Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán công 1 là tài liệu học tập nền tảng trong chương trình đào tạo khối ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công tại các cơ sở giáo dục đại học. Tài liệu hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam căn cứ theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hiểu biết toàn diện về nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán công theo các cấp dự toán, phương pháp lập và quản lý chứng từ kế toán bắt buộc, quy tắc vận hành hệ thống tài khoản kế toán trong bảng và ngoài bảng, kỹ thuật ghi sổ, khóa sổ, điều chỉnh sổ kế toán, cùng cơ sở lập hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

Cấu trúc tiếp cận của giáo trình đi từ việc xác lập khuôn khổ pháp lý, phân tích các điểm đổi mới của Thông tư 107/2017/TT-BTC so với Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, đến việc mô tả chi tiết từng công cụ kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán). Điểm đặc thù của tài liệu là phân định rõ hai hệ thống thông tin kế toán song song: kế toán tài chính (vận hành trên cơ sở dồn tích) và kế toán ngân sách nhà nước (vận hành trên cơ sở tiền mặt và mục lục ngân sách).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung trọng tâm trong học phần được triển khai thông qua các cấu phần nghiệp vụ cốt lõi:

  • Phạm vi hướng dẫn và tổ chức bộ máy: Phân định cấp bậc đơn vị dự toán (Đơn vị dự toán cấp I quan hệ trực tiếp với cơ quan tài chính như Bộ, Sở, Phòng Tài chính; Đơn vị cấp II quan hệ với cấp I; Đơn vị cấp III trực tiếp thực hiện thu chi ngân sách). Xác lập cơ chế báo cáo giữa đơn vị hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc (sử dụng tài khoản 136, 336 trong quan hệ nội bộ).
  • So sánh chế độ kế toán giữa Thông tư 107/2017/TT-BTC và Quyết định 19/2006/QĐ-BTC: Phân tích sự chuyển dịch từ việc phân loại chứng từ theo chỉ tiêu sang phân loại theo hình thức, nội dung và nguyên tắc; chuyển đổi phương pháp hạch toán kết hợp cơ sở dồn tích và cơ sở tiền mặt; phân tách hệ thống sổ kế toán tài chính và sổ quyết toán; chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo quyết toán ngân sách.
  • Quy định về chứng từ kế toán (Điều 3): Quy chuẩn hóa danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc tại Phụ lục 01; thiết lập nguyên tắc quản lý séc, biên lai thu tiền và giấy tờ có giá; quy định điều kiện cho phép đơn vị tự thiết kế chứng từ bổ sung dựa trên 7 nội dung bắt buộc của Điều 16 Luật Kế toán.
  • Hệ thống tài khoản kế toán (Điều 4): Phân chia hệ thống tài khoản thành hai nhóm: Tài khoản trong bảng (Loại 1 đến Loại 9) áp dụng nguyên tắc hạch toán kép để theo dõi tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí; Tài khoản ngoài bảng (Loại 0) áp dụng nguyên tắc hạch toán đơn để theo dõi dự toán và nguồn gốc ngân sách nhà nước (TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018).
  • Hệ thống sổ kế toán và kỹ thuật xử lý sổ (Điều 5): Cấu trúc sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký, Sổ Cái) và sổ/thẻ kế toán chi tiết; quy định phân định trách nhiệm quản lý sổ, thủ tục bàn giao, quy trình khóa sổ định kỳ (cuối ngày đối với tiền mặt, cuối tháng đối với tiền gửi ngân hàng/kho bạc) và 3 tình huống kỹ thuật sửa chữa sổ kế toán theo Điều 27 Luật Kế toán.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết tổ chức kế toán công: Phân định rõ thẩm quyền và luồng thông tin tài chính giữa các cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế; Sở Tài chính, Sở Y tế, Bệnh viện trực thuộc; Trường CĐ Tài chính - Hải quan).
  • Nguyên tắc ghi sổ kép và ghi sổ đơn đồng thời: Quy tắc phản ánh đồng thời một nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nguồn ngân sách nhà nước, nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc nguồn phí khấu trừ để lại vào tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng chi tiết theo mục lục ngân sách và niên độ.
  • Nguyên tắc kết cấu tài khoản:
    • Tài khoản Loại 1, 2: Tăng bên Nợ, giảm bên Có, số dư bên Nợ.
    • Tài khoản Loại 3, 4: Tăng bên Có, giảm bên Nợ, số dư bên Có.
    • Tài khoản Loại 5, 7: Phát sinh bên Có, kết chuyển bên Nợ, không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản Loại 6, 8: Phát sinh bên Nợ, kết chuyển bên Có, không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản Loại 9: Xác định kết quả hoạt động, không có số dư cuối kỳ.
  • Chuẩn hóa mã hóa mục lục ngân sách nhà nước: Ứng dụng quy định Thông tư số 324/2016/TT-BTC, Công văn số 7078/BTC, Bảng chuyển đổi số 02/BCĐ chuyển đổi ngành, lĩnh vực chi theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg và Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 sang danh mục mã số Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Lập và kiểm tra 7 yếu tố bắt buộc của chứng từ kế toán; phân bổ và định khoản các tài khoản chi tiết mới (như phân loại TSCĐ thành TK 21111, 21112, 21131, 21132...; theo dõi chi phí dở dang TK 154 thay cho TK 631; ghi nhận nguồn cải cách tiền lương TK 468, tài khoản nhận trước chưa ghi thu TK 366).
  • Kỹ năng chuyển tiếp số liệu kế toán: Thực hiện kỹ thuật chuyển đổi số dư tài khoản từ Quyết định 19/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 107/2017/TT-BTC (ví dụ: xử lý bỏ TK 1113/1123, chuyển TK 1552 sang TK 156, TK 3111 sang TK 131, TK 441 sang TK 3664, kết chuyển số dư các TK kinh phí 461, 462, 661, 662 chờ duyệt quyết toán).
  • Kỹ năng kiểm soát và điều chỉnh sai sót: Vận hành quy trình khóa sổ quỹ tiền mặt, đối chiếu xác nhận số dư tiền gửi Kho bạc Nhà nước hàng tháng, và áp dụng phương pháp sửa chữa sổ kế toán theo 3 mốc thời gian phát hiện sai sót (trong năm tài chính, trước khi nộp báo cáo, và sau khi nộp/phê duyệt báo cáo quyết toán).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm của giáo trình kết hợp giữa phân tích cơ sở lý luận quy chuẩn pháp lý và sơ đồ hóa quy trình vận hành luồng chứng từ, tài khoản trong khu vực công:

[Chứng từ kế toán (Điều 3 / Đ16 Luật KT)]
[Hệ thống Sổ kế toán (Điều 5)]
[Khóa sổ & Lập Báo cáo]
  • Bài tập và tình huống minh họa: Giáo trình sử dụng các tình huống mô phỏng nghiệp vụ thực tế như: quy trình tiếp nhận dự toán và rút dự toán chi hoạt động tại Kho bạc Nhà nước; xử lý tạm ứng, tạm thu và ghi thu - ghi chi; quản lý các quỹ đặc thù (TK 353) và quỹ bổ sung thu nhập (TK 4313).
  • Thực hành quy trình kiểm soát sổ sách: Hướng dẫn sinh viên thực hiện bài tập đối chiếu sổ tiền mặt với bảng kiểm kê quỹ cuối tháng; bài tập đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước; kỹ thuật xử lý điều chỉnh số dư khi có sự phê duyệt quyết toán từ cơ quan chủ quản.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua năng lực xử lý tình huống định khoản kép - đơn đồng thời; kỹ năng chuyển đổi tài khoản trung gian; và bài kiểm tra thực hành lập các bảng biểu đối chiếu số liệu theo quy định của Luật Kế toán.
  • Hướng dẫn tự học: Đòi hỏi người học đọc song song tài liệu bài giảng với các văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp gồm Thông tư 107/2017/TT-BTC (kèm Phụ lục 01, 02), Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Thông tư 324/2016/TT-BTC về Mục lục ngân sách nhà nước.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung tài liệu phản ánh toàn bộ các điểm thay đổi mang tính hệ thống của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới so với khung quy định cũ tại Quyết định 19/2006/QĐ-BTC:

Tiêu chí Chế độ theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC Chế độ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC
Cơ sở hạch toán Chưa phân định rõ ràng giữa cơ sở tiền mặt và cơ sở dồn tích Phân định rõ ràng giữa cơ sở dồn tích (Kế toán tài chính) và cơ sở tiền mặt (Kế toán ngân sách)
Hệ thống tài khoản kinh phí Sử dụng các TK nguồn kinh phí và chi hoạt động (TK 461, 462, 661, 662) Xóa bỏ các TK 461, 462, 661, 662; chuyển sang hạch toán doanh thu, chi phí (TK 511, 611...) và TK nhận trước chưa ghi thu (TK 366)
Tài khoản ngoài bảng Ghi nhận đơn giản theo số liệu phát sinh Tài khoản Loại 0 bắt buộc chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước, niên độ (năm trước, năm nay, năm sau)
Hệ thống sổ kế toán Sử dụng chung hệ thống sổ kế toán Phân định rõ Sổ kế toán tài chính và Sổ theo dõi quyết toán ngân sách
Cơ cấu báo cáo Báo cáo tài chính gắn liền thời điểm kết thúc năm ngân sách Tách biệt Báo cáo tài chính (BCTC, BCTC hợp nhất) và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước (BCQT)
Chuẩn hóa Mục lục NSNN Mã hóa theo Quyết định 33 Chuyển đổi mã Loại, Khoản, Mã Mục và Tiểu mục theo Thông tư 324/2016/TT-BTC và CV 7078/BTC

Tài liệu cũng đưa ra quy định cụ thể về việc lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử: bắt buộc in sổ kế toán tổng hợp ra giấy, đóng thành quyển để lưu trữ, đồng thời quy định trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị kế toán về an toàn, bảo mật dữ liệu.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học và cao đẳng: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên năm thứ 2 hoặc năm thứ 3 chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công và Quản lý công.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức về Nguyên lý kế toán, nắm vững phương pháp hạch toán kép, kết cấu tài khoản kế toán cơ bản và các khái niệm nền tảng trong Luật Kế toán.
  • Giảng viên: Sử dụng làm đề cương chi tiết và tài liệu chuẩn để thiết kế bài giảng, xây dựng đề thi và hệ thống bài tập thực hành nghiệp vụ kế toán công.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp: Tài liệu tham khảo kỹ thuật phục vụ việc tra cứu mã tài khoản, xử lý chuyển đổi số dư, lập biểu mẫu chứng từ tự thiết kế và thực hiện quy trình sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình phù hợp với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công, Quản trị công tại các trường đại học, cao đẳng, cũng như kế toán viên công tác tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cần cập nhật Thông tư 107/2017/TT-BTC.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận học phần?

Người học cần nắm vững kiến thức Nguyên lý kế toán (kỹ thuật định khoản, nguyên tắc ghi nhận Nợ/Có), các khái niệm cơ bản về ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán và các điều khoản cơ bản trong Luật Kế toán 2015.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa giáo trình này và các giáo trình kế toán doanh nghiệp là gì?

Giáo trình tập trung vào khu vực công, nơi nghiệp vụ kế toán vừa phải tuân thủ chuẩn mực kế toán tài chính (hạch toán kép, cơ sở dồn tích ở tài khoản trong bảng loại 1-9), vừa phải tuân thủ quản lý ngân sách nhà nước (hạch toán đơn theo mục lục ngân sách ở tài khoản ngoài bảng loại 0).

4. Phương pháp nào giúp tự học và ghi nhớ hệ thống tài khoản trong giáo trình hiệu quả?

Cần nắm chắc quy tắc phân loại 9 loại tài khoản trong bảng và tài khoản loại 0 ngoài bảng; sử dụng bảng đối chiếu chuyển tiếp giữa Quyết định 19 và Thông tư 107; đồng thời liên hệ trực tiếp tài khoản nguồn thu (TK 511, 512, 514) với các tài khoản chi phí tương ứng (TK 611, 612, 614).

5. Những tài liệu pháp lý nào cần sử dụng kèm theo giáo trình?

Người học cần tra cứu trực tiếp văn bản Thông tư 107/2017/TT-BTC (gồm Phụ lục 01 về Chứng từ, Phụ lục 02 về Hệ thống tài khoản), Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Thông tư 324/2016/TT-BTC và Công văn số 7078/BTC của Bộ Tài chính.


Kết luận

Giáo trình Kế toán công 1 cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về cơ chế quản lý tài chính và kỹ thuật hạch toán kế toán áp dụng trong khu vực hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Nội dung tài liệu làm rõ phương pháp tổ chức bộ máy kế toán theo các cấp đơn vị dự toán, chuẩn hóa chứng từ, hệ thống hóa tài khoản kế toán trong bảng - ngoài bảng, quy trình khóa sổ và kỹ thuật sửa chữa sổ kế toán.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là nghiên cứu từ các nguyên tắc chung của Chương 1, thực hành phân loại đơn vị và xử lý chuyển tiếp tài khoản, sau đó đi sâu vào từng chu trình nghiệp vụ thu - chi ngân sách, quản lý tài sản cố định, vật tư và hoàn thiện kỹ năng lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.