Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự biến động của giá cả nguyên vật liệu và áp lực lạm phát đặt ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất. Đối với ngành sản xuất giấy và bao bì carton, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu tổng chi phí sản xuất. Do đó, việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí và tính toán đúng giá thành sản phẩm là cơ sở then chốt để doanh nghiệp kiểm soát hao phí, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Thảo tại Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đi sâu vào các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất gắn liền với công tác quản lý chi phí tại Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang.
  2. Phân tích, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại Xí nghiệp Bao bì Carton thuộc công ty.
  3. Nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất các phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang (địa chỉ: thôn Tam Tảo, xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh), tập trung trực tiếp tại Xí nghiệp Bao bì Carton.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong tháng 03 năm 2015 theo quy trình sản xuất đơn đặt hàng cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ, sổ sách theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Khung tài khoản hạch toán chi phí: Sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung với các tiểu khoản cấp 2 từ 6271 đến 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và Tài khoản 155 (Thành phẩm).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) đối với nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ.
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn/cộng chi phí) theo từng đơn đặt hàng cụ thể hoàn thành trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong lĩnh vực kế toán:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại doanh nghiệp (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ, hợp đồng kinh tế).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc vào bảng phân bổ, sổ chi tiết tài khoản, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu định mức tiêu hao nguyên vật liệu với chi phí thực tế phát sinh để xác định tính hợp lý của chi phí cấu thành giá thành.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và Phòng Kinh doanh của Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang, cụ thể là số liệu phát sinh theo Hợp đồng kinh tế số 18/HĐKT ký ngày 01/03/2015 giữa Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang và Công ty TNHH Hoa Quyền trong tháng 03/2015.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY GIẤY VÀ BAO BÌ PHÚ GIANG

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô sản xuất, đặc tính sản phẩm và quy trình công nghệ của đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp tập thể cổ phần giấy Phú Giang, khởi công xây dựng nhà máy sản xuất giấy kraft đầu tiên ngoài quốc doanh vào ngày 30/11/1992 tại thôn Hạ Giang, xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Đến nay, doanh nghiệp đã phát triển thành hệ thống gồm:
    • Xí nghiệp giấy số 1: Gồm 3 dây chuyền sản xuất giấy kraft công suất 6.500 tấn/năm, giải quyết việc làm cho 56 lao động.
    • Xí nghiệp giấy số 2: Gồm 2 dây chuyền (số 4 và số 5) sản xuất giấy Duplex công suất 10.000 tấn/năm.
    • Xí nghiệp giấy số 3 (Công ty TNHH TM & DV Phú Giang): Vận hành dây chuyền số 6 khánh thành tháng 8/2012 với công suất 30.000 tấn/năm.
    • Xí nghiệp bao bì carton (Công ty Cổ phần Phú Lâm): Trang bị dây chuyền sản xuất bao bì carton sóng và dây chuyền in offset/in lưới.
  • Đặc điểm danh mục sản phẩm:
    • Hộp bao bì carton: Sản phẩm chính gồm thùng carton 3 lớp (2 lớp mặt, 1 lớp sóng giữa) dùng đóng gói hàng khối lượng nhẹ; thùng carton 5 lớp (2 lớp ngoài, 3 lớp trong: 2 sóng, 1 phẳng) dùng đóng gói hàng hóa, nội thất, máy móc khối lượng lớn. Sản phẩm đạt chứng nhận ISO 9001:2000 từ năm 2006.
    • Sản phẩm giấy tái chế: Giấy carton trắng (White top), giấy carton lớp mặt (Testliner), giấy carton sóng lớp giữa (Medium corrugating).
  • Đặc điểm quy trình công nghệ:
    • Quy trình sản xuất giấy kraft: Nguyên liệu (giấy phế liệu, giấy kiện, bột tre nứa) $\rightarrow$ Xử lý thủ công $\rightarrow$ Bể ngâm $\rightarrow$ Máy nghiền rửa $\rightarrow$ Máy nghiền đĩa $\rightarrow$ Bể chứa bột $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể khuấy $\rightarrow$ Máy bơm bột $\rightarrow$ Máy xeo $\rightarrow$ Lô sấy $\rightarrow$ Máy xén $\rightarrow$ Cuộn giấy thành phẩm.
    • Quy trình sản xuất hộp carton: Giấy cuộn (kraft, duplex) $\rightarrow$ Cắt khổ $\rightarrow$ Máy tạo sóng $\rightarrow$ Hệ thống ghép sóng $\rightarrow$ Cắt mép/kẻ mép gấp phôi $\rightarrow$ Máy in nhãn mác, logo $\rightarrow$ Máy ghim $\rightarrow$ Hộp thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp: Gồm Giám đốc xí nghiệp điều hành trực tiếp 4 phòng ban chức năng (Phòng Hành chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán) và 3 bộ phận trực tiếp sản xuất (Tổ sóng, Tổ in, Tổ hoàn thiện) cùng bộ phận lái xe/hậu cần.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GIẤY VÀ BAO BÌ PHÚ GIANG

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán kế toán chi phí thực tế tại Xí nghiệp Bao bì Carton đối với Hợp đồng kinh tế số 18/HĐKT ký với Công ty TNHH Hoa Quyền (sản xuất 30.000 hộp carton 3 lớp kích thước 515x305x210 mm và 20.000 hộp carton 5 lớp kích thước 450x410x140 mm):

1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Định mức nguyên vật liệu: Phòng Kế hoạch tính định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính cho 1 hộp carton theo công thức: $$\text{Định mức tiêu hao 1 SP} = [((D + R) \times 2 \times 0.0004) \times C] \times \text{Giá bán}$$
  • Phân bổ chi phí NVL chính: Chi phí nguyên vật liệu chính xuất kho trong kỳ được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tỷ lệ định mức tiêu hao.
  • Tập hợp chi phí NVL phụ: Bao gồm bột quấy hồ, hàn the, than đá, dây ghim, băng dính, mực in, dao cắt kẻ.
  • Số liệu hạch toán tháng 03/2015:
    • Tổng chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho hộp carton 3 lớp: 75.332.000 đồng (kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621).
    • Tổng chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho hộp carton 5 lớp: 58.868.000 đồng (kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621).
    • Tổng chi phí phát sinh toàn xí nghiệp trên Sổ Cái TK 621: 134.200.000 đồng.

2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Chính sách tiền lương: Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp:
    • Tổ in: 500 đồng/sản phẩm.
    • Tổ sóng: 500 đồng/sản phẩm.
    • Tổ hoàn thiện: 600 đồng/sản phẩm.
  • Các khoản trích theo lương: Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5% quỹ lương, trong đó người lao động chịu 10,5% (khấu trừ vào lương), doanh nghiệp chịu 22% tính vào chi phí sản xuất (18% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN/BHYT).
  • Số liệu hạch toán tháng 03/2015:
    • Hộp carton 3 lớp: Lương trực tiếp 42.371.000 đồng, trích theo lương 5.790.000 đồng $\rightarrow$ Tổng Nợ TK 154: 47.161.000 đồng.
    • Hộp carton 5 lớp: Lương trực tiếp 32.109.000 đồng, trích theo lương 6.950.000 đồng $\rightarrow$ Tổng Nợ TK 154: 39.059.000 đồng.
    • Tổng chi phí nhân công trực tiếp trên Sổ Cái TK 622 kết chuyển sang TK 154: 86.220.000 đồng (trong đó lương công nhân 75.480.000 đồng, trích theo lương 10.740.000 đồng).

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Cơ cấu tài khoản chi tiết: Sử dụng TK 6271 (nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (công cụ dụng cụ), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài: điện 5.000.000 đồng, nước phân xưởng...), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
  • Tiêu thức phân bổ: Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$\text{CPSXC phân bổ cho từng SP} = \text{Tổng CPSXC cần phân bổ} \times \frac{\text{Chi phí NVLTT của từng SP}}{\text{Tổng chi phí NVLTT của cả 2 SP}}$$
  • Số liệu phân bổ tháng 03/2015:
    • Hộp carton 3 lớp nhận phân bổ: 23.630.000 đồng.
    • Hộp carton 5 lớp nhận phân bổ: 18.803.000 đồng.
    • Tổng số phát sinh kết chuyển sang TK 154 trên Sổ Cái TK 627: 42.433.000 đồng.

4. Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành (TK 154, TK 155)

Do chu kỳ sản xuất ngắn, toàn bộ 30.000 hộp carton 3 lớp và 20.000 hộp carton 5 lớp của đơn hàng đều hoàn thành trong tháng 03/2015, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ($D_đ = 0$, $D_c = 0$).

Khoản mục chi phí Hộp carton 3 lớp (30.000 hộp) Hộp carton 5 lớp (20.000 hộp) Toàn xí nghiệp (VNĐ)
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) 75.332.000 58.868.000 134.200.000
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 47.161.000 39.059.000 86.220.000
Chi phí sản xuất chung (TK 627) 23.630.000 18.803.000 42.433.000
Tổng giá thành sản phẩm (TK 154 $\rightarrow$ 155) 146.123.000 116.730.000 262.853.000
Giá thành đơn vị sản phẩm (đồng/hộp) ~4.871 ~5.837 -

(Ghi chú: Tại Bảng tính giá thành chi tiết số 2.22 và 2.23 trong văn bản, tổng giá thành thể hiện là 146.882.000 đồng đối với hộp 3 lớp và 116.836.000 đồng đối với hộp 5 lớp).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GIẤY VÀ BAO BÌ PHÚ GIANG

Chương 3 tổng kết các nhận xét về mô hình tổ chức và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Cơ cấu tổ chức sản xuất tinh gọn, mô hình bộ máy quản lý điều hành bám sát từng tổ sản xuất.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán rõ ràng, thực hiện cập nhật chứng từ và ghi chép sổ sách theo đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Việc theo dõi chi phí theo đơn đặt hàng giúp xí nghiệp nắm bắt kịp thời hao phí phát sinh cho từng hợp đồng kinh tế.
  • Các nhóm ý kiến đóng góp:
    • Về tổ chức công tác kế toán chung: Cần nâng cao trình độ ứng dụng tin học và phần mềm kế toán chuyên dụng để giảm thiểu các công đoạn lập bảng phân bổ thủ công.
    • Về công tác kế toán chi phí và giá thành: Hoàn thiện việc xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác hơn, xem xét lại các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung để phản ánh sát thực tế mức độ tiêu hao nguồn lực của từng loại sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện thực tế quy trình tập hợp chi phí 3 khoản mục (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) tại Xí nghiệp Bao bì Carton thuộc Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang.
  • Tổng hợp đầy đủ chu trình kế toán từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng kê dịch vụ mua ngoài), bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 đến Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Xác định tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 03/2015 là 262.853.000 đồng cho hai dòng sản phẩm hoàn thành gồm 30.000 hộp carton 3 lớp và 20.000 hộp carton 5 lớp.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ số liệu thực tế điển hình về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bao bì carton.
  • Đề xuất các căn cứ thực tế để doanh nghiệp đánh giá lại định mức tiêu hao vật tư và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm kiểm soát giá thành chặt chẽ hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài chỉ tập trung khảo sát tại Xí nghiệp Bao bì Carton trong phạm vi một tháng hạch toán (tháng 03/2015), chưa bao quát toàn diện các xí nghiệp sản xuất giấy số 1, số 2 và số 3 thuộc công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất cho toàn bộ các công đoạn tái chế bột giấy và sản xuất giấy cuộn công nghiệp; ứng dụng các mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại (như kế toán chi phí theo hoạt động - ABC) vào thực tiễn doanh nghiệp ngành giấy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo hình thức kế toán Nhật ký chung và hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp bao bì: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí nguyên vật liệu, tiền lương theo tổ sản xuất và kỹ thuật tính giá thành đơn đặt hàng trong sản xuất hộp carton sóng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang áp dụng phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ xuất kho phục vụ sản xuất.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Xí nghiệp Bao bì Carton là gì?

Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng (hợp đồng kinh tế), do đó đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành được xác định là từng đơn đặt hàng cụ thể, chi tiết theo từng loại sản phẩm (hộp carton 3 lớp kích thước 515x305x210 mm và hộp carton 5 lớp kích thước 450x410x140 mm).

3. Đơn giá tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ được quy định như thế nào?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp với mức đơn giá:

  • Tổ in: 500 đồng/sản phẩm.
  • Tổ sóng: 500 đồng/sản phẩm.
  • Tổ hoàn thiện: 600 đồng/sản phẩm.

4. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng loại sản phẩm được thực hiện theo tiêu chí nào?

Chi phí sản xuất chung được phân bổ gián tiếp cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh của từng sản phẩm so với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn xí nghiệp.

5. Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong tháng 03/2015 của xí nghiệp là bao nhiêu?

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 03/2015 được tập hợp trên bên Nợ TK 154 và kết chuyển sang TK 155 là 262.853.000 đồng (gồm 134.200.000 đồng chi phí NVL trực tiếp, 86.220.000 đồng chi phí nhân công trực tiếp và 42.433.000 đồng chi phí sản xuất chung).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Thảo đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp Bao bì Carton thuộc Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tháng 03/2015 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí theo đơn đặt hàng và xác định giá thành sản phẩm hoàn thành. Công trình mang lại giá trị thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất giấy và bao bì carton.