Tổng Hợp Một Số Mạch Nhánh Của Hemiasterlin

Tài liệu tổng hợp các mạch nhánh của hemiasterlin, cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng trong nghiên cứu hóa học và sinh học.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Hemiasterlin Tổng Hợp và Tiềm Năng

Nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học từ sinh vật biển đang phát triển mạnh mẽ. Gần 20000 hợp chất đã được phân lập, nhưng việc thu thập mẫu vật biển khó khăn. Các hợp chất tách ra chủ yếu phục vụ xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính in vitro, làm khuôn mẫu cho tổng hợp sinh học hoặc hóa học. Nghiên cứu tổng hợp toàn phần hemiasterlin và bán tổng hợp các hợp chất từ sinh vật biển được quan tâm, cung cấp đủ mẫu cho nghiên cứu in vivo và thử nghiệm lâm sàng, đồng thời tạo ra các dẫn xuất mới. Hemiasterlin là một tripeptid có hoạt tính chống ung thư ở ngưỡng nM với nhiều dòng tế bào ung thư thực nghiệm, được phân lập từ loài hải tiêu Hemiasterella minor năm 1994.

1.1. Phân Lập và Hoạt Tính Sinh Học Của Hemiasterlin

Hemiasterlin (1) là tripeptid được Kashman và cộng sự phân lập từ loài Hải tiêu Hemiasterella minor, năm 1994. Andersen và cộng sự đã phân lập được hemiasterlin A (2), hemiasterlin B (3) từ loài Hải tiêu AulettaCymbastella. Cấu trúc tripetid của các hemiasterlin đã được Kashman và Andersen chứng minh bằng các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều. Do cấu trúc phức tạp và hàm lượng thấp (0,01% khối lượng mẫu khô), cấu trúc mạch thẳng với ba amino axit bất thường và cấu hình không gian của hemiasterlin mới được khẳng định nhờ phổ nhiễu xạ tia X năm 1996.

1.2. Cấu Trúc Hemiasterlin và Mối Quan Hệ Hoạt Tính Sinh Học

Kết quả sàng lọc hoạt tính ban đầu cho thấy hemiasterlin (1) có khả năng gây độc tế bào mạnh với IC50 = 19nM trên dòng tế bào ung thư P388 leukaemia. Các dẫn chất hemiasterlin A, B và C có hoạt tính kháng lại tế bào ung thư MCF 7 mạnh hơn hemiasterlin. Hoạt tính độc tế bào của hemiasterlin là do làm ngưng trệ sự phân bào ở giai đoạn metaphase của động học tế bào nhờ ức chế quá trình polyme hóa tubulin bởi sự gắn kết của hemiasterlin lên vị trí Vinca alkaloid của tubulin.

1.3. Hemiasterlin và Dẫn Xuất HTI 286 và Tiềm Năng Ứng Dụng

Đã có rất nhiều nghiên cứu tạo ra các dẫn xuất mới của hemiasterlin bằng cách thay từng block 1, block 2 và block 3 trên phân tử nguyên gốc bằng những nhóm thế mới và khảo sát hoạt tính chống ung thư của chúng. Kết quả đã nhận được một số dẫn xuất mới của hemiasterlin với cấu trúc độc đáo và hoạt tính rất lý thú. Trong đó HTI-286 (5) là dẫn xuất có cấu trúc lược giản của hemiasterlin có sự thay thế N-metyltryptophan bằng nhóm phenyl, hoạt tính gây độc tế bào của HTI-286 mạnh hơn hemiasterlin.

II. Thách Thức và Phương Pháp Tổng Hợp Hemiasterlin Toàn Phần

Hemiasterlin có cấu trúc độc đáo và hoạt tính sinh học lý thú được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, hàm lượng của hemiasterlin trong tự nhiên rất thấp (0,01%). Andersen và Piers đã đưa ra phương pháp tổng hợp toàn phần hemiasterlin lần đầu tiên năm 1997. Để tổng hợp toàn phần hemiasterlin, người ta phân tích tổng hợp ngược từ các block1, block 2 và block 3 sau đó tổng hợp từng block và ghép nối các block tạo thành hemiasterlin.

2.1. Tổng Hợp Block 1 Hemiasterlin Điều Khiển Cấu Hình Bất Đối

Bước khó nhất của qui trình tổng hợp hemiasterlin là block 1 do cần phải điều khiển cấu hình bất đối của nhóm amid. Indol-3-ylaxetic axit (7) được chuyển hóa thành dẫn xuất metyl este 8 nhờ phản ứng với diazometan, tiếp theo hợp chất 8 được metyl hóa liên tiếp hai lần trong sự có mặt của bazơ mạnh KHMDS với tác nhân metyl hóa MeI trong dung môi THF, tạo thành sản phẩm dimetyl hóa 10.

2.2. Tổng Hợp Block 3 Hemiasterlin Kiểm Soát Lập Thể Olefin E

Block 3 có chứa nhóm olefin cấu hình E nên phải điều khiển lập thể cho tổng hợp chọn lọc nhóm olefin. Nguyên liệu (S)-N-Boc-methylvaline 19 phản ứng với [H2N(OMe)Me]Cl trong sự có mặt của DCC và i-Pr2Net, trong dung môi axetonnitrin tạo thành Weinreb amid 20. Tiếp theo, khử hóa chất 20 với tác nhân LiAlH4 trong THF ở -78oC tạo thành andehit 21 với hiệu suất 55%.

2.3. Ghép Nối Block và Hoàn Thiện Tổng Hợp Hemiasterlin

Andrenson đã sử dụng block 2 là Boc-leucine (24) ghép với block 3 (23) trong sự có mặt của tác nhân PyBroP và DMAP trong dung môi diclometan tạo thành chất 25. Sau đó loại nhóm bảo vệ Boc nhờ phản ứng TFA tạo thành muối 26, tiếp theo muối này phản ứng với chất 18c (block 1) tạo thành dẫn xuất etyl este 27. Nhóm Boc của este 27 được loại bỏ nhờ phản ứng với TFA tạo thành muối 28, cuối cùng thủy phân chất 28 bằng LiOH trong hỗn hợp dung môi metanol/nước ở nhiệt độ phòng trong thời gian 15h tạo thành hemiasterlin (1) với hiệu suất 83%.

III. Phương Pháp Thay Đổi Block 1 Cải Tiến Tổng Hợp Hemiasterlin

Kết quả tổng hợp toàn phần hemiasterlin của Andrenson đã khẳng định sự khó khăn trong tổng hợp block 1, do phải thực hiện liên tiếp 15 phản ứng và phải điều khiển lập thể của nhóm metyl amoni, hiệu suất tổng không cao. Do đó, người ta đã có nhiều nghiên cứu nhằm cải tiến phương pháp tổng hợp block 1.

3.1. Tổng Hợp Block 1 Qua Con Đường Azlacton Ưu và Nhược

Nhằm cải tiến phương pháp tổng hợp block 1 của hemiasterlin, Ayako Yamashita và cộng sự đã nghiên cứu và đưa ra hai phương pháp tổng hợp. Phương pháp đầu tiên qua con đường tổng hợp azlacton. Các aryl andehit 29 phản ứng với axetyl glyxin trong sự có mặt của xúc tác natri axetat, dung môi anhidrit axetic khan, tại nhiệt độ phòng tạo thành chất chìa khóa azlacton 30.

3.2. Tổng Hợp Block 1 Qua Con Đường Epoxy Hóa Giải Pháp Thay Thế

Do phương pháp tổng hợp qua con đường azlacton còn gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn thủy phân azlacton 30 về axit 31 do quá trình thủy phân không chọn lọc do tạo thành amid và hiệu suất phản ứng thấp. Do đó, Ayako Yamashita đã đưa ra phương pháp thứ hai là qua con đường epoxit hóa. Andehit 35 phản ứng với isopropyldiphenylsulfonium tetrafluoroborate 36 trong sự có mặt của tác DME và xúc tác kiềm mạnh LDA trong dung môi CH2Cl2 ở -78oC sau đó nâng dần lên -40oC trong 15h tạo thành epoxide 37.

3.3. Tổng Hợp Block 1 Từ Nguyên Liệu Dimetyl Phương Pháp Vedej

Do sự khó khăn cho tổng hợp nhóm dimetyl của block 1 nên Vedej đã đưa ra phương pháp tổng hợp block1 từ nguyên liệu có chứa sẵn hai nhóm dimetyl. Nguyên liệu dimetyl 44 phản ứng với (R)-2-phenylglycinol với sự có mặt của Sc(OTf)3 và Bu3SnCN, trong dung môi CH2Cl2 ở 0oC tạo thành hỗn hợp racemic 45 và 46.

IV. Thay Đổi Block 2 3 Đa Dạng Hóa Cấu Trúc Hemiasterlin

Người ta cũng có thể thay đổi cấu trúc của block 2 và block 3 để tổng hợp các dẫn xuất mới của hemiasterlin có cấu trúc lý thú. Trọng tâm của việc thay đổi cấu trúc trên block 2 và block 3 làm đa dạng hóa cấu trúc của các nhóm tert-butyl của leucine và gắn thêm các nhóm thế vào đầu cacbon trên block 3.

4.1. Thay Đổi Block 2 Bằng Nhóm Tert Butyl Nghiên Cứu Chuan Niu

Để tổng hợp hemiasterlin có cấu trúc độc đáo và hoạt tính lý thú, Chuan Niu đã tổng hợp block 2 bằng cách thay thế cấu trúc của các nhóm tert-butyl. Nguyên liệu 62 được bảo vệ bằng Boc2O có mặt của NaHCO3 trong dung môi H2O tạo thành hợp chất 63. Sau đó, chất 63 phản ứng với chất 61 trong sự có mặt của tác nhân PyBOP và DIEA, trong dung môi CH2Cl2 tạo thành chất 64.

4.2. Thay Thế Metyl Bằng Flo Biến Đổi Cấu Trúc Block 2

Chuan Niu thay đổi block 2 bằng cách thay thế một nhóm metyl trong nhóm tert-butyl bằng nguyên tử flo. Bảo vệ nhóm amid của nguyên liệu đầu flo-valine 69 bằng Boc2O nhờ xúc tác NaHCO3 trong dung môi H2O tạo thành hợp chất 70. Sau đó, chất 70 phản ứng với chất 61 với...

V. Ứng Dụng Hemiasterlin Tiềm Năng Phát Triển Thuốc Ung Thư

Các nghiên cứu về hemiasterlin và các dẫn xuất của nó đã mở ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc chống ung thư mới. Hoạt tính ức chế sự phân bào và khả năng gắn kết với tubulin của hemiasterlin là những đặc điểm quan trọng, hứa hẹn mang lại hiệu quả điều trị cao đối với nhiều loại ung thư khác nhau.

5.1. Hemiasterlin và Vi Ống Cơ Chế Tác Dụng Chống Ung Thư

Hemiasterlin tác động lên vi ống, một cấu trúc quan trọng trong quá trình phân bào của tế bào. Bằng cách ức chế sự polyme hóa tubulin, hemiasterlin ngăn chặn sự hình thành của vi ống, dẫn đến sự ngừng trệ của quá trình phân bào và cuối cùng là cái chết của tế bào ung thư.

5.2. Nghiên Cứu Hemiasterlin In Vitro và In Vivo Đánh Giá Hiệu Quả

Các nghiên cứu hemiasterlin in vitro đã chứng minh khả năng gây độc tế bào mạnh mẽ của hợp chất này đối với nhiều dòng tế bào ung thư. Các nghiên cứu hemiasterlin in vivo trên động vật cũng cho thấy hiệu quả trong việc ức chế sự phát triển của khối u.

VI. Kết Luận Hemiasterlin và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Hemiasterlin là một hợp chất tự nhiên đầy hứa hẹn với tiềm năng ứng dụng trong điều trị ung thư. Các nghiên cứu về tổng hợp và biến đổi cấu trúc hemiasterlin đã mở ra nhiều hướng đi mới trong việc phát triển các loại thuốc chống ung thư hiệu quả hơn.

6.1. Tổng Hợp Bất Đối Xứng Hemiasterlin Thách Thức và Cơ Hội

Tổng hợp bất đối xứng hemiasterlin là một thách thức lớn, nhưng cũng là cơ hội để tạo ra các dẫn xuất có hoạt tính sinh học cao hơn. Việc phát triển các phương pháp tổng hợp hiệu quả và chọn lọc lập thể là rất quan trọng.

6.2. Hemiasterlin và Các Thử Nghiệm Lâm Sàng Bước Tiến Quan Trọng

Việc tiến hành các thử nghiệm lâm sàng hemiasterlin là bước tiến quan trọng để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của hợp chất này trong điều trị ung thư ở người. Kết quả của các thử nghiệm này sẽ quyết định tương lai của hemiasterlin trong lĩnh vực y học.

06/06/2025
Tài liệu tổng hợp một số mạch nhánh của hemiasterlin

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nghiên cứu tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học từ sinh vật biển là xu hƣớng đang phát triển mạnh mẽ. Hiện nay, có khoảng gần 20000 hợp chất đƣợc phân lập từ sinh vật biển. Tuy nhiên, việc thu thập mẫu sinh vật biển rất khó khăn và số lƣợng không nhiều. Các hợp chất tách chủ yếu để phục vụ xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính in vitro, là khuôn mẫu cho các nghiên cứu tổng hợp bằng con đƣờng sinh học hoặc hóa học.

Nghiên cứu tổng hợp toàn phần và bán tổng hợp các hợp chất có nguồn gốc sinh vật biển đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, cung cấp đủ mẫu cho các nghiên cứu sâu về hoạt tính in vivo và thử nghiệm lâm sàng, đồng thời có thể thay đổi tạo thành các dẫn xuất mới có cấu trúc và hoạt tính lý thú. Hemiasterlin là một tripeptid có hoạt tính chống ung thƣ ở ngƣỡng nM với nhiều dòng tế bào ung thƣ thực nghiệm, đƣợc phân lập từ loài hải tiêu Hemiasterella minor vào năm 1994. Đã có rất nhiều nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất mới của hemiasterlin bằng cách thay từng block 1, block 2 và block 3 trên phân tử nguyên gốc bằng những nhóm thế mới tạo thành các dẫn xuất mới của hemiasterlin có cấu trúc độc đáo và hoạt tính rất lý thú. Tuy nhiên block 1 có chứa nhóm α,α-dimetylbenzylic và có chứa cacbon bất đối nên tổng hợp block 1 gặp rất nhiều khó khăn.

Từ ý tƣởng các hợp chất có chứa hệ α,β-liên hợp làm trung tâm thu nhận các nucleophile sinh học theo phản ứng Michael mở ra hƣớng mới trong tổng hợp các dẫn xuất của hemiasterlin có hoạt tính chống ung thƣ theo hƣớng alkyl hóa các DRN va ARN. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Tổng hợp một số mạch nhánh của hemiasterlin” theo hƣớng đơn giản hóa cấu trúc rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 1 CHƢƠNG 1-TỔNG QUAN 1. PHÂN LẬP VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA HEMIASTERLIN Hemiasterlin (1) là tripeptid đƣợc Kashman và cộng sự phân lập từ loài Hải tiêu Hemiasterella minor, năm 1994 [2].

Andersen và các cộng sự đã phân lập đƣợc hemiasterlin A (2), hemiasterlin B (3) từ loài Hải tiêu Auletta và Cymbastella [3]. Cấu trúc tripetid của các hemiasterlin đã đƣợc Kashman và Andersen chứng minh bằng các phƣơng pháp phổ cộng hƣởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều. Do cấu trúc phức tạp của hemiasterlin và hàm lƣợng hemiasterlin trong các mẫu Hải tiêu rất thấp (0,01% khối lƣợng mẫu khô), nên năm 1996 cấu trúc mạch thẳng với ba amino axit bất thƣờng và cấu hình không gian của hemiasterlin mới đƣợc khẳng định nhờ phổ nhiễu xạ tia X [4]. Năm 1999, nhóm nghiên cứu của Chandra K.

Boyd và các cộng sự đã phân lập đƣợc bốn dẫn xuất hemiasterlin (1), hemiasterlin A, B và C (2-4) từ hai loài Hải tiêu Auletta sp. và Siphonochalina spp., đây là lần đầu tiên hemiasterlin C (4) đƣợc phân lập chứng minh cấu trúc [5]. Kết quả sàng lọc hoạt tính ban đầu cho thấy hemiasterlin (1) có khả năng gây độc tế bào mạnh với IC50 = 19nM trên dòng tế bào ung thƣ P388 leukaemia [2,4]. Các dẫn chất hemiasterlin A, B và C có hoạt tính kháng lại tế bào ung thƣ MCF 7 mạnh hơn hemiasterlin [2].

Hoạt tính độc tế bào của hemiasterlin là do làm ngƣng trệ sự phân bào ở giai đoạn metaphase của động học tế bào nhờ ức chế quá trình polyme hóa 2 tubulin bởi sự gắn kết của hemiasterlin lên vị trí Vinca alkaloid của tubulin. Tác động này tƣơng tự nhƣ một số tác nhân chống ung thƣ khác gắn kết lên tubulin đã đƣợc ứng dụng trong hóa trị liệu ung thƣ paclitaxel hoặc vinblastin, ở khoảng liều ED50 từ 0,5nM đến 28nM [5]. QUAN HỆ HOẠT TÍNH VÀ CẤU TRÚC CỦA HEMIASTERLIN Kết quả khảo sát quan hệ cấu trúc - hoạt tính của hemiasterlin và dẫn xuất cho thấy hoạt tính của chúng phụ thuộc nhiều vào sự có mặt của nhóm α,α-dimetylarylic tại C-α của block 1 cùng với nhóm NHMe phía đầu N của peptid [6]. Ngoài ra, các nhóm tert-butyl của block 2, nhóm isopropyl của block 3 đóng vai trò quan trọng cho hoạt tính của hemiasterlin do các nhóm này có khả năng kết hợp (binding) với tubulin nhờ liên kết van der Waals.

Đặc biệt, cấu hình của nhóm metyl amino của block 1, nhóm tert-butyl của block 2 và nhóm isopropyl của block 3 phải có cùng cấu hình tuyệt đối S và liên kết đôi của block 3 phải có cấu hình E-olefin [6]. Mối quan hệ cấu trúc và hoạt tính của hemiasterlin 1. DẪN XUẤT HTI-286 CỦA HEMIASTERLIN Đã có rất nhiều nghiên cứu tạo ra các dẫn xuất mới của hemiasterlin bằng cách thay từng block 1, block 2 và block 3 trên phân tử nguyên gốc bằng những nhóm thế mới và khảo sát hoạt tính chống ung thƣ của chúng [6,7,8,9]. Kết quả đã nhận đƣợc một số dẫn xuất mới của hemiasterlin với cấu trúc độc đáo và hoạt tính rất lý thú.

Trong đó HTI-286 (5) là dẫn xuất có cấu trúc lƣợc giản của hemiasterlin có sự thay thế N-metyltryptophan bằng nhóm phenyl, 3 hoạt tính gây độc tế bào của HTI-286 mạnh hơn hemiasterlin. Ngoài ra, dẫn xuất bán tổng hợp khác của HTI-286 là chất 6, trong đó nhân phenyl có mang nhóm thế para-methoxyl còn có hoạt tính mạnh hơn. TỔNG HỢP TOÀN PHẦN HEMIASTERLIN Hemiasterlin có cấu trúc độc đáo và hoạt tính sinh học lý thú đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, hàm lƣợng của hemiasterlin trong tự nhiên rất thấp (0,01%) [10].

Andersen và Piers đã đƣa ra phƣơng pháp tổng hợp toàn phần hemiasterlin lần đầu tiên năm 1997 [11,12]. Để tổng hợp toàn phần hemiasterlin, ngƣời ta phân tích tổng hợp ngƣợc từ các block1, block 2 và block 3 sau đó tổng hợp từng block và ghép nối các block tạo thành hemiasterlin. Cấu trúc các block của hemiasterlin Bƣớc khó nhất của qui trình tổng hợp hemiasterlin là block 1 do cần phải điều khiển cấu hình bất đối của nhóm amid. Sơ đồ tổng hợp block 1 đƣợc tóm tắt nhƣ sau: 4 Sơ đồ 1.

Indol-3-ylaxetic axit (7) đƣợc chuyển hóa thành dẫn xuất metyl este 8 nhờ phản ứng với diazometan, tiếp theo hợp chất 8 đƣợc metyl hóa liên tiếp hai lần trong sự có mặt của bazơ mạnh KHMDS với tác nhân metyl hóa MeI trong dung môi THF, tạo thành sản phẩm dimetyl hóa 10. Sau đó, khử hóa chọn lọc chất 10 bằng tác nhân DIBAL-H trong THF ở nhiệt độ thấp tạo thành ancol bậc một 11. Tiếp theo ancol 11 đƣợc oxy hóa chọn lọc bằng NMO trong sự có mặt của TPAP trong dung môi diclometan tạo thành andehit 12. Tăng mạch cacbon của chất 12 nhờ phản ứng Wittig với Ph3PCH2OMeCl, xúc tác t-BuOK trong dung môi THF tạo thành chất 13, thủy phân chất 13 bằng TsOH trong dioxan tạo thành andehit 14, sau đó chất 14 đƣợc oxy hóa bằng tác nhân natri clorit trong môi trƣờng kiềm yếu tạo thành axit 15 (sơ đồ 1.

Chất 15 đƣợc gắn với tác nhân Evan tạo thành chất 16, tiếp theo hợp chất 16 đƣợc azit hóa chọn lọc bằng tác nhân trisyl N3 tạo thành chất 17a có độ chọn lọc lập thể cao nhờ định hƣớng của tác nhân Evan. Sau đó, azit 17a đƣợc khử hóa bằng hydro có xúc tác Pd(C) tạo thành amin 17b. Nhóm amin của chất 17b đƣợc bảo vệ bằng Boc nhờ phản ứng với Boc2O trong dung môi etyl axetat tạo thành chất 17c. Hợp chất 17c đƣợc loại bỏ tác nhân Evan nhờ 5 phản ứng oxy hóa bằng H2O2 trong môi trƣờng kiềm LiOH tạo thành axit 18a, sau đó metyl hóa chất 18a bằng MeI có mặt của tác nhân kiềm NaH trong dung môi DMF tạo thành chất 18b.

Thủy phân hợp chất 18b bằng LiOH trong dung môi MeOH/H2O tạo thành axit 18c (block 1) (sơ đồ 1. Tổng hợp block 1 của hemiasterlin Block 3 có chứa nhóm olefin cấu hình E nên phải điều khiển lập thể cho tổng hợp chọn lọc nhóm olefin, sơ đồ tổng hợp đƣợc Andrenson đƣa ra nhƣ sau: Sơ đồ 1. Tổng hợp block 3 của hemiasterlin 6 Nguyên liệu (S)-N-Boc-methylvaline 19 phản ứng với [H2N(OMe)Me]Cl trong sự có mặt của DCC và i-Pr2Net, trong dung môi axetonnitrin tạo thành Weinreb amid 20. Tiếp theo, khử hóa chất 20 với tác nhân LiAlH4 trong THF ở -78oC tạo thành andehit 21 với hiệu suất 55% [13,14].

Phản ứng của chất 21 với tác nhân Wittig Ph3P=C(Me)CO2Et trong dung môi CH2Cl2 tạo thành sản phẩm chọn lọc lập thể E-2-alkenoate 22. Sau đó loại bỏ nhóm bảo vệ Boc của chất 22 bằng axit trifloaxetic tạo thành chất 23 (block 3) với hiệu suất 95%. Andrenson đã sử dụng block 2 là Boc-leucine (24) ghép với block 3 (23) trong sự có mặt của tác nhân PyBroP và DMAP trong dung môi diclometan tạo thành chất 25. Sau đó loại nhóm bảo vệ Boc nhờ phản ứng TFA tạo thành muối 26, tiếp theo muối này phản ứng với chất 18c (block 1) tạo thành dẫn xuất etyl este 27.

Nhóm Boc của este 27 đƣợc loại bỏ nhờ phản ứng với TFA tạo thành muối 28, cuối cùng thủy phân chất 28 bằng LiOH trong hỗn hợp dung môi metanol/nƣớc ở nhiệt độ phòng trong thời gian 15h tạo thành hemiasterlin (1) với hiệu suất 83% [2] (sơ đồ 1. Tổng hợp mạch nhánh của hemiasterlin Nhƣ vậy, lần đầu tiên Andrenson đã tổng hợp toàn phần hemiasterlin với hiệu suất cao nhờ tổng hợp riêng biệt các block 1,2 và 3 trong cấu trúc của hemiasterlin. CÁC PHƢƠNG PHÁP THAY ĐỔI BLOCK 1 Kết quả tổng hợp toàn phần hemiasterlin của Andrenson đã khẳng định sự khó khăn trong tổng hợp block 1, do phải thực hiện liên tiếp 15 phản ứng và phải điều khiển lập thể của nhóm metyl amoni, hiệu suất tổng không cao. Do đó, ngƣời ta đã có nhiều nghiên cứu nhằm cải tiến phƣơng pháp tổng hợp block 1.

Phƣơng pháp tổng hợp block 1 của Ayako Yamashita Nhằm cải tiến phƣơng pháp tổng hợp block 1 của hemiasterlin Ayako Yamashita và cộng sự đã nghiên cứu và đƣa ra hai phƣơng pháp tổng hợp. Phƣơng pháp đầu tiên qua con đƣờng tổng hợp azlacton, phƣơng pháp thứ hai qua tổng hợp epoxit từ nguyên liệu đầu aryl andehit. Tổng hợp block 1 qua con đƣờng tổng hợp azlacton đƣợc tóm tắt nhƣ sơ đồ sau: Sơ đồ 1. Tổng hợp block 1 bằng con đƣờng azlacton Các aryl andehit 29 phản ứng với axetyl glyxin trong sự có mặt của xúc tác natri axetat, dung môi anhidrit axetic khan, tại nhiệt độ phòng tạo thành 8 chất chìa khóa azlacton 30.

Thủy phân azlacton 30 trong dung dịch NaOH 1N ở nhiệt độ 80oC, ngay sau đó đƣợc axit hóa trong HCl 5N tạo thành axit 31. Axit 31 đƣợc metyl hóa bằng tác nhân MeI trong sự có mặt của kiềm NaOH trong dung môi THF tạo thành dẫn xuất dimethyl 32.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Tổng Hợp Hemiasterlin: Nghiên Cứu và Kết Quả Thực Nghiệm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình tổng hợp hemiasterlin, một hợp chất có tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm. Nghiên cứu này không chỉ trình bày các phương pháp tổng hợp mà còn phân tích các kết quả thực nghiệm, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tính chất và ứng dụng của hemiasterlin trong nghiên cứu hóa học.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Phân tích cấu trúc của một số hemiasterlin có chứa hệ phenyl α βcacbonyl bằng các phương pháp phổ nmr và ms", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về cấu trúc của hemiasterlin. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ tổng hợp một số hợp chất 4 methylquinolin 21h on thế có chứa hợp phần đường" cũng có thể cung cấp thêm góc nhìn về các hợp chất hữu cơ tương tự. Cuối cùng, tài liệu "Nghiên cứu điều chế và ứng dụng một số sulfoxide trong tổng hợp hữu cơ" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp tổng hợp hữu cơ hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học và các ứng dụng của nó.