Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa hiệu quả các nguồn lực, vận dụng linh hoạt các chính sách và biện pháp kinh tế nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả này phụ thuộc trực tiếp vào công tác tổ chức, kiểm soát các khoản chi phí, doanh thu cũng như quy trình tính toán, xác định kết quả kinh doanh.

Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Du lịch Phúc Hoàng Kim, tác giả nhận định công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò then chốt trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức kế toán chuẩn xác giúp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, tạo điều kiện thuận lợi cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo và ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng hoạt động. Do đó, đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ du lịch Phúc Hoàng Kim" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán của công ty.

Về nhiệm vụ, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong khóa luận được xác định gồm 7 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị.
  2. Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết tình hình tiêu thụ ở tất cả trạng thái như hàng tồn kho.
  3. Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để phản ánh doanh thu một cách chính xác và kịp thời nhằm lập báo cáo tiêu thụ.
  4. Lựa chọn phương án tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp phù hợp.
  5. Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp (chi phí quản lý kinh doanh, giá vốn hàng bán); đưa ra kiến nghị, giải pháp hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
  6. Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước nhằm đánh giá sức mua, tình hình tiêu thụ.
  7. Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng nghiên cứu là lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Du lịch Phúc Hoàng Kim (Số 267 Hàng Kênh, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng). Thời gian nghiên cứu gắn liền với giai đoạn thực tập của sinh viên, sử dụng số liệu tài chính tổng hợp các năm gần nhất (2015, 2016) và các chứng từ nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu trong tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Doanh thu: Tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản vốn góp của chủ sở hữu hay các khoản thu nội bộ).
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng về giá trị, lợi ích kinh tế, phần công việc hoàn thành và chi phí phát sinh.
  • Doanh thu thuần: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại (giảm giá niêm yết khi mua số lượng lớn), hàng bán bị trả lại (hàng đã tiêu thụ bị khách trả lại do vi phạm cam kết), giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và các loại thuế gián thu tính theo phương pháp trực tiếp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng trực tiếp).
  • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh công nợ làm giảm vốn chủ sở hữu (không tính phần phân phối cho chủ sở hữu). Chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Kết quả kinh doanh: Phản ánh tổng thể kết quả từ ba hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Về phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho, lý thuyết trình bày 3 phương pháp cơ bản:

  1. Phương pháp bình quân gia quyền: Gồm bình quân gia quyền cả kỳ (tính đơn giá bình quân sau khi kết thúc kỳ) và bình quân gia quyền liên hoàn (tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập hàng).
  2. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Áp dụng trên giả định hàng hóa mua trước hoặc sản xuất trước thì xuất tiêu thụ trước; giá trị tồn kho cuối kỳ tính theo giá các lô nhập gần nhất.
  3. Phương pháp thực tế đích danh: Xuất lô hàng nào thì tính giá vốn đúng theo đơn giá thực tế nhập kho của lô đó, áp dụng với hàng có giá trị cao, tính chất riêng biệt.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thực tế, phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản theo hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC (sử dụng các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9), phương pháp chứng từ kế toán và phương pháp ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành, hồ sơ pháp lý thành lập công ty, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán do Bộ phận Hành chính tổng hợp cung cấp, cùng hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị (Hóa đơn Giá trị gia tăng mẫu số 01GTKT3/001, Phiếu thu mẫu số 01-TT, Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank Chi nhánh Hải Phòng, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung làm rõ tính tất yếu và nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại đối với các bên liên quan:

  • Đối với bản thân doanh nghiệp: Giúp xác định kết quả từng mảng hoạt động, đánh giá đúng tình hình kinh doanh, làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tái đầu tư.
  • Đối với nhà đầu tư, nhà cung cấp và tổ chức tín dụng: Cung cấp chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán, mức độ rủi ro để đưa ra quyết định hợp tác, cho vay hoặc cấp hạn mức tín dụng thương mại.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Là căn cứ xác định số thuế phải nộp, điều tiết kinh tế vĩ mô và quản lý nguồn vốn ngân sách.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại được phân loại thành 3 mảng cụ thể, đi kèm công thức xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động:

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh: $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ Trong đó, Doanh thu thuần bằng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi Các khoản giảm trừ doanh thu; Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Hoạt động tài chính: $$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$$
  • Hoạt động khác: $$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

Nội dung hạch toán kế toán chi tiết được quy định thông qua các tài khoản chuyên trách:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng TK 511 (có 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Giá vốn hàng bán sử dụng TK 632, phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, hao hụt mất mát sau khi trừ bồi thường, chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Chi phí quản lý kinh doanh sử dụng TK 642 (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hoạt động tài chính sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính).
  • Hoạt động khác sử dụng TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác).
  • Xác định kết quả kinh doanh sử dụng TK 911, thực hiện tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và kết chuyển toàn bộ chi phí bên Nợ; số chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) phản ánh lãi hoặc lỗ.

Về hình thức tổ chức sổ sách, lý thuyết trình bày quy trình kế toán theo hình thức Nhật ký chung: mọi nghiệp vụ phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản kế toán, sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái các tài khoản. Đồng thời, các nghiệp vụ liên quan được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết. Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu trước khi lập Báo cáo tài chính. Nguyên tắc bắt buộc là tổng số phát sinh Nợ và Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và Có trên Sổ Nhật ký chung cùng kỳ.

CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ du lịch Phúc Hoàng Kim

Phần đầu chương khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Du lịch Phúc Hoàng Kim được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp phép ngày 20/09/2006, chính thức đi vào hoạt động ngày 25/09/2006; mã số thuế 0200690833; tên giao dịch là PHK.456; trụ sở chính đặt tại số 267 Hàng Kênh, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng; tổng vốn đầu tư là 15 tỷ đồng (văn bản ghi 15.000 VNĐ - mười năm tỷ đồng Việt Nam). Từ khởi điểm kinh doanh dịch vụ ăn uống lưu động năm 2006, đơn vị đã mở rộng quy mô hoạt động sang 25 ngành nghề kinh doanh khác nhau.

STT Tên ngành Mã số ngành
1 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610
2 Xây dựng công trình công ích 4220
3 Vận tải hành khách đường bộ khác 4932
4 Cho thuê xe có động cơ 7710
5 Dịch vụ phục vụ đồ uống 5630
6 Chuẩn bị mặt bằng 4312
7 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác 4511
8 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ 5221
9 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng 5621
10 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày 5510
11 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm có liên quan 4661
12 Bán buôn gạo 4631
13 Bán buôn thực phẩm 4632
14 Hoạt động của các cơ sở thể thao 9311
15 Hoạt động các câu lạc bộ thể thao 9312
16 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải 3229
17 Hoàn thiện công trình xây dựng 4330
18 Hoạt động các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề 9321
19 Vận tải hàng hóa đường bộ 4933
20 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
21 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 4290
22 Điều hành tua du lịch 7911
23 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình 4649
24 Đại lý du lịch 7911
25 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch 7920

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Tài chính - Kế toán, Bộ phận Marketing, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Điều hành tour.

Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân sự kế toán phần hành:

  • Kế toán tài sản cố định (TSCĐ).
  • Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Kế toán tiêu thụ, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
  • Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán.
  • Kế toán tổng hợp và kiểm tra.
  • Thủ quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp gồm:

  • Kỳ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.

Thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng được minh họa chi tiết qua các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2016:

  1. Nghiệp vụ ngày 04/12/2016: Bán cho Công ty Thương mại Huy Hoàng (473 Trần Thành Ngọ, Kiến An, Hải Phòng, MST: 0204586954) 20kg tôm sú đơn giá 200.000 đ/kg (thành tiền 4.000.000 đ) và 20kg bạch tuộc đơn giá 300.000 đ/kg (thành tiền 6.000.000 đ) theo Hóa đơn GTGT số 0001922 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/15P), chưa thanh toán. Tiền hàng: 10.000.000 đ; thuế GTGT 10%: 1.000.000 đ; tổng thanh toán: 11.000.000 đ. Định khoản: Nợ TK 131: 11.000.000 đ / Có TK 511: 10.000.000 đ / Có TK 3331: 1.000.000 đ (trong văn bản lược ghi đơn vị tính rút gọn: Nợ TK 131: 11.000).
  2. Nghiệp vụ ngày 11/12/2016: Bán cho Công ty TNHH TM và Dịch vụ Phương Hà (12/571 Nguyễn Văn Linh, Lê Chân, Hải Phòng, MST: 0401488795) 10kg tôm sú đơn giá 200.000 đ/kg theo Hóa đơn GTGT số 0000694, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Tiền hàng: 2.000.000 đ; thuế GTGT 10%: 200.000 đ; tổng thanh toán: 2.200.000 đ. Kế toán lập Phiếu thu số 11/12 ngày 11/12/2016 do bà Trần Thị Thu Hằng nộp tiền. Định khoản: Nợ TK 111: 2.200.000 đ / Có TK 511: 2.000.000 đ / Có TK 3331: 200.000 đ (trong văn bản ghi Nợ TK 111: 2.000).
  3. Nghiệp vụ ngày 15/12/2016: Xuất bán cho Công ty Cổ phần Đầu tư Đức Thắng (Tổ Trúc Sơn, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng, MST: 0201963725) 100kg bạch tuộc đơn giá 300.000 đ/kg theo Hóa đơn GTGT số 0001989, thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng VPBank Chi nhánh Hải Phòng. Tiền hàng: 30.000.000 đ; thuế GTGT 10%: 3.000.000 đ; tổng thanh toán: 33.000.000 đ. Đơn vị nhận được Giấy báo có số giao dịch 06408 ngày 15/12/2016. Định khoản: Nợ TK 112: 33.000.000 đ / Có TK 511: 30.000.000 đ / Có TK 3331: 3.000.000 đ (trong văn bản ghi Nợ TK 112: 33.000).

Các nghiệp vụ trên được hạch toán đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và các sổ chi tiết thanh toán, vật tư liên quan.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ du lịch Phúc Hoàng Kim

Trong chương này, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng công tác kế toán:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Bộ máy kế toán của công ty đã vận hành tương đối ổn định, việc lập chứng từ và theo dõi hạch toán các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí cơ bản bám sát quy định hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nhật ký chung bảo đảm tính đối chiếu, kiểm tra số liệu định kỳ.

Trên cơ sở phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Việc hoàn thiện hạch toán doanh thu - chi phí: Tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi chi tiết và tách bạch các khoản doanh thu, chi phí tương ứng với từng mảng kinh doanh trong số 25 ngành nghề (đặc biệt là phân định giữa hoạt động thương mại thực phẩm và hoạt động dịch vụ lữ hành, vận tải, ăn uống).
  2. Về việc áp dụng chính sách bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Du lịch Phúc Hoàng Kim: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán rõ ràng, có tiêu chuẩn định mức cụ thể cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc khách quen nhằm kích cầu tiêu thụ và đẩy nhanh vòng quay công nợ.
  3. Về việc sử dụng phần mềm vào công tác kế toán: Hiện đại hóa hệ thống sổ sách thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, thay thế cho thao tác ghi sổ thủ công, giúp tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ Nhật ký chung sang Sổ Cái và Bảng cân đối phát sinh, nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính cơ bản của đơn vị trong giai đoạn khảo sát:

STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch
1 Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 32.000 - -
2 Tổng giá vốn hàng bán 29.000 - -
3 Lợi nhuận gộp 3.000 - -
4 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 507.559 - -
5 Thu nhập bình quân 1 lao động / tháng 4.000 - -

(Ghi chú: Số liệu thể hiện đúng theo bảng báo cáo thành tích của tác giả trong văn bản khóa luận).

Về mặt đóng góp chuyên môn, đề tài đã:

  • Hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Du lịch Phúc Hoàng Kim qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có VPBank).
  • Đưa ra 3 nhóm kiến nghị có tính ứng dụng sát thực tế: hoàn thiện kỹ thuật hạch toán doanh thu - chi phí, chuẩn hóa chính sách bán hàng và áp dụng phần mềm kế toán vào quy trình ghi sổ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do chính tác giả tự nêu: thời gian thực tập tại công ty chưa nhiều và kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế.

Dựa trên nội dung văn bản, phạm vi nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp mới chỉ tập trung phân tích số liệu chi tiết qua một số nghiệp vụ bán buôn hải sản (tôm sú, bạch tuộc) trong tháng 12 năm 2016; các số liệu tổng hợp giai đoạn 2015-2016 chưa được điền đầy đủ ở cột so sánh chênh lệch.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát toàn diện cả năm tài chính, phân tích sâu công tác tập hợp chi phí và hạch toán giá vốn cho toàn bộ các mảng dịch vụ đặc thù khác của doanh nghiệp như điều hành tour du lịch, kinh doanh nhà hàng, dịch vụ vận tải và xây dựng công trình kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động kết hợp giữa thương mại và dịch vụ.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp có mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm:

  • Sơ đồ hóa trình tự hạch toán đối ứng các tài khoản TK 511, 521, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 911 và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng gắn liền với định khoản nghiệp vụ phát sinh cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Du lịch Phúc Hoàng Kim áp dụng những chính sách và chế độ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc như thế nào? Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng đứng đầu, phân chia thành các vị trí chức năng gồm: Kế toán TSCĐ; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán tiêu thụ, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh; Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán; Kế toán tổng hợp và kiểm tra; và Thủ quỹ.

3. Khóa luận đưa ra các ví dụ thực tế nào về hạch toán doanh thu bán hàng trong tháng 12/2016? Khóa luận phân tích 3 nghiệp vụ bán hải sản trong tháng 12/2016: (1) Ngày 04/12 bán 20kg tôm sú và 20kg bạch tuộc cho Công ty TM Huy Hoàng chưa thu tiền theo HĐ 0001922 (tổng thanh toán 11.000.000 đ); (2) Ngày 11/12 bán 10kg tôm sú cho Công ty TNHH TM và Dịch vụ Phương Hà thu tiền mặt theo HĐ 0000694 và Phiếu thu 11/12 (tổng thanh toán 2.200.000 đ); (3) Ngày 15/12 xuất 100kg bạch tuộc cho Công ty CP Đầu tư Đức Thắng thu qua ngân hàng VPBank theo HĐ 0001989 và Giấy báo có 06408 (tổng thanh toán 33.000.000 đ).

4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị? Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính tại Chương 3: (1) Hoàn thiện hạch toán doanh thu - chi phí; (2) Áp dụng chính sách bán hàng (chính sách chiết khấu, giảm giá); (3) Đưa phần mềm vào công tác kế toán để giảm thiểu thao tác thủ công và nâng cao độ chính xác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Thoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh cụ thể thực trạng hạch toán, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và quy trình ghi chép chứng từ tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Du lịch Phúc Hoàng Kim thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2016. Dựa trên phân tích thực tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi tập trung vào việc hoàn thiện hạch toán, xây dựng chính sách bán hàng và áp dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.