Tổng hợp và ứng dụng của các dẫn chất benzaldehyde

Chuyên khảo phân tích Tóng hợp các dán chắt benzaldehyde, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Tôn Đức Thắng

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008-2013

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BENZALDEHYDE

1.1. Khái quát về Benzaldehyde

1.2. Ứng dụng của benzaldehyde và các dẫn chất benzaldehyde

2. CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP CÁC DẪN CHẤT BENZALDEHYDE

2.1. Phản ứng Diazo hóa và ghép đôi azo

2.1.1. Khái niệm và định nghĩa

2.1.2. Cơ chế phản ứng diazo hóa

2.1.3. Phản ứng ghép đôi

2.2. Phản ứng brom hóa

2.2.1. Nguyên tắc tổng hợp

2.2.2. Phản ứng brom hóa

2.3. Phản ứng allyl hóa

2.3.1. Nguyên tắc tiến hành tổng hợp

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHALCON

3.1. Khái quát về Chalcon

3.2. Ứng dụng của Chalcon

3.3. Tác dụng hoạt tính sinh học

3.4. Chalcon là nguyên liệu tổng hợp dẫn chất dị vòng

4. CHƯƠNG 4: TỔNG HỢP CHALCON

4.1. Tổng hợp Chalcon dựa vào phản ứng Friedel-Crafts

4.2. Tổng hợp Chalcon dựa vào phản ứng Suzuki

4.3. Tổng hợp Chalcon dựa vào phản ứng Heck

4.4. Tổng hợp Chalcon dựa vào phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt

5. CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM

5.1. Xác định nhiệt độ nóng chảy

5.2. Sắc ký lớp mỏng

5.3. Phổ tử ngoại (UV)

5.4. Phổ hồng ngoại (IR)

5.5. Ứng dụng của quang phổ hồng ngoại

5.6. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR)

6. CHƯƠNG 6: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

6.1. Nguyên liệu tổng hợp

6.2. Nguyên liệu kiểm nghiệm

7. CHƯƠNG 7: TRANG THIẾT BỊ

7.1. Trang thiết bị tổng hợp

7.2. Trang thiết bị dùng cho kiểm nghiệm

8. CHƯƠNG 8: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8.1. Phương pháp tổng hợp dẫn chất azo của benzaldehyde

8.2. Phương pháp tổng hợp dẫn chất brom của benzaldehyde

8.2.1. Dùng dung dịch brom

8.2.2. Dùng KBr với xúc tác oxone

8.3. Phương pháp tổng hợp dẫn chất allyl của benzaldehyde

8.3.1. Phản ứng allyl hóa nhóm –OH phenol

8.3.2. Phản ứng chuyển vị Claisen

8.4. Phương pháp tổng hợp Chalcon-Phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt

9. CHƯƠNG 9: PHƯƠNG PHÁP TINH CHẾ

9.1. Kết tinh lại

10. CHƯƠNG 10: PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM

10.1. Xác định nhiệt độ nóng chảy

10.2. Sắc ký lớp mỏng

11. CHƯƠNG 11: KẾT QUẢ TỔNG HỢP

11.1. DẪN CHẤT BENZALDEHYDE

11.1.1. Dẫn chất azo hóa của benzaldehyde

11.1.2. Tổng hợp 4-((3-acetyl-4-hydroxyphenyl)diazenyl)-N-carbamimidoyl benzenesulfonamide

11.1.3. Dẫn chất brom hóa của benzaldehyde

11.1.4. Tổng hợp 3-brom-4-hydroxyl-5-methoxyl benzaldehyde

11.1.5. Dẫn chất allyl hóa benzaldehyde

11.1.6. Tổng hợp 4-allyloxy benzaldehyde

11.1.7. Tổng hợp 3-allyl-2-hydroxy benzaldehyde

11.2. TỔNG HỢP CHALCON

11.2.1. Tổng hợp 2’-hydroxy-5’-methyl-2-hydroxy-3-allychalcon

11.2.2. Tổng hợp 1-(4’-brom) phenyl-3-(3-brom-4-hydroxy-5methoxy) phenyl - 2-propen-1-one

11.2.3. Tổng hợp nguyên liệu

11.2.4. Tổng hợp Chalcon

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về benzaldehyde và các dẫn chất của nó

Benzaldehyde là một hợp chất hữu cơ quan trọng trong hóa học hữu cơ, thuộc nhóm andehyde. Nó có công thức hóa học là C₇H₆O và được biết đến với mùi hạnh nhân đặc trưng. Benzaldehyde không chỉ là một chất trung gian trong tổng hợp hóa học mà còn có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và y học. Các dẫn chất của benzaldehyde cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

1.1. Khái niệm và tính chất hóa học của benzaldehyde

Benzaldehyde là andehyde thơm đơn giản nhất, có nhiệt độ sôi khoảng 179°C và khối lượng riêng 1.04 g/cm³. Nó ít tan trong nước nhưng dễ tan trong các dung môi hữu cơ như etanol và benzen. Tính chất hóa học của benzaldehyde chủ yếu liên quan đến nhóm carbonyl (-C=O), cho phép nó tham gia vào nhiều phản ứng hóa học.

1.2. Ứng dụng của benzaldehyde trong công nghiệp

Benzaldehyde được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm như một hương liệu, trong sản xuất thuốc nhuộm và dược phẩm. Nó cũng là nguyên liệu quan trọng trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác, đặc biệt là các dẫn chất có hoạt tính sinh học.

II. Vấn đề và thách thức trong tổng hợp dẫn chất benzaldehyde

Mặc dù benzaldehyde có nhiều ứng dụng, việc tổng hợp các dẫn chất của nó gặp phải một số thách thức. Các phản ứng hóa học cần được tối ưu hóa để tăng hiệu suất và giảm thiểu sản phẩm phụ. Ngoài ra, việc kiểm soát điều kiện phản ứng cũng rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1. Thách thức trong phản ứng diazo hóa

Phản ứng diazo hóa là một trong những phương pháp tổng hợp dẫn chất benzaldehyde. Tuy nhiên, điều kiện phản ứng như pH và nhiệt độ cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh tạo ra sản phẩm không mong muốn.

2.2. Khó khăn trong phản ứng brom hóa

Phản ứng brom hóa benzaldehyde có thể gặp khó khăn do sự cạnh tranh giữa các phản ứng khác. Việc lựa chọn dung môi và xúc tác phù hợp là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao.

III. Phương pháp tổng hợp dẫn chất benzaldehyde hiệu quả

Có nhiều phương pháp hóa học được áp dụng để tổng hợp dẫn chất benzaldehyde, bao gồm phản ứng diazo hóa, brom hóa và allyl hóa. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu.

3.1. Phương pháp diazo hóa dẫn chất benzaldehyde

Phản ứng diazo hóa cho phép tạo ra các dẫn chất azo từ benzaldehyde. Phương pháp này thường được thực hiện trong môi trường acid và yêu cầu kiểm soát nhiệt độ để đảm bảo sự ổn định của muối diazoni.

3.2. Phương pháp brom hóa benzaldehyde

Phản ứng brom hóa có thể được thực hiện bằng cách sử dụng dung dịch brom hoặc KBr với xúc tác oxone. Phương pháp này giúp tạo ra các dẫn chất brom hóa với hiệu suất cao và ít sản phẩm phụ.

3.3. Phương pháp allyl hóa dẫn chất benzaldehyde

Phản ứng allyl hóa cho phép tạo ra các dẫn chất allyl của benzaldehyde thông qua phản ứng chuyển vị Claisen. Phương pháp này có thể tạo ra các hợp chất mới với hoạt tính sinh học cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn của các dẫn chất benzaldehyde

Các dẫn chất của benzaldehyde có nhiều ứng dụng trong y học và công nghiệp. Chúng được sử dụng để phát triển các hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm các chất kháng khuẩn, kháng nấm và kháng ung thư. Việc nghiên cứu và phát triển các dẫn chất này đang trở thành một xu hướng quan trọng trong hóa học hữu cơ.

4.1. Ứng dụng trong y học

Nhiều dẫn chất benzaldehyde đã được nghiên cứu và chứng minh có hoạt tính sinh học cao, bao gồm khả năng kháng vi sinh vật và chống ung thư. Các nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển thuốc điều trị.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

Benzaldehyde và các dẫn chất của nó được sử dụng như hương liệu trong ngành thực phẩm. Chúng mang lại hương vị đặc trưng và được ưa chuộng trong sản xuất bánh kẹo và đồ uống.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về benzaldehyde

Nghiên cứu về benzaldehyde và các dẫn chất của nó đang mở ra nhiều cơ hội mới trong hóa học hữu cơ. Việc phát triển các phương pháp tổng hợp hiệu quả và ứng dụng thực tiễn sẽ giúp nâng cao giá trị của các hợp chất này trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.1. Tương lai của nghiên cứu về dẫn chất benzaldehyde

Với sự phát triển của công nghệ và khoa học, nghiên cứu về benzaldehyde và các dẫn chất của nó sẽ tiếp tục được mở rộng. Các hợp chất mới với hoạt tính sinh học cao sẽ được phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong y học và công nghiệp.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc tối ưu hóa các phương pháp tổng hợp và khám phá thêm nhiều ứng dụng mới cho các dẫn chất benzaldehyde. Điều này sẽ góp phần nâng cao giá trị của chúng trong thực tiễn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội loài người là sự phát triển của các bệnh nan y như ung thư, HIV…Nền y học hiện đại đang đứng trước những thức thách vô cùng to lớn, và nó chỉ có thể được giải quyết triệt để khi các nhà khoa học tìm ra các loại thuốc mới có khả năng chữa trị những căn bệnh nguy hiểm trên. Vì vậy, trong những năm gần đây việc tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học cao và ứng dụng chúng vào thực tế đang là một trong những hướng phát triển mạnh mẽ của hóa học hữu cơ hiện đại. Ngày nay xu hướng sử dụng thuốc có nguồn gốc dược liệu, nhiều hợp chất thiên nhiên như flavonoid, alkaloid, saponin…được nghiên cứu rất rộng rãi.Trong đó, Chalcon thuộc nhóm flavonoid gần đây có nhiều dẫn chất được báo cáo có hoạt tính sinh học rất đa dạng. Nhiều hợp chất trong nhóm này có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng ung thư, chống oxy hóa, trung hòa các gốc tự do và có các đặc tính kháng viêm, giảm đau 13.

Ngoài ra, chalcon còn là chất trung gian của quá trình tổng hợp các dẫn chất dị vòng như dẫn chất pyrimidin, pyrazolin và flavon cũng có giá trị hoạt tính sinh học 8. Tuy nhiên, chalcon tồn tại trong tự nhiên không nhiều như các flavonoid khác. Vì vậy, để có được các dẫn chất chalcon khác nhau người ta thực hiện bằng con đường tổng hợp hóa học. Nhằm mục đích tạo ra nguồn benzaldedyde và các dẫn chất benzaldehyde mới, đa dạng , dồi dào, có thể chủ động về số lượng và giá cả để làm nguyên liệu cho tổng hợp các hợp chất chalcon phong phú về cấu trúc và hoạt tính sinh học, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất Benzaldehyde làm nguyên liệu cho tổng hợp Chalcon” với những mục tiêu cụ thể sau: -Nghiên cứu diazo hóa dẫn chất benzaldehyde -Nghiên cứu brom hóa dẫn chất benzaldehyde -Nghiên cứu allyl hóa dẫn chất benzaldehyde -Nghiên cứu tổng hợp chalcon bằng phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt Khóa luận tốt nghiệp 2008-2013 GVHD: Ths.

Đỗ Tường Hạ TỔNG QUAN SVTH: Nguyễn Thị Hoài Sang Trang 1 Khóa luận tốt nghiệp 2008-2013 GVHD: Ths. TỔNG QUAN VỀ BENZALDEHYDE I.1 Khái quát về Benzaldehyde Andehyde là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa nhóm –CHO. C H Chúng còn được gọi là hợp chất cacbonyl hay hợp chất oxo. -Là hợp chất hữu cơ thuộc loại andehyde thơm đơn giản nhất.

-Benzaldehyde là chất lỏng không màu, để lâu có màu vàng, có mùi hạnh nhân đặc trưng.1 - Nhiệt độ sôi ts=179oC. - Khối lượng riêng 1. - Ít tan trong nước, dể tan trong etanol, ete, benzen, cloroform. -Trong không khí, benzaldehyde dễ bị oxi hóa thành axit benzoic.

-Điều chế bằng cách oxi hóa trực tiếp toluen bằng MnO2 và H2SO4 khi có xúc tác V2O5; thủy phân benziliden clorua; từ benzen và cacbon oxit với sự có mặt của AlCl3 khan và HCl. Hình benzaldehyde SVTH: Nguyễn Thị Hoài Sang Trang 2 Khóa luận tốt nghiệp 2008-2013 GVHD: Ths. Đỗ Tường Hạ Tính chất hóa học: Hợp chất cacbonyl có cấu tạo gồm nhóm –C=O, do oxi có độ âm điện cao (hút electron mạnh) nên hợp chất cacbonyl có những tính chất sau1: -Oxi hút điện tử làm cho C của nhóm –C=O thiếu e  dễ tham gia phản ứng cộng ái nhân. -Do nhóm –C=O hút điện tử làm cho H linh động  dễ tham gia phản ứng thế H.

-Phản ứng oxi hóa nhóm –C=O. -Phản ứng khử hóa nhóm –C=O. Ứng dụng của Benzaldehyde và các dẫn chất Benzaldehyde Benzaldehyde là hóa chất cơ bản được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp và nghiên cứu. Benzaldehyde và các dẫn chất của nó là nguồn nguyên liệu trung gian trong các quá trình tổng hợp thuốc nhuộm loại triphenylmetan…, tổng hợp hương liệu và tổng hợp dược phẩm.1 Trong những ứng dụng vô cùng quý giá của Benzaldehyde và các dẫn chất của nó, đề tài này nhằm tập trung tạo ra nguồn dẫn chất Benzaldehyde dồi dào, phong phú đa dạng, làm nguyên liệu quan trọng trong tổng hợp Chalcon và các dẫn xuất có tác dụng sinh học rất đa dạng.

Nhiều hợp chất trong nhóm Chalcon có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng ung thư, chống oxy hóa, trung hòa các gốc tự do và có các đặc tính kháng viêm, giảm đau. TỔNG HỢP CÁC DẪN CHẤT BENZALDEHYDE II. Phản ứng Diazo hóa và ghép đôi azo II. Khái niệm và định nghĩa Phản ứng Diazo hóa xảy ra khi amin thơm bậc một tác dụng với acid nitrơ trong môi trường acid (trong thực tế sử dụng hỗn hợp NaNO2 và một acid như HCl) ở nhiệt độ 0-50C tạo thành muối Diazoni.Một số trường hợp,phải sử dụng H2SO4 hay HBF4 thay cho HCl khi anion Cl- trong hỗn hợp phản ứng có khả năng hình thành các sản phẩm phụ.1 Vì HNO2 không bền nên ta dùng HNO2 mới sinh ra từ NaNO2 tác dụng với acid vô cơ như HCl hoặc H2SO4.

SVTH: Nguyễn Thị Hoài Sang Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp 2008-2013 GVHD: Ths. Đỗ Tường Hạ NaNO2 + HCl  HONO + NaCl Ar-NH2 + HONO + HCl  Ar-N2+Cl- + 2H2 Muối diazoni clorua Muối diazoni ở dạng cộng hưởng: + + Ar - N N Ar -N=N Để diazoni hóa 1 mol amin thơm bậc 1 theo lý thuyết cần 1mol nitritnatri và 2 đương lượng aicd vì 1 đương lượng acid tham gia phản ứng với 1 mol nitrit natri và 1 đương lượng tham gia tạo thành muối với amin bậc 1. ArNH2 + HCl  ArNH3Cl- + - + ArNH Cl + NaNO + HCl ArN=N Cl - + 2H O + NaCl 3 2 2 Trên thực tế người ta thường dùng 2 đến 3 đương lượng acid. Lượng acid dư để tạo môi trường acid tránh sự tạo thành hợp chất diazomino.

Khi dư acid thì muối diazoamino phân tách muối diazoamino phân tách muối diazoni và muối arylamoini. + - Ar- N N Cl + ArNH 2 ArNHN=Ar + HCl Muối diazoni rất không bền và dễ dàng phân hủy khi nhiệt độ tăng. ArNHN=NAr+ 2HCl  ArNNCl- + ArNH + ArNNCl- + H2O  Ar-OH + N2 + HCl Vì vậy phản ứng diazo hóa thường được tiến hành ở nhiệt độ thấp 050C. Kiểm tra phản ứng diazo hóa thường thì kiểm tra lượng acid nitrơ dư và môi trường acid bằng cách thử giọt dung dịch trên giấy iodua tẩm hồ tinh bột và trên giấy congo đỏ.Nếu phản ứng xảy ra bình thường thì giấy iodua-tinh bột chuyển thành màu lam xám, còn giấy công đỏ có màu xanh.

HNO2+ 2KI+ 2HCl  KCl + I2 + 2NO + 2H2O SVTH: Nguyễn Thị Hoài Sang Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp 2008-2013 GVHD: Ths. Đỗ Tường Hạ I2+ tinh bột  Màu lam đến xanh đậm Giấy congo cho biết môi trường luôn là acid. Muối diazoni ít khi được cô lập ở thể rắn vì rất dễ phân hủy và nổ khi đun nóng nhẹ. Muối diazoni tham gia hai loại phản ứng đặc trưng: Phản ứng của muối diazoni có sự tạo thành khí nitơ.

Phản ứng với amin thơm hoặc phenol tạo phẩm màu azo. Khi điều chế muối diazoni người ta đem chuyển hóa ngay mà không tách chúng ra khỏi dung dịch vì chúng kém bền.Cơ chế phản ứng diazo hóa Phản ứng này bắt đầu bằng sự proton hóa acid nitrơ, rồi sự nitrozo hóa amin theo quá trình chậm, tiếp theo là sự đồng phân hợp chất nitroso và phân cắt diazohydrat:1 + + HO -N = O + H+ H O -N =O 2 N =O + H O 2 H-N-H H-N-N=O nitrozoamin + cham + N=O + -H + N=N N=N-OH + diazohydrat -H -H O 2 Phản ứng phụ thuộc nhiều vào pH của môi trường. Thực tế, phản ứng chỉ xảy ra trong môi trường acid yếu hay trung tính đối với amin (pH =3,5-7) và trong môi trường kiềm yếu đối với phenol ( pH=5-8). SVTH: Nguyễn Thị Hoài Sang Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp 2008-2013 GVHD: Ths.

Đỗ Tường Hạ Nếu trong nhân thơm của amin thơm bậc 1 có thế -C và –I như NO2, CN….thì tính bazơ của amin giảm do đó phản ứng diazo hóa trở nên khó khăn (vì giai đoạn quyết định phản ứng là giai đoạn nitroso hóa). Ngược lại, có nhóm thế hiệu phản ứng +C>I như –OCH3, -N(CH3)2…làm tăng tính bazơ của amin nên phản ứng diazo hóa trở nên dễ dàng hơn. Phản ứng ghép đôi Muối diazo phản ứng với phenol hay amin và các dẫn xuất của chúng tọa thành hợp chất azo chứa nhóm –N=N-1 Ar-NNX- + H-ArY  Ar-N=NarY + HY Với X là anion của acid Y: -NH2; -NHR; -NR2; -OH; -OR Đây là phản ứng điều chế các hợp chất màu azo. Phản ứng xảy ra theo cơ chế thế ái điện tử với các tác nhân ái điện tử là hợp chất diazoni.

+ + H - + ONa Ar-N=N +NaCl ArNCl 2 Phản ứng ghép đôi azo thực hiện tại vị trí para đối với nhóm hydroxyl hay amino-NH2, nếu vị trí này bị chiếm, phản ứng xảy ra tại vị trí octo. Phản ứng ghép được thực hiện trong môi trường gần như trung tính. Tốc độ của phản ứng ghép với amin cũng như phenol đều phụ thuộc pH môi trường. Nếu cấu tử azo là amin thơm, pH tối ưu trong khoảng 5-9.

Nếu cấu tử azo là các phenol, pH tối ưu trong khoảng 9-10. Do sự khác nhau như trên về pH tối ưu cho phản ứng ghép của amin thơm và của phenol với muối diazoni, nên có thể bằng cách thay đổi pH của môi trường mà hướng phản ứng ưu tiên vào những vị trí nhất định của cấu tử azo.1 Các hợp chất azo Ar-N=N-Ar là những chất màu. Màu của các hợp chất azo phụ thuộc vào bản chất của các gốc hydrocarbon thơm, bản chất các nhóm thế và pH của môi trường. Nếu trong phân tử các chất màu azo có các nhóm thế như –OH hoặc NH2 thì chúng có thể tác dụng được với acid (-nhóm NH2 ) hoặc base (nhóm – SVTH: Nguyễn Thị Hoài Sang Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp 2008-2013 GVHD: Ths.

Đỗ Tường Hạ OH) hình thành các muối tương ứng. Các muối này có khả năng tan trong nước và có khả năng bắt màu lên vải, nên được sử dụng rộng rãi làm phẩm nhuộm vải, gọi là phẩm nhuộm azo. Phản ứng brom hóa II. Nguyên tắc tiến hành tổng hợp Các hydrocacbon thơm có hệ thống electron  nên cũng có thể tham gia các phản ứng cộng (H2;Cl2…) hoặc phản ứng oxi hóa, nhưng do hệ electron  liên hợp kín, khá bền vững nên các phản ứng này xảy ra khó khăn.

Hydrocacbon thơm còn tham gia các phản ứng thế (thế ái nhân, thế ái điện tử). Trong đó, đặc trưng là phản ứng thế ái điện tử với các phản ứng như: thế H của vòng thơm bằng phản ứng halogen hóa, ankyl hóa, axyl hóa, nitro hóa, sunfo hóa….1 -Giai đoạn 1: tạo phức  Phức  là sản phẩm trung gian không bền của phản ứng thế ái điện tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ