Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Trách nhiệm công vụ của công chức theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn các tỉnh Nam Trung Bộ" do nghiên cứu sinh Thái Thị Phương Lan thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Hồng Thái, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9380102).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nguồn nhân lực trong các cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) là đội ngũ công chức – chủ thể quan trọng trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân. Hoạt động công vụ gắn liền với quyền, nghĩa vụ nhằm mục tiêu phục vụ xã hội. Một nền công vụ hiệu lực, hiệu quả đòi hỏi phải đề cao trách nhiệm công vụ ở khía cạnh chủ động, tức sự tự giác, tự nguyện, tận tụy và làm tròn bổn phận của công chức, thay vì chỉ tiếp cận theo khía cạnh thụ động là gánh chịu chế tài khi có vi phạm.
Nghiên cứu về trách nhiệm công vụ của công chức có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cấp thiết xuất phát từ hai lý do:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) liên quan đến trách nhiệm công vụ còn nhiều điểm chưa quy định đầy đủ, rõ ràng: phân định giữa quyền và nghĩa vụ; ranh giới giữa trách nhiệm tập thể và trách nhiệm cá nhân; chế tài xử lý tình trạng công chức làm việc cầm chừng; quy chế đánh giá công chức chưa thực sự gắn với kết quả và hiệu quả công việc; cơ chế phân cấp quản lý công chức.
- Trách nhiệm công vụ chịu sự tác động đa chiều từ thể chế, tổ chức bộ máy, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và trực tiếp từ nhận thức, đạo đức, trình độ chuyên môn của chính công chức.
Khu vực Nam Trung Bộ là địa bàn phát triển nhanh về kinh tế - xã hội, đặc biệt là kinh tế du lịch và thu hút đầu tư, đòi hỏi đội ngũ công chức phải có tư duy quản lý hiện đại, vượt qua các hạn chế tâm lý mang tính văn hóa nông nghiệp. Tuy nhiên, thực tế địa phương đã nảy sinh những hạn chế, vi phạm gây bức xúc trong dư luận xã hội. Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện về trách nhiệm công vụ của công chức CQHCNN tại khu vực Nam Trung Bộ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm tăng cường thực hiện trách nhiệm công vụ của công chức, trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn thi hành tại các tỉnh Nam Trung Bộ.
Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Sưu tầm, tra cứu, tổng hợp các tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài; xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.
- Nhiệm vụ 2: Hệ thống hóa, phân tích và luận giải các vấn đề lý luận về khái niệm, đặc điểm, vai trò, các yếu tố ảnh hưởng và sự điều chỉnh pháp luật đối với trách nhiệm công vụ của công chức.
- Nhiệm vụ 3: Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện trách nhiệm công vụ của công chức tại các tỉnh Nam Trung Bộ; chỉ rõ những bất cập, hạn chế và nguyên nhân.
- Nhiệm vụ 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện trách nhiệm công vụ của công chức tại Việt Nam nói chung và khu vực Nam Trung Bộ nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về trách nhiệm công vụ của công chức, hệ thống quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện trách nhiệm công vụ của công chức.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung làm rõ quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện trách nhiệm công vụ của công chức theo khía cạnh chủ động (ý thức tự giác thực hiện quyền, nghĩa vụ, bổn phận, tính sáng tạo và hiệu quả công việc); khía cạnh thụ động (chế tài, hậu quả pháp lý) chỉ được đề cập để minh chứng mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương và tìm nguyên nhân hạn chế.
- Phạm vi đối tượng: Chỉ nghiên cứu công chức làm việc trong hệ thống CQHCNN (không nghiên cứu công chức trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan lập pháp, tư pháp, lực lượng vũ trang hay viên chức đơn vị sự nghiệp công lập).
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo cứu từ năm 2010 đến năm 2020, có đối chiếu quá trình phát triển lịch sử lập pháp từ năm 1945.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 5/8 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ có tính chất tương đồng và đại diện cao: thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Bình Định và tỉnh Khánh Hòa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân tích theo 4 nhóm vấn đề chính:
1. Nhóm nghiên cứu về lý luận công chức, công vụ và trách nhiệm công vụ
- Nghiên cứu nước ngoài:
- Về khái niệm công chức: Christopher Balmford phân tích nghĩa vụ công chức tại Australia; East Asian Institute (National University of Singapore) và Luật Công vụ Trung Quốc phân định ranh giới công chức lãnh đạo và công chức nghiệp vụ; các tài liệu của Pháp, Đức, Nga, Anh chỉ rõ tính ổn định thường xuyên của công chức.
- Về khái niệm công vụ: Báo cáo của OECD nhấn mạnh cấu trúc công vụ theo luật định; William Fox và Ivan H. Meyer (Từ điển Hành chính công) xem công vụ là công việc của công chức; Từ điển Collins định nghĩa công vụ tại Anh và Mỹ gắn với cung cấp dịch vụ công cộng.
- Về trách nhiệm công vụ: Mark Bovens, Jonathan GS. Koppell, Mark Considine tiếp cận thuật ngữ "Accountability" dưới góc độ trách nhiệm giải trình và nghĩa vụ pháp lý; O’Connell nhấn mạnh đáp ứng yêu cầu công chúng; Howard Gardner và Jossey - Bass sử dụng "Responsibility" để chỉ tính tự nguyện, chủ động; W. Bradley Wendel tiếp cận trách nhiệm nghề nghiệp; R. Morris và Brill phân tích "Liability" như trách nhiệm pháp lý gánh chịu hậu quả bất lợi.
- Nghiên cứu trong nước:
- Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh; các sách chuyên khảo và công trình của Nguyễn Duy Phương, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Cảnh Hợp, Nguyễn Thị Hồng Hải, Trần Nghị, Chu Xuân Khánh, Lê Như Thanh, Tạ Ngọc Hải, Cao Minh Công, Trần Quốc Hải luận giải công chức gắn với biên chế, hưởng lương từ ngân sách và nhân danh quyền lực nhà nước.
- Về trách nhiệm công vụ theo hướng thụ động: Nguyễn Cảnh Hợp, Nguyễn Minh Đoan, Trần Quyết Thắng, Phan Anh Hồng, Lương Thanh Cường tiếp cận trách nhiệm như một dạng trách nhiệm pháp lý khi vi phạm.
- Về trách nhiệm công vụ theo hướng chủ động: Học viện Hành chính Quốc gia, Cao Minh Công tiếp cận trách nhiệm là sự làm tròn bổn phận, tự giác thực hiện chức trách.
2. Nhóm nghiên cứu về điều chỉnh pháp luật đối với trách nhiệm công vụ
- Quyền và nghĩa vụ của công chức: Luật Công vụ Albania, Australia, Trung Quốc, Đức, Nga; Francisco Cardona và OECD nghiên cứu về nghĩa vụ trung thành, bảo mật và đạo đức nghề nghiệp; Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền, Bùi Thị Ngọc Mai chỉ ra yêu cầu cân bằng giữa quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý.
- Thực hiện trách nhiệm công vụ: ADB (To serve and to preserve), Mark Bovens, Carol W. Gilman phân tích trách nhiệm cá nhân gắn với vị trí việc làm; Trần Nghị, Nguyễn Duy Phương, Bùi Thị Ngọc Mai xem xét trách nhiệm đối với cấp trên, đồng cấp, cấp dưới và trách nhiệm trước xã hội, người dân.
- Biện pháp bảo đảm: Luật công vụ các nước và nghiên cứu của Lê Như Thanh, Nguyễn Cảnh Hợp, Trần Anh Tuấn, Học viện Hành chính (Động lực làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước) phân tích cả chế tài xử lý vi phạm lẫn cơ chế tạo động lực, khen thưởng, bổ nhiệm và điều kiện làm việc.
3. Nhóm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng
- OECD và Howard Gardner chỉ ra 4 yếu tố chi phối tổ chức gồm thị trường, quy chuẩn nội bộ/ngoại bộ, hợp đồng và áp lực xã hội.
- Các tác giả trong nước như Trần Hương Thanh (yếu tố tâm lý lao động), Nguyễn Minh Đoan (văn hóa công sở), Học viện Hành chính (kỹ năng hành chính), Vũ Công Giao, Nguyễn Hoàng Anh, Đặng Minh Tuấn, Nguyễn Minh Tuấn (kiểm soát xung đột lợi ích), Ngô Thành Can, Bùi Thị Long (đạo đức công vụ).
4. Nhóm nghiên cứu về thực trạng và giải pháp
- Thực trạng: ADB và OECD chỉ ra hạn chế của mô hình chức nghiệp và mô hình vị trí việc làm; Koike Osamu, Hori Masaharu, Kabashima Hiromi phân tích cải cách đánh giá tại Nhật Bản; Dowdle chỉ ra sự thiếu trách nhiệm giải trình. Tại Việt Nam, Trần Nghị, Lê Như Thanh, Chu Xuân Khánh, Bùi Thị Ngọc Mai phân tích thực trạng văn bản pháp luật và tính chuyên nghiệp của công chức; Ngô Tiến Khoa (tiếp công dân tại Hải Châu, Đà Nẵng), Nguyễn Thị Thùy Trang (dịch vụ công tại Khánh Hòa), Trương Ngọc Hải (Tam Kỳ, Quảng Nam), Đinh Thị Minh Thảo (một cửa tại Hoài Nhơn, Bình Định), Bùi Thị Huyền My (chất lượng công chức Quảng Ngãi), Phan Văn Phờ (đào tạo công chức tại Điện Bàn, Quảng Nam), Ông Thị Thủy Tiên (đánh giá công chức tại Liên Chiểu, Đà Nẵng).
- Giải pháp: Hiromi Yamamoto (mô hình Quản lý công mới - NPM tại Nhật Bản); Nguyễn Minh Đoan, Phạm Hồng Thái, Ngô Thành Can, Trần Quốc Hải đề xuất hoàn thiện thể chế, xây dựng văn hóa công vụ, nâng cao chế độ đãi ngộ và kiểm tra, giám sát.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận công chức trong toàn bộ hệ thống chính trị nói chung hoặc tiếp cận trách nhiệm công vụ theo nghĩa thụ động (gắn với hành vi vi phạm, chế tài kỷ luật, bồi thường). Chưa có công trình chuyên sâu nào nghiên cứu một cách toàn diện trách nhiệm công vụ của công chức CQHCNN dưới góc độ chủ động (tính tự giác, bổn phận, hiệu quả công việc) gắn liền với bối cảnh thực tiễn tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân tích
Luận án tiếp cận trách nhiệm công vụ của công chức CQHCNN dựa trên 3 thành tố cấu thành:
- Quyền và nghĩa vụ của công chức: Khuôn khổ pháp lý xác định thẩm quyền, phạm vi hành động và các nghĩa vụ bắt buộc khi thực thi quyền lực nhà nước.
- Thực hiện trách nhiệm công vụ: Phương thức công chức hiện thực hóa nhiệm vụ đối với CQHCNN (tham mưu văn bản, quản lý nhà nước, thanh tra kiểm tra, chấp hành kỷ cương hành chính) và đối với xã hội (cung ứng dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính, giải trình, tiếp công dân).
- Các biện pháp bảo đảm: Hệ thống công cụ duy trì và thúc đẩy trách nhiệm gồm đánh giá công chức, khen thưởng, tạo động lực làm việc, đào tạo bồi dưỡng, thanh tra, giám sát và xử lý kỷ luật/trách nhiệm bồi hoàn.
Phương pháp luận
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước Việt Nam về xây dựng nền hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, rà soát hệ thống VBQPPL và các báo cáo thực tiễn.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật và mô hình công vụ của Việt Nam với các quốc gia (Australia, Trung Quốc, Pháp, Đức, Nga, Anh, Albania).
- Phương pháp lịch sử, đối chiếu: Khảo sát sự phát triển quy chế công chức qua các thời kỳ: Sắc lệnh 76/SL (1950), Nghị định 169/1991, Pháp lệnh Cán bộ, công chức (1998, sửa đổi 2000, 2003), Luật Cán bộ, công chức (2008) và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2019.
- Phương pháp tiếp cận đa ngành, liên ngành: Kết hợp tri thức giữa Lý luận nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Khoa học Quản lý công và Tâm lý học tổ chức.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Thực hiện điều tra xã hội học thông qua phiếu hỏi trực tiếp và biểu mẫu trực tuyến Google Form trên địa bàn 5 tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ.
| Địa phương khảo sát |
Tổng số công chức CQHCNN (tháng 01/2019) |
Tỷ lệ chọn mẫu định mức (10%) |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về hợp lệ |
| TP. Đà Nẵng |
1.924 người |
192 người |
- |
- |
| Tỉnh Quảng Nam |
3.344 người |
334 người |
- |
- |
| Tỉnh Quảng Ngãi |
2.233 người |
223 người |
- |
- |
| Tỉnh Bình Định |
2.279 người |
228 người |
- |
- |
| Tỉnh Khánh Hòa |
2.033 người |
203 người |
- |
- |
| Tổng cộng |
11.813 người |
1.180 người |
1.177 phiếu |
725 phiếu |
Dữ liệu khảo sát từ 725 phiếu được sử dụng để xây dựng 6 biểu đồ phân tích thực trạng tại Chương 3.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến trách nhiệm công vụ, công chức và pháp luật công vụ. Tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học, xác định tính cấp thiết và xây dựng hệ thống câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về trách nhiệm công vụ của công chức
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận của luận án:
- Khái niệm công chức: Sau khi phân tích lịch sử lập pháp và quan niệm quốc tế, tác giả đưa ra định nghĩa:
"Công chức là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào vị trí chức danh chuyên môn trong hệ thống cơ quan nhà nước để thực thi công vụ trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định và chịu trách nhiệm về hoạt động đó, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước."
Đồng thời, làm rõ các tiêu chí phân biệt công chức với cán bộ (bầu cử/phê chuẩn theo nhiệm kỳ) và viên chức (tuyển dụng theo vị trí việc làm trong ĐVSN công lập, hưởng lương từ quỹ lương sự nghiệp). Tác giả cũng phản biện việc tách biệt công chức cấp xã ra khỏi hệ thống công chức nhà nước chung.
- Khái niệm công vụ: Tác giả đề xuất định nghĩa theo nghĩa hẹp:
"Công vụ là một loại lao động mang tính quyền lực và tính pháp lý do công chức trong cơ quan nhà nước hoặc những chủ thể được cơ quan nhà nước ủy quyền thực hiện nhằm đảm bảo thực thi các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước để quản lý xã hội và phục vụ công dân."
- Khái niệm và đặc điểm trách nhiệm công vụ: Trách nhiệm công vụ theo nghĩa chủ động là sự tự nguyện, tự giác, ý thức bổn phận của công chức thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng pháp luật, đạt hiệu quả tối ưu phục vụ nhân dân. Ba đặc điểm cơ bản gồm:
- Gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của CQHCNN.
- Gắn liền với chính trị (chịu sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam).
- Hướng đến mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân và xã hội.
- Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Năng lực, nhận thức, ý thức của công chức; (2) Đạo đức công vụ; (3) Chính trị và pháp luật; (4) Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực trạng thực hiện trách nhiệm công vụ của công chức tại các tỉnh Nam Trung Bộ
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng pháp luật và dữ liệu thực tế tại 5 tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ:
- Lịch sử điều chỉnh pháp luật: Phân tích quá trình hoàn thiện từ giai đoạn 1945 - 2008 đến giai đoạn thực thi Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và sửa đổi năm 2019.
- Các yếu tố đặc thù tại Nam Trung Bộ: Ảnh hưởng của quá trình chuyển dịch kinh tế biển, du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài; đặc điểm văn hóa - xã hội địa phương; thực trạng trình độ đội ngũ công chức và công tác cải cách hành chính.
- Thực tiễn thực hiện trách nhiệm công vụ: Đánh giá thông qua việc ban hành quy chế địa phương, mức độ hoàn thành nhiệm vụ tham mưu, quản lý nhà nước, tiếp công dân, cung ứng dịch vụ công và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Dữ liệu phân tích từ hệ thống biểu đồ khảo sát:
- Biểu đồ 3.1: Đánh giá kết quả thực hiện trách nhiệm công vụ.
- Biểu đồ 3.2: So sánh chỉ số về công chức gây phiền hà, sách nhiễu năm 2017 và 2018.
- Biểu đồ 3.3: Đánh giá về mối tương quan giữa quyền và nghĩa vụ của công chức trong thực thi công vụ.
- Biểu đồ 3.4: Đánh giá sự phân biệt giữa trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm tập thể.
- Biểu đồ 3.5: Đánh giá về năng lực của đội ngũ công chức.
- Biểu đồ 3.6: Đánh giá về đạo đức công vụ của công chức tại các tỉnh Nam Trung Bộ.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tồn tại hiện tượng né tránh trách nhiệm, làm việc cầm chừng, đùn đẩy công việc; sự thiếu tương thích giữa quyền hạn được giao và nghĩa vụ phải thực hiện; cơ chế đánh giá công chức còn mang tính hình thức, cào bằng; sự chi phối của tư duy cục bộ, nể nang.
Chương 4: Các giải pháp tăng cường thực hiện trách nhiệm công vụ của công chức tại các tỉnh Nam Trung Bộ
Chương 4 đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính hệ thống:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm công vụ:
- Hoàn thiện quy định xác định phạm vi đối tượng công chức (thống nhất công chức cấp xã vào ngạch công chức nhà nước chung; chuẩn hóa vị trí việc làm).
- Hoàn thiện các quy định về quyền và nghĩa vụ của công chức theo hướng cân đối, tương thích, tạo hành lang bảo vệ công chức dám nghĩ, dám làm.
- Hoàn thiện quy định về thực hiện trách nhiệm công vụ: phân định rành mạch giữa trách nhiệm tập thể và trách nhiệm cá nhân người đứng đầu; bổ sung tiêu chí và chế tài xử lý tình trạng công chức làm việc cầm chừng, không tạo ra kết quả.
- Hoàn thiện các quy định về biện pháp bảo đảm: đổi mới căn bản quy chế đánh giá công chức dựa trên kết quả công việc cụ thể (KPIs); hoàn thiện cơ chế kỷ luật và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả thiệt hại.
- Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện cụ thể:
- Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và bản lĩnh chính trị cho đội ngũ công chức.
- Chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng hành chính và năng lực quản lý hiện đại thích ứng với kinh tế thị trường.
- Xây dựng văn hóa công vụ và văn hóa công sở liêm chính, minh bạch, phục vụ nhân dân.
- Thiết lập cơ chế tạo động lực làm việc: cải cách chính sách tiền lương, đãi ngộ vật chất đi đôi với việc tôn vinh, vinh danh giá trị tinh thần và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp công bằng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm khoa học về công chức, công vụ và trách nhiệm công vụ của công chức CQHCNN dưới góc độ chủ động.
- Luận giải sâu sắc 3 thành tố cấu thành trách nhiệm công vụ (quyền/nghĩa vụ, thực hiện trách nhiệm, biện pháp bảo đảm) và 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính tự giác, tận tụy của công chức.
- Đưa ra cơ sở lý luận vững chắc về sự cần thiết phải thống nhất chế độ công chức cấp xã vào ngạch công chức chung của quốc gia.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện trách nhiệm công vụ của công chức tại 5 tỉnh, thành phố đại diện cho khu vực Nam Trung Bộ thông qua khảo sát thực nghiệm (725 phiếu).
- Nhận diện chính xác các rào cản, hạn chế thực tế: việc làm việc cầm chừng, mập mờ giữa trách nhiệm cá nhân và tập thể, đánh giá công chức thiếu thực chất.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và các biện pháp quản trị nhân lực thực tế tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn 5 tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ và giới hạn trong phạm vi đội ngũ công chức thuộc CQHCNN. Do đó, các kết quả phân tích chưa phản ánh toàn diện cho các đối tượng công chức trong cơ quan Đảng, đoàn thể, Tòa án, Viện kiểm sát hoặc lực lượng vũ trang.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn trách nhiệm công vụ sang các vùng kinh tế - xã hội khác (Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Miền núi phía Bắc) để có sự so sánh đối chứng liên vùng.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát xung đột lợi ích và trách nhiệm công vụ trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số và xây dựng chính phủ điện tử/chính quyền số.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quản lý công tại các trường đại học luật, Học viện Hành chính Quốc gia, các trường chính trị tỉnh.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung phân tích lý luận, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng (Google Form kết hợp trực tiếp) và hệ thống tổng quan tài liệu phong phú.
- Cơ quan hành chính nhà nước và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Bộ Nội vụ, HĐND, UBND các tỉnh Nam Trung Bộ tham khảo khi sửa đổi quy chế đánh giá công chức, phân cấp quản lý và ban hành quy định văn hóa công vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "trách nhiệm công vụ của công chức theo khía cạnh chủ động" như thế nào?
Theo tác giả, trách nhiệm công vụ theo khía cạnh chủ động là sự tự nguyện, tự giác, tự ý thức của công chức đối với nhiệm vụ, bổn phận, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để thực hiện công việc đạt hiệu quả cao nhất và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức và Nhà nước. Trường hợp công chức làm đúng quy trình nhưng thụ động, làm việc cầm chừng, không tạo ra kết quả theo yêu cầu thì chưa được coi là hoàn thành trách nhiệm công vụ chủ động.
2. Luận án đã tiến hành điều tra khảo sát thực tế với quy mô và địa bàn như thế nào?
Tác giả đã tiến hành khảo sát tại 5 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ gồm: Đà Nẵng (1.924 công chức), Quảng Nam (3.344 công chức), Quảng Ngãi (2.233 công chức), Bình Định (2.279 công chức) và Khánh Hòa (2.033 công chức). Tỷ lệ chọn mẫu định mức là 10% tổng số công chức mỗi tỉnh. Tác giả đã phát ra 1.177 phiếu hỏi (kết hợp phát trực tiếp và khảo sát trực tuyến Google Form) và thu về 725 phiếu hợp lệ để phân tích dữ liệu cho 6 biểu đồ chuyên đề.
3. Quan điểm của tác giả về vị trí pháp lý của công chức cấp xã có điểm gì đáng chú ý?
Tác giả không đồng tình với quy định tách biệt công chức cấp xã ra khỏi khái niệm công chức nhà nước chung. Luận án lập luận rằng UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước, nằm trong hệ thống CQHCNN thống nhất từ trung ương đến địa phương; do đó, công chức cấp xã phải được thừa nhận và quản lý thống nhất như công chức nhà nước, được xếp vào ngạch công chức thay vì duy trì chế độ phân biệt như quy định hiện hành.
4. Luận án chỉ ra những đặc điểm cơ bản nào của trách nhiệm công vụ tại Việt Nam?
Luận án xác định 3 đặc điểm cơ bản:
- Gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các CQHCNN.
- Gắn liền với chính trị (đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện qua Điều 4 Hiến pháp 2013 và các quy tắc chính trị).
- Hướng đến mục tiêu tối thượng là phục vụ lợi ích của nhân dân, tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
5. Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm công vụ gồm những nội dung trọng tâm nào?
Tác giả đề xuất hoàn thiện 4 nội dung pháp lý: (1) Xác định rõ phạm vi đối tượng công chức và thống nhất công chức cấp xã; (2) Hoàn thiện quy định về quyền và nghĩa vụ tương thích; (3) Phân định rành mạch trách nhiệm cá nhân với trách nhiệm tập thể, đồng thời bổ sung cơ chế xử lý công chức làm việc cầm chừng; (4) Đổi mới quy chế đánh giá công chức theo kết quả công việc thực chất và hoàn thiện chế tài kỷ luật, bồi thường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Thị Phương Lan là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về trách nhiệm công vụ của công chức CQHCNN dưới góc độ tiếp cận chủ động. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận luật hành chính và dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại 5 tỉnh, thành phố khu vực Nam Trung Bộ, công trình đã làm sáng tỏ các nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ, làm việc cầm chừng trong bộ máy hành chính. Hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản trị nhân lực được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào công cuộc cải cách hành chính và xây dựng nền công vụ phục vụ nhân dân tại Việt Nam.