CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ MBA Phùng Tuấn Thành Điện thoại: 0989.888 Email: phungtuanthanh070585@gmail.com • Đầu tư • Dự án đầu tư • Thiết lập dự án đầu tư • Thẩm định dự án đầu tư TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NỘI DUNG CHÍNH • Theo kinh tế vĩ mô: ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Theo tài chính: ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Theo pháp luật: `. ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Khái niệm chung: • Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai với mong muốn là lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra. • Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực) để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội. ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Mục đích đầu tư: • Sinh lợi cho chủ đầu tư và nâng cao mức sống cho xã hội, lợi ích của hai đối tượng này nhất thiết phải thống nhất với nhau, nếu không nhà nước sẽ can thiệp bằng vai trò vĩ mô để giải quyết: • Dự án có ý nghĩa kinh tế, xã hội, dân sinh nhưng kém hiệu quả lợi nhuận cho chủ đầu tư: nhà nước sẽ khuyến khích đầu tư.
• Dự án nếu bằng mọi giá để có nhiều lợi nhuận cho chủ đầu tư: nhà nước sẽ xử lý những hành vi sai trái của chủ đầu tư. ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Đặc điểm của đầu tư: • Cần một lượng vốn lớn và kéo dài trong suốt quá trình đầu tư, • Thời gian thường kéo dài trong nhiều năm, với nhiều biến động xảy ra, • Thời gian thu hồi vốn tương đối dài và không tránh khỏi những biến động tích cực, tiêu cực của các yếu tố tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế, • Thành quả đầu tư biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội. ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Nhà đầu tư: là tổ chức hoặc các nhân thực hiện hoạt động đầu tư bao theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: • Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, • Hợp tác xã, liên hợp tác xã, • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, • Hộ kinh doanh, cá nhân, • Tổ chức cá nhân nước ngoài. ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Vốn đầu tư: là tiền tệ (VND và các ngoại tệ tự do chuyển đổi) và các tài sản hợp pháp khác bao gồm: • Cổ phần, cổ phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác, • Trái phiếu, khoản nợ và các hình thức vay nợ khác, • Các quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng, • Công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, • Các quyền chuyển nhượng, • Bất động sản, quyền với bất động sản, • Lợi tức phát sinh từ hoạt động kinh doanh, đầu tư.
ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Phân loại đầu tư: • Theo chức năng quản trị vốn đầu tư: • Đầu tư trực tiếp: bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. • Đầu tư gián tiếp: mua cổ phần thông qua định chế trung gian mà không tham gia trực tiếp quản lý hoạt động đầu tư. • Theo nguồn vốn đầu tư: • Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước và Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nước. • Đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước và Đầu tư nguồn vốn tư nhân.
ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Theo nội dung kinh tế: • Đầu tư vào lực lượng lao động. • Đầu tư vào xây dựng cơ bản. • Đầu tư vào tài sản lưu động. • Theo mục tiêu đầu tư: • Đầu tư mới: hình thức đầu tư trên một cơ sở hoàn toàn mới.
• Đầu tư nâng cấp: hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ đang hoạt động. • Đầu tư cải tạo công trình: trang bị lại, tổ chức hay thay đổi một phần công trình đang hoạt động. ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Theo bản chất đầu tư: • Đầu tư dịch chuyển: là sự chuyển giao vốn trong nội bộ công ty, dự án • Đầu tư mở rộng: là đầu tư mở rộng, tăng vốn đầu tư • Theo tính chất đầu tư: • Đầu tư tài chính: • Cho vay, mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất cố định hay cổ tức theo kết quả kinh doanh, • Không tạo ra tài sản mới trong nền kinh tế, • Chỉ làm tăng hay giảm giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư, • Góp phần làm gia tăng đầu tư phát triển. ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Đầu tư thương mại: • Mua hàng hóa và sau đó bán lại với gia cao hơn nhằm thu lợi nhuận chênh lệch, • Không tạo ra tài sản mới trong nền kinh tế, • Chỉ làm gia tăng tài sản tài chính cho nhà đầu tư, • Thúc đầy lưu thông hàng hóa nên góp phần gia tăng đầu tư phát triển.
ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Đầu tư phát triển: • Bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra của cải mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất và các hoạt động khác của xã hội, nâng cao mức sống các thành viên trong nền kinh tế. • Các mục đích đầu tư chính: + Đầu tư phát triển sản xuất; + Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng – kỹ thuật chung của nền kinh tế; + Đầu tư phát triển văn hóa, giáo dục, y tế; + Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật. ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Các hình thức đầu tư: • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) • Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT) • Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO) • Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT) • Hợp tác công tư (PPP) ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Định nghĩa: • Dự án đầu tư là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. • Dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
• Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định. DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong thời gian nhất định. • Dự án đầu tư là một hoạt động dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng, hứa hẹn sự an toàn của vốn và mang lại một phần lợi nhuận thoả đáng. • Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động và chi phí của một kế hoạch đầu tư nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Các ràng buộc của dự án đầu tư: • Phạm vi (Chất lượng – Môi trường). • Thời hạn thực hiện. • Các nguồn lực của dự án. DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Đặc tính cơ bản: • Dự án đầu tư là một sản phẩm duy nhất, • Thời gian hoàn thành dự án có giới hạn, • Ngân sách (nguồn lực) dự án bị giới hạn, • Dự án nhằm thực hiện các công việc đã được hoạch định, • Quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải có sự hợp tác đa ngành, đa lĩnh vực, • Dự án thường diễn ra trong một môi trường động, phức tạp và luôn có thể xảy ra xung đột giữa các đối tượng ảnh hưởng.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Yêu cầu của một dự án đầu tư: • Tính pháp lý. • Tính khoa học. • Tính khả thi. • Tính hiệu quả.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Phân loại dự án đầu tư: • Theo quy mô và tính chất: • Dự án trọng điểm quốc gia: Do quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Là những dự án lớn, mang tầm chiến lược quốc gia và quốc tế, quyết định những vấn đề thuộc quốc kế dân sinh. • Các dự án còn lại: Căn cứ vào tổng mức vốn đầu tư: • Dự án nhóm A, • Dự án nhóm B, • Dự án nhóm C. DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Theo nguồn vốn đầu tư: • Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, • Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước, • Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp, • Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn từ nhiều thành phần khác nhau.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Theo mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư: • Dự án độc lập với nhau, • Dự án thay thế nhau, • Dự án loại trừ nhau, • Dự án bổ sung nhau, • Dự án phụ thuộc nhau. DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ • Tiêu chuẩn thành công của một dự án đầu tư: • Đạt được mục tiêu: • Đối với lợi ích nhà đầu tư: hiệu quả tài chính • Đối với lợi ích quốc gia: tăng phúc lợi xã hội và mức sống người dân • Tôn trọng các ràng buộc: về nguồn lực, thời gian và phạm vi của dự án • Thỏa mãn cùng một lúc các thành viên có liên quan: chủ đầu tư, cổ đông, các tổ chức tài chính ngân hàng, nhà cung cấp, chính phủ và khách hàng.