặc điểm lý luận và khái quát các nhóm giải pháp.
- Phương pháp lịch sử: Sử dụng tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để phân tích tiến trình phát triển của ngành hàng không từ năm 1903, quá trình lập pháp hàng không dân dụng Việt Nam qua các đạo luật năm 1991, 2014 và các nghị định xử phạt qua 5 lần sửa đổi.
- Phương pháp thảo luận nhóm và xin ý kiến chuyên gia: Sử dụng tại các Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để tham khảo ý kiến chuyên gia quản lý, thực thi pháp luật ngành hàng không, củng cố tính thực tế của các nhận định và đề xuất.
Nguồn tư liệu, dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 1991, Luật sửa đổi 2014 số 61/2014/QH13; Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012; Pháp lệnh năm 1995; các Nghị định 01/2001/NĐ-CP, 162/2018/NĐ-CP, 118/2021/NĐ-CP, 123/2021/NĐ-CP; Thông tư 13/2019/TT-BGTVT); tài liệu điều ước quốc tế và ICAO; báo cáo thống kê xử phạt vi phạm hành chính năm 2023 của các bộ, ngành, địa phương; báo cáo tổng kết giai đoạn 2019–2023 của Cục Hàng không Việt Nam và các cụm cảng hàng không trên cả nước.
Nội dung chính theo từng chương
Dưới đây là bảng tổng hợp các chữ viết tắt và danh mục bảng số liệu chính được luận án sử dụng:
| Ký hiệu / Bảng |
Nội dung chi tiết trong văn bản luận án |
| HKDD / HKQT / HKVN |
Hàng không dân dụng / Hàng không quốc tế / Hàng không Việt Nam |
| ANQP / ANHK |
An ninh quốc phòng / An ninh hàng không |
| TNHC / VPHC / VPPL |
Trách nhiệm hành chính / Vi phạm hành chính / Vi phạm pháp luật |
| CTHC / KTXH / Bộ GTVT |
Chế tài hành chính / Kinh tế xã hội / Bộ Giao thông vận tải |
| FIR / ICAO / QLHĐB / QLC |
Quy hoạch vùng thông báo bay / Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế / Quản lý hoạt động bay / Quản lý cảng |
| Bảng 1 |
Tình hình xử phạt vi phạm hành chính năm 2023 của các Bộ, Ngành, Cơ quan ngang bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Bảng 2 |
Tình hình vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính tại Cục HKDD và các cụm cảng hàng không trong năm 2023 |
| Bảng 3 |
Tổng hợp số liệu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng từ năm 2019 – 2023 |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luận án
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả chỉ ra rằng nghiên cứu về trách nhiệm hành chính trong các lĩnh vực chuyên ngành là một hướng đi hẹp và phức tạp.
Về kết quả tổng thuật:
- Các nội dung đã đạt được sự thống nhất: Trách nhiệm hành chính được hiểu theo nghĩa hẹp là trách nhiệm pháp lý tiêu cực phát sinh từ vi phạm hành chính, lấy chế tài hành chính làm trung tâm; là công cụ cưỡng chế nhà nước mang tính chất bổ trợ cho quản lý hành chính; chịu sự chi phối của môi trường chính trị, kinh tế, xã hội và trình độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật.
- Các vấn đề còn tồn tại tranh luận: Khái niệm nội hàm của trách nhiệm pháp lý (có nhất thiết gắn liền với hậu quả bất lợi và vi phạm pháp luật hay không); mô hình điều chỉnh pháp luật cứng nhắc hay linh hoạt theo đặc thù ngành; ranh giới phân định giữa trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự; mức độ và phạm vi pháp điển hóa; vai trò quyết định của từng nhóm nguyên nhân gây ra hạn chế trong thực tiễn áp dụng.
- Những vấn đề luận án trực tiếp giải quyết: Xây dựng cơ sở lý luận riêng biệt cho trách nhiệm hành chính trong ngành hàng không dân dụng; phân tích các cấu thành, nguyên tắc, yếu tố ảnh hưởng mang tính đặc thù; tổng hợp bức tranh thực trạng vi phạm và áp dụng pháp luật tại các cảng hàng không Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Chương này làm rõ nền tảng lý luận về ngành hàng không dân dụng và trách nhiệm hành chính chuyên ngành:
- Khái quát về hàng không dân dụng: Lịch sử hình thành từ chuyến bay có động cơ của anh em nhà Wright năm 1903, bước phát triển qua máy bay Douglas DC-3 và việc ứng dụng vật liệu composite từ thập niên 60. Ngành gồm 5 yếu tố cơ bản: vận tải hàng không, kết cấu hạ tầng cảng hàng không, quản lý bay dân dụng, dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không và quản lý nhà nước chuyên ngành. Trong đó, vận tải hàng không giữ vị trí trung tâm, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa và tạo nguồn thu chính cho toàn ngành.
- Định nghĩa trách nhiệm hành chính trong hàng không dân dụng: Luận án đưa ra định nghĩa: "Trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng là phản ứng lên án của nhà nước và xã hội đối với người thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, thể hiện ở chủ thể có thẩm quyền thực hiện việc áp dụng chế tài hành chính đối với người có hành vi vi phạm hành chính theo thủ tục đã được pháp luật quy định nhằm phòng, chống vi phạm hành chính diễn ra trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bảo đảm an toàn hàng không, góp phần bảo đảm trật tự quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh quốc gia và phát triển bền vững ngành hàng không dân dụng".
- Phân biệt giữa trách nhiệm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính: Phân tích quy định tại Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 giữa hai nhóm: các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả mang tính hành chính/hành pháp và các biện pháp xử lý hành chính mang tính tư pháp do Tòa án quyết định.
- Sáu đặc điểm riêng biệt của trách nhiệm hành chính trong hàng không dân dụng:
- Là trách nhiệm của cá nhân, tổ chức tham gia và sử dụng dịch vụ hàng không trước Nhà nước.
- Chủ thể có thẩm quyền áp dụng đa dạng, bao gồm cơ quan quản lý chuyên ngành và các cá nhân không chuyên trách quản lý hành chính nhà nước (như Cơ trưởng chuyến bay).
- Quá trình áp dụng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều lực lượng chức năng (Cảng vụ hàng không, An ninh cửa khẩu, Công an, cơ quan giám định).
- Đối tượng áp dụng đa dạng, bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài và người không quốc tịch.
- Căn cứ truy cứu là các vi phạm hành chính đa dạng, hầu hết có cấu thành hình thức nhưng tiềm ẩn nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng.
- Chế tài mang tính nghiêm khắc cao, chú trọng phòng ngừa, áp dụng ngay cả khi thiệt hại thực tế chưa xảy ra; thủ tục áp dụng mang tính khép kín nội bộ hành chính.
- Năm vai trò chủ yếu: (1) Biện pháp cưỡng chế bổ trợ cho quản lý nhà nước; (2) Phòng, chống vi phạm hành chính và các vi phạm pháp luật khác (hình sự, dân sự, kỷ luật); (3) Bảo đảm an ninh, an toàn hàng không phục vụ đời sống dân sinh; (4) Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành hàng không (giai đoạn 2009–2019 vận chuyển hành khách tăng trưởng trên 17%, hàng hóa tăng gần 14%, giữ vững 24 năm liên tục không xảy ra tai nạn chết người); (5) Giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức tuân thủ của xã hội.
Chương 3: Thực trạng trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh thực tiễn điều chỉnh pháp luật và áp dụng trách nhiệm hành chính:
- Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản từ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 1991, sửa đổi bổ sung năm 2014; Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định 01/2001/NĐ-CP và Nghị định 162/2018/NĐ-CP cùng các văn bản sửa đổi (Nghị định 118/2021/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP); Thông tư 13/2019/TT-BGTVT của Bộ GTVT.
- Tình hình vi phạm hành chính: Tập trung phân tích các dạng hành vi vi phạm phổ biến của hành khách như sử dụng giấy tờ giả mạo để đi tàu bay, gây rối trật tự, không tuân thủ hướng dẫn an toàn bay, sử dụng rượu bia, chất kích thích làm mất khả năng làm chủ hành vi (theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT).
- Tình hình áp dụng chế tài: Phân tích số liệu xử phạt vi phạm hành chính giai đoạn 2019–2023 tại Cục Hàng không và các cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam; việc áp dụng các hình thức phạt tiền, phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép/chứng chỉ hành nghề, tịch thu tang vật và các biện pháp cấm vận chuyển bằng đường hàng không.
- Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
- Về quy định pháp luật: Một số quy định chế tài chưa bao quát hết hành vi mới phát sinh; quy định về thẩm quyền còn chồng chéo; thiếu quy định rõ ràng về xác định mức độ mất kiểm soát hành vi do rượu bia dẫn đến khó khăn cho tổ bay khi quyết định từ chối chuyên chở.
- Về thực tiễn áp dụng: Trình tự xử lý khép kín thiếu sự tham gia của luật sư bảo vệ quyền lợi cá nhân; việc xử phạt người nước ngoài vi phạm trên chuyến bay quốc tế gặp rào cản về thẩm quyền lãnh thổ và trợ giúp pháp lý quốc tế; sự phối hợp giữa Cảng vụ, An ninh hàng không và lực lượng Công an đôi lúc chưa kịp thời; năng lực xử lý ban đầu của nhân viên tổ bay còn hạn chế.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống định hướng và kiến nghị cụ thể:
- Quan điểm chỉ đạo: Quán triệt đường lối của Đảng (Văn kiện Đại hội XIII về đột phá phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ); bảo đảm nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; bảo vệ quyền con người, quyền công dân; bảo đảm sự tương thích với chuẩn mực quốc tế của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
- Hệ thống các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Sửa đổi, bổ sung các quy định trong Luật Hàng không dân dụng và các nghị định xử phạt chuyên ngành; cụ thể hóa các hành vi vi phạm có cấu thành hình thức; hoàn thiện khung chế tài và cơ chế tước quyền sử dụng dịch vụ (cấm bay).
- Nâng cao năng lực và kiện toàn bộ máy chủ thể áp dụng: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, tăng cường tập huấn chuyên môn cho lực lượng thanh tra hàng không, giám đốc cảng vụ và bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống ban đầu cho đội ngũ Cơ trưởng, tiếp viên hàng không.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành: Xây dựng quy chế phối hợp đồng bộ giữa Cục Hàng không, các Cảng vụ hàng không với lực lượng Công an cửa khẩu, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan giám định chuyên môn để kịp thời xác minh giấy tờ giả mạo, hành vi say xỉn.
- Cải cách thủ tục xử phạt: Bảo đảm tính công khai, minh bạch, thiết lập cơ chế giải trình và bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý cho người bị xử phạt, đồng thời xây dựng quy trình riêng đối với các vi phạm có yếu tố nước ngoài.
- Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục và đầu tư hạ tầng công nghệ: Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của hành khách; tăng cường đầu tư trang thiết bị kiểm soát an ninh hiện đại tại các nhà ga, sân bay nhằm phòng ngừa vi phạm từ sớm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:
- Luận án là công trình tổng hợp có hệ thống các nghiên cứu về trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, nhận diện rõ các vấn đề đã thống nhất, các điểm còn tranh luận và khoảng trống nghiên cứu.
- Xây dựng quan niệm khoa học độc lập về khái niệm, đặc điểm, vai trò và cấu trúc nội hàm của trách nhiệm hành chính trong hàng không dân dụng; làm sáng tỏ các mối quan hệ cấu thành và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả áp dụng chế tài.
Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng vi phạm hành chính và việc thi hành pháp luật xử phạt tại các cụm cảng hàng không Việt Nam trong giai đoạn 2019–2023.
- Chỉ ra các điểm nghẽn của pháp luật thực định (về xác định hành vi, thẩm quyền của tổ bay, thủ tục khép kín, xử lý yếu tố nước ngoài).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với cơ quan quản lý nhà nước ngành hàng không, lực lượng thanh tra và các hãng hàng không.
Kiến nghị cụ thể:
- Rà soát, sửa đổi các quy định tại Nghị định 162/2018/NĐ-CP và Nghị định 123/2021/NĐ-CP.
- Quy định chi tiết thẩm quyền lập biên bản và xử lý ban đầu của người chỉ huy tàu bay (Cơ trưởng).
- Thiết lập quy chuẩn kỹ thuật y tế trong việc xác định nồng độ cồn/chất kích thích khi từ chối vận chuyển hành khách theo Thông tư 13/2019/TT-BGTVT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn chủ yếu vào các hành vi vi phạm hành chính của hành khách liên quan trực tiếp tới các chuyến bay; các hoạt động khai thác mặt đất, dịch vụ nhượng quyền thương mại và kỹ thuật bảo dưỡng chỉ được đề cập ở mức độ thứ yếu.
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2023.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi quy mô lớn chưa được thực hiện, các kết quả khảo cứu thực tế dựa trên số liệu báo cáo ngành và ý kiến chuyên gia thông qua thảo luận chuyên môn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu trách nhiệm hành chính của các tổ chức, pháp nhân kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không và các đơn vị bảo đảm hoạt động bay.
- Nghiên cứu sâu về cơ chế tương trợ tư pháp quốc tế và giải quyết xung đột pháp luật trong xử lý vi phạm hành chính trên các chuyến bay quốc tế.
- Đánh giá tác động của việc ứng dụng công nghệ quét an ninh 3D thế hệ mới đối với việc thay đổi quy trình và quy chuẩn xử lý vi phạm hành chính tại các sân bay Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật tại Học viện Khoa học Xã hội, Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo luật khác.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Là nguồn dữ liệu hữu ích cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tư pháp trong việc sửa đổi Luật Hàng không dân dụng, Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết.
- Cơ quan thực thi và doanh nghiệp: Hỗ trợ Cục Hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng không khu vực, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và các hãng hàng không Việt Nam trong việc chuẩn hóa quy trình xử phạt, nâng cao chất lượng bảo đảm an ninh, an toàn bay.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng là phản ứng lên án của nhà nước và xã hội đối với người thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, thể hiện ở chủ thể có thẩm quyền thực hiện việc áp dụng chế tài hành chính đối với người có hành vi vi phạm hành chính theo thủ tục đã được pháp luật quy định nhằm phòng, chống vi phạm hành chính diễn ra trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bảo đảm an toàn hàng không, góp phần bảo đảm trật tự quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh quốc gia và phát triển bền vững ngành hàng không dân dụng".
2. Trách nhiệm hành chính trong hàng không dân dụng có những đặc điểm riêng biệt nào?
Luận án chỉ ra 6 đặc điểm riêng biệt: (1) Là trách nhiệm của người tham gia, sử dụng dịch vụ trước Nhà nước; (2) Chủ thể có thẩm quyền áp dụng đa dạng, gồm cả cá nhân không chuyên trách quản lý nhà nước như Cơ trưởng; (3) Đòi hỏi sự phối hợp liên ngành giữa Cảng vụ, An ninh, Công an; (4) Áp dụng đối với đối tượng đa dạng, gồm cả người nước ngoài và người không quốc tịch; (5) Căn cứ truy cứu phần lớn là vi phạm có cấu thành hình thức nhưng có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng; (6) Chế tài mang tính nghiêm khắc cao, thiên về phòng ngừa ngay cả khi hậu quả chưa xảy ra, thực hiện theo thủ tục hành chính khép kín.
3. Tác giả phân tích mối quan hệ giữa "trách nhiệm hành chính" và "xử phạt vi phạm hành chính" ra sao?
Theo tác giả, "trách nhiệm hành chính" là một chế định khoa học của luật hành chính, phản ánh mối quan hệ pháp lý và hậu quả bất lợi mà chủ thể vi phạm phải gánh chịu. Trong khi đó, "xử phạt vi phạm hành chính" là thuật ngữ có tính thực tiễn và quy ước trong pháp luật thực định (như Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012) dùng để chỉ việc áp dụng các hình thức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Hai khái niệm này có sự tương đồng về căn bản khi đều gắn vi phạm hành chính với việc áp dụng chế tài hành chính.
4. Dữ liệu thực tiễn và phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án là gì?
Luận án nghiên cứu trong khung thời gian 10 năm, tập trung chủ yếu từ năm 2018 đến năm 2023 (gắn với việc thực hiện Nghị định số 162/2018/NĐ-CP). Dữ liệu thực tiễn sử dụng gồm báo cáo thống kê xử phạt vi phạm hành chính năm 2023 của các bộ, ngành, địa phương, cùng các số liệu thống kê về xử phạt và các vụ việc vi phạm thực tế giai đoạn 2019–2023 tại Cục Hàng không Việt Nam và các cụm cảng hàng không trên cả nước.
5. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về vi phạm và chế tài hành chính hàng không; (2) Nâng cao năng lực chủ thể áp dụng và hoàn thiện thẩm quyền xử lý ban đầu của tổ bay; (3) Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Cảng vụ, Công an, An ninh cửa khẩu; (4) Đổi mới thủ tục xử phạt nhằm bảo đảm tính minh bạch và quyền con người; (5) Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật và đầu tư công nghệ giám sát an ninh hàng không.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Việt Nam" của tác giả Lê Huỳnh Quang là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế cưỡng chế hành chính trong ngành hàng không. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ 6 đặc điểm và 5 vai trò đặc thù của trách nhiệm hành chính gắn với yêu cầu an toàn hàng không. Dựa trên phân tích thực trạng pháp luật và số liệu xử phạt giai đoạn 2019–2023, tác giả đã chỉ ra các nguyên nhân bất cập và xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác đào tạo lý luận luật hành chính và hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng.