mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng vốn tại Tổng công ty 319. - Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng công ty 319. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn trong DN. Khái niệm vốn. Theo sự phát triển của lịch sử, các quan niệm về vốn cũng ngày càng hoàn thiện; tùy theo cách tiếp cận mà quan niệm về vốn cũng khác nhau. Tiếp cận vốn với góc độ hiện vật, các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng, vốn là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình SXKD.
Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai - giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển. Tiếp cận từ góc độ tài chính, có quan niệm cho rằng: vốn là tổng số tiền do những ngƣời có cổ phần trong công ty đóng góp và họ nhận đƣợc phần thu nhập chia cho các chứng khoán của công ty. Nhƣ vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của vốn, làm rõ đƣợc nguồn vốn cơ bản của DN đồng thời cho các nhà đầu tƣ thấy đƣợc lợi ích của việc đầu tƣ, khuyến khích họ tăng cƣờng đầu tƣ vào mở rộng và phát triển sản xuất. Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn “Kinh tế học”: vốn là một loại hàng hoá nhƣng đƣợc sử dụng tiếp tục vào quá trình SXKD tiếp theo.
Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Đất đai không đƣợc coi là vốn.
Một số nhà kinh tế học cho rằng: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đƣợc bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ - nhƣ tài sản tài chính mà còn cả các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của DN đã tích luỹ đƣợc, trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng chất lƣợng đội ngũ công nhân viên 6 z trong DN, uy tín, lợi thế của DN. Quan điểm khác lại cho rằng: vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dƣ. Nhƣ vậy, xuất phát từ cách tiếp cận, góc độ nghiên cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau nên quan niệm về vốn cũng khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, có thể khái quát: vốn là một phần thu nhập quốc dân dƣới dạng vật chất và tài sản đƣợc các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận.
Phân loại vốn. Căn cứ theo nguồn hình thành vốn. Vốn CSH: Vốn CSH là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ, DN không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất.
Vốn vay: Vốn vay là khoản vốn đầu tƣ ngoài vốn pháp định đƣợc hình thành từ nguồn đi vay, chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, DN phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này DN đƣợc sử dụng với những điều kiện nhất định (nhƣ thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp.) nhƣng không thuộc quyền sở hữu của DN. Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn. Căn cứ theo thời gian huy động vốn.
Vốn thường xuyên. Vốn thƣờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dái hạn mà DN có thể sử dụng để đầu tƣ vao TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thƣờng xuyên cần thiết cho hoạt động DN. Nguồn vốn này bao gồm Vốn CSH và vốn vay dài hạn của DN. Vốn tạm thời.
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dƣới 1 năm) mà doanh số có thể sử dụng để đap ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thƣờng phát sinh trong hoạt động SXKD của DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng. Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn. Vốn cố định.
Vốn cố định (VCĐ ) của DN là một bộ phận đầu tƣ ứng trƣớc về TSCĐ và tài sản đầu tƣ cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ SXKD và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. Quy mô của VCĐ quyết định quy mô của TSCĐ, nhƣng các đặc điểm của TSCĐ lại ảnh hƣởng đến sự vận động và công tác quản lý VCĐ. Muốn quản lý VCĐ một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng TSCĐ một cách hữu hiệu. Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu TSCĐ, có thể phân loại TSCĐ theo các tiêu thức sau: 8 z Toàn bộ TCCĐ của DN Căn cứ phân loại Theo hình thái Theo nguồn Theo công Theo tình hình biểu hiện hình thành dụng kinh tế sử dụng TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ hữu vô tự có đầu tƣ dùng dùng đang chƣa không chờ hình hình VD: bằng trong ngoài dùng cần cần thanh VD: VD: DNN vốn SXKD SXKD dùng dùng lý máy bằng N là vay cơ bản cơ bản móc, phát vốn thuê thiết minh ngân ngoài bị sách b.
Vốn lƣu động (VLĐ) của DN là số tiền ứng trƣớc về TSLĐ và tài sản lƣu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN đƣợc thực hiện thƣờng xuyên liên tục. TSLĐ là những tài sản ngắn hạn, thƣờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. TSLĐ tồn tại dƣới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ. ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt.
trong giai đoạn lƣu thông. Trong bảng cân đối tài sản của DN thì TSLĐ chủ yếu đƣợc thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho. 9 z Giá trị của các loại TSLĐ của DN SXKD thƣờng chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng. Vì vậy, quản lý và sử dụng VLĐ hợp lý có ảnh hƣởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của DN, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để quản lý VLĐ có hiệu quả, cần tiến hành phân loại VLĐ: VLĐ của DN Căn cứ phân loại Căn cứ vào quá trình Căn cứ vào nguồn Căn cứ vào hình Căn cứ vào phƣơng tuần hoàn vốn hình thành thái biểu hiện pháp xác định Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn VLĐ Vốn dự chun lƣu tƣ có liên vay phát vật tiền định lƣu trữ g SX thông VD: doan tín hành tƣ tệ: mức đọng SX VD: VD: h liên dụng chứn hàng VD: không vón hoá vốn định VD: SP thành kết tín g NVL ngân thanh mức dở phẩm dụng khoá sách toán dang , tiền TM n mặt cấp Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh. Mỗi loại vốn đều có ƣu nhƣợc điểm riêng đòi hỏi phải đƣợc quản lý sử dụng hợp lý và chặt chẽ. Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp. Vai trò của vốn.
- Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi DN, là cơ sở, tiền đề cho một DN bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy 10 z định của nhà nƣớc, bất cứ DN nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ DN). Rồi để tiến hành SXKD, DN phải thuê nhà xƣởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động. tất cả những điều kiện cần có để một DN có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đã đặt ra.
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN, vốn là điều kiện để DN mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động. cũng nhƣ tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng. Từ đó nâng cao hiệu quả SXKD, tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của DN trên thị trƣờng. -Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển SXKD đang là vấn đề bức xúc của các DN.
Không chỉ ở cấp vi mô, mà cả ở cấp vĩ mô, đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tƣ phát triển kinh tế. Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á là một thách thức lớn đối với các DN trong nƣớc trƣớc sự vƣợt trội về vốn, công nghệ của các nƣớc khác trong khu vực. Điều đó càng đòi hỏi các DN Việt Nam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất. Hiệu quả và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Hiệu quả và những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lƣợng của hoạt động sử dụng vốn vào giải quyết một nhu cầu nhất định trong phát triển sản xuất (đầu tƣ phát triển) và trong hoạt động SXKD. Về mặt lƣợng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lƣợng vốn bỏ ra.
Mối tƣơng quan đó thƣờng đƣợc biểu hiện bằng công thức. Kết quả đầu ra Dạng thuận: H = Chi phí đầu vào Chỉ tiêu này dùng để xác định ảnh hƣởng của hiệu quả sử dụng vốn đến kết quả kinh tế. H càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn SXKD càng cao, về mặt định tính, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác, quản lý và sử dụng vốn của DN. Dạng nghịch của H: là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực.
Phân loại hiệu quả sử dụng vốn.